Xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho khu vực ven biển tỉnh quảng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐẶNG THỊ PHƢƠNG LAN

XÂY DƢ̣NG CƠ SỞ DƢ̃ LIỆU ĐIA
̣ HÌNH PHỤC VỤ Ƣ́NG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƢỚC BIỂN DÂNG CHO KHU VƢ̣C
VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐẶNG THỊ PHƢƠNG LAN

XÂY DƢ̣NG CƠ SỞ DƢ̃ LIỆU ĐIA
̣ HÌNH PHỤC VỤ Ƣ́NG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƢỚC BIỂN DÂNG CHO KHU VƢ̣C VEN
BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Anh
TS Trần Duy Kiều

tuệ Đất Việt, Sở Tài nguyên & Môi trƣờng tỉnh Quảng Trị và một số đơn vị khác trong
ngành Tài nguyên & Môi trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.

ii


Mục lục
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………... 1
CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG
TRỊ……………………………………………………………………………………………..4
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ……………………………………………………4

1.1.1. Vị trí địa lý……………………………………………………………...4
1.1.2. Địa hình, địa mạo……………………………………………………… 4
1.1.3. Địa chất, thổ nhƣỡng…………………………………………………... 5
1.1.4. Thảm thực vật…………………………………………………………. 6
1.1.5. Khí hậu………………………………………………………………… 6
1.1.6. Thủy văn……………………………………………………………….. 7
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI …………………………………………………….8

1.2.1. Dân số ……………………………………………………….………….8
1.2.2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh………………………………………………… 8
1.2.3. Nông - lâm nghiệp ……………………………………………………...9
1.2.4. Thủy sản ………………………………………………………………..9
1.2.5. Công nghiệp …………………………………………………………..10
1.2.6. Y tế - giáo dục ………………………………………………………...10
1.2.7. Các ngành khác ……………………………………………………….11
1.3. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH TẠI TỈNH
QUẢNG TRỊ ……………………………………………………………………….12


2.4.2. Quản lý các lƣu vực sông ……………………………………………..53
2.4.2. Quản lý khu vực ven biển …………………………………………….53
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:10.000 KHU VỰC VEN
BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ …………………………………………………………………..54
3.1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA HÌNH VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ …....54

3.1.1. Dữ liệu sử dụng ……………………………………………………....54
3.1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu ………………………………………………55
3.3. ỨNG DỤNG CSDL ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
VỚI THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ……………………………………...63

3.3.1. Ứng dụng CSDL địa hình trong công tác tìm kiếm cứu hộ cứu nạn …63
3.3.3. Ứng dụng CSDL địa hình và công nghệ LiDAR trong thành lập bản đồ
3D ngập lụt ……………………………………………………………………..71
3.3.4. Ứng dụng CSDL địa hình dự tính diện ngập khu vực Cửa Tùng theo các
kịch bản nƣớc biển dâng ………………………………………………………..79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………….81
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………...82

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BĐĐH


MHSĐC

Mô hình số độ cao

METADATA

Siêu dữ liệu

TIN

Triangulated Irregular Network

DLĐH

Dữ liệu địa hình

TTĐL

Thông tin địa lý

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu là một vấn đề hiện đang thu hút sự quan tâm của nhiều quốc
gia do những ảnh hƣởng hiện nay và hiểm họa trong tƣơng lai đối với xã hội loài
ngƣời. Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy
hiểm nhƣ: bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt
hại lớn về tính mạng con ngƣời và vật chất.

hậu và nước biển dâng cho khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị" đã đƣợc lựa chọn là
xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn xây dựng CSDL phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu
và nƣớc biển dâng khu vực ven biển nói chung và ven biển tỉnh Quảng Trị nói riêng.
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu GIS với các thông tin địa hình đầy đủ sẽ góp phần
quan trọng trong công tác phòng chống tác động của biến đổi khí hậu vùng ven biển
nói chung và của ven biển tỉnh Quảng Trị nói riêng.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình chung phục vụ cho tất cả các ngành/lĩnh
vực/địa phƣơng tại Quảng Trị khai thác và sử dụng (ngành giao thông, xây dựng, nông
nghiệp, quản lý đất đai,...) trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, và trên cơ sở
đó đề xuất các ứng dụng cụ thể khai thác CSDL địa hình nhằm ứng phó hiệu quả với
thiên tai và BĐKH tại tỉnh Quảng Trị.
b. Nhiệm vụ
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị và những ảnh
hƣởng của BĐKH đối với tỉnh Quảng Trị nói chung và vùng ven biển tỉnh Quảng Trị
nói riêng.
- Nghiên cứu lý thuyết, tiếp cận các giải pháp khoa học về hệ thống thông tin
địa lý GIS.
- Xây dựng CSDL địa hình khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị.
- Đề xuất các phƣơng án khai thác CSDL địa hình phục vụ cho công tác ứng
phó hiệu quả với thiên tai và BĐKH.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
- Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng đối với tỉnh quảng trị.
- Nghiên cứu phƣơng pháp xây dựng CSDL địa hình ven biển tỉnh Quảng Trị;
nghiên cứu các công cụ khai thác dữ liệu để đề xuất các phƣơng án khai thác phục vụ
cho công tác ứng phó với BĐKH khu vực ven biển tỉnh Quảng.
Phạm vi nghiên cứu: tỉnh Quảng Trị


trang với 51 hình, 7 bảng. Cụ thể:
Chƣơng 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị
Chƣơng 2. Cơ sở khoa học và phƣơng pháp luận xây dựng cơ sở dữ liệu
Chƣơng 3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình tỷ lệ 1:10.000 khu vực ven biển
tỉnh Quảng Trị

3


CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Quảng Trị là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, có vị trí địa lý
nằm trong phạm vi: 16018 đến 17010 vĩ độ Bắc; 106032 đến 107024 kinh độ Đông.
+ Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình
+ Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Phía Tây là biên giới Việt - Lào
+ Phía Đông là biển Đông, với chiều dài bờ biển là 75km.
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 4739,8 km2 đƣợc chia thành 10 đơn vị hành
chính, gồm 8 huyện và 2 thị xã. Quảng Trị nằm vào vị trí cầu nối của hai miền Nam Bắc có quốc lộ 1A, đƣờng mòn Hồ Chí Minh và tuyến đƣờng sắt Bắc - Nam chạy qua,
có quốc lộ 9 nối hành lang Đông Tây rất thuận lợi cho việc giao lƣu và phát triển kinh
tế. [3]
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình tỉnh Quảng Trị có thể dốc chung từ đỉnh Trƣờng Sơn đổ ra biển. Do
sự phát triển của các bình nguyên đồi thấp nên địa hình ở vùng này rất phức tạp. Theo
chiều Bắc Nam, phần đồng bằng địa hình có dạng đèo thấp, thung lũng sông - đèo
thấp. Theo chiều Tây - Đông, địa hình ở đây có dạng núi cao, đồi thấp, nhiều khu theo
dạng bình nguyên - đồi, đồng bằng, đồi thấp ven biển. Có thể phân chia địa hình ở đây
theo các dạng đặc trƣng sau:

b. Thổ nhƣỡng
- Vùng đồng bằng ven biển: bao gồm các xã nằm phía Đông quốc lộ 1A kéo
dài từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng. Vỏ phong hóa chủ yếu phát triển trên đất đá bazan
(Vĩnh Linh) vùng trầm tích biển và phù sa sông, gồm các tiểu vùng: Tiểu vùng bazan
Vĩnh Linh, vùng này thích hợp cho trồng cây hồ tiêu; Tiểu vùng cồn cát, bãi cát phân
bố dọc bờ biển, địa hình đụn cát có dạng lƣợn sóng, độ dốc nghiêng ra biển; Tiểu vùng
đất nhiễm mặn cửa Tùng đƣợc tạo thành dƣới tác động của thủy triều phân bố ở địa
hình thấp, bậc thềm phù sa ven sông hoặc mực nƣớc ngầm nông.
- Vùng gò đồi: hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng sông
thuộc địa phận huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ. Nhiều nơi hình thành đất trống,
đồi trọc. Thực vật chủ yếu là cây dạng lùm bụi, cây có gai. Đất đai ở những nơi không
có cây bị rửa trôi khá mạnh.
+ Tiểu vùng đất đỏ Bazan: thuộc khu vực Cồn Tiên, Dốc Miếu và Tân Lâm,
Cùa. Diện tích khoảng 10.200 ha. Đất có tầng dày trên 1,2m, có tới 6.300 ha. Đây là
hai khối bazan lớn nhất của tỉnh và có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp dài

5


ngày nhƣ hồ tiêu, cà phê, cao su. Khu Cồn Tiên - Dốc Miếu là vùng cao su chủ lực của
tỉnh.
+ Tiểu vùng đồi thấp sa phiến thạch giáp đồng bằng đƣợc hình thành trên đá mẹ
sa phiến thạch, tầng mỏng, bị bào mòn mạnh, thực vật nghèo nàn.
- Vùng đồi, núi dãy Trường Sơn: gồm núi cao chia cắt mạnh, thực vật nghèo.
+ Tiểu vùng đất bazan Khe Sanh, Hƣớng Phùng thuộc các xã Tân Hợp, Tân Độ,
Tân Liên, nông trƣờng Khe Sanh, Hƣớng Phùng có dạng địa hình lƣợn sóng, chia cắt
yếu, đất đai phù hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp dài ngày.
+ Tiểu vùng đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo, Lìa: Địa hình ở đây
thấp, trũng, đồi lƣợn sóng. Đất phát triển trên phiến thạch sét biến chất.
1.1.4. Thảm thực vật

chia cắt nên mƣa trong mùa mƣa cũng ít khi đồng đều trên toàn tỉnh.
Nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất vào mùa đông (tháng 11 tới tháng 3
năm sau), cao nhất vào mùa hè (tháng 5 tới tháng 8). Nhiệt độ bình quân nhiều năm
vào khoảng 24,30C. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 tới 100C. Bốc hơi bình quân
nằm trong khoảng 1200-1300mm. Ở vùng đồng bằng bốc hơi bình quân nhiều năm
cao hơn vùng núi. Lƣợng bốc hơi bình quân tháng lớn nhất tại Đông Hà là
219mm/tháng. Lƣợng bốc hơi ngày lớn nhất vào tháng 7, bình quân 1 ngày bốc hơi tới
7mm. Bình quân số giờ nắng trong năm khoảng 1840 giờ. Tại Đông Hà bình quân số
giờ nắng trong tháng biến đổi từ 92 giờ vào tháng 2 tới 242 giờ vào tháng 7.
Bão và xoáy thuận nhiệt đới là những biến động thời tiết trong mùa hạ, hoạt
động rất mạnh mẽ và thất thƣờng. Bình quân 1 năm có 1,2 1,3 cơn bão đổ bộ vào
Quảng Trị. Vùng ven biển Quảng Trị bão và áp thấp nhiệt đới thƣờng gặp nhau tới
78%, do vậy khi có bão thƣờng gặp mƣa lớn sinh lũ trên các triền sông. Bão đổ bộ vào
đất liền với tốc độ gió từ cấp 10 đến cấp 12, có khi gió giật trên cấp 12. Thời gian bão
duy trì từ 8 10 giờ nhƣng mƣa theo bão thƣờng xảy ra 3 ngày liên tục. Trong thời
gian có bão thƣờng đi kèm mƣa lớn và có thể gây ra hiện tƣợng lũ quét gây thiệt hại
lớn về ngƣời và tài sản. Đây cũng là một trong các yếu tố tự nhiên cản trở tới tiến trình
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị.
1.1.6. Thủy văn
Trên địa phận tỉnh Quảng Trị có ba hệ thống sông chính:
- Hệ thống sông Thạch Hãn: (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông gồm
17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phƣớc, Rào Quán và Cam Lộ, 13
sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III. Diện tích toàn lƣu vực là 2.660 km2, độ dài
sông chính là 156 km, độ cao bình quân lƣu vực 301m, độ dốc bình quân lƣu vực là
20,1%, độ rộng trung bình lƣu vực là 36,8 km.
- Hệ thống sông Bến Hải: có diện tích lƣu vực là 809 km2, dài 64,5 km, độ cao
bình quân lƣu vực 115m, độ dốc bình quân lƣu vực là 15,7

7


ngƣ nghiệp, 8% sống nhờ vào lâm nghiệp còn lại là dịch vụ và các ngành khác.
1.2.2. Cơ cấu kinh tế của tỉnh
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Trị nhƣ sau: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ
nghiệp chiếm 27,4%, công nghiệp và xây dựng 37,5%, dịch vụ chiếm 35,1% tổng sản
lƣợng của tỉnh.

8


1.2.3. Nông - lâm nghiệp
a. Trồng trọt
Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, diện tích canh tác hiện nay trong toàn vùng là
95.792,2 ha, trong đó 73.347,6 ha dùng cho cây hàng năm và 22.444,6 ha dùng cho
cây lâu năm. Nông nghiệp ở Quảng Trị chƣa thể trở thành nền nông nghiệp hiện đại và
sản xuất hàng hóa đƣợc. Về cơ cấu vẫn mang nặng tính chất tự cung tự cấp. Diện tích
canh tác lúa chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng nơi có điều kiện đất đai, nguồn nƣớc
và nhân lực phong phú. Hệ số sử dụng đất đai trong vùng mới đạt 1,6 chỉ số này còn
thấp so với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Các loại cây ăn quả chủ yếu ở Quảng Trị đƣợc
thống kê theo các hộ gia đình, sản xuất mang tính tự cung tự cấp.
b. Chăn nuôi
Chăn nuôi trong vùng chƣa phát triển, chủ yếu còn ở mức độ chăn nuôi tự phát
ở mức độ hộ gia đình. Chƣa có nông trƣờng chăn nuôi theo quy mô công nghiệp. Do
điều kiện thiếu lƣơng thực, chăn nuôi trong vùng chƣa phát triển thành quy mô chăn
nuôi trang trạng đƣợc. Cơ cấu vật nuôi trong gia đình là trâu, bò, lợ, gà. Ngành chăn
nuôi mới chiếm tỷ trọng 15-18% thu nhập cho các hộ nông dân.
d. Lâm nghiệp
Diện tích che phủ của thảm rừng tự nhiên hiện nay chỉ còn khoảng 30%. Ở các
vùng đồi núi đất ven các khe suối, rừng nguyên thủy bị hủy diệt do các lý do chủ yếu là:
- Tập quán canh tác du canh du cƣ của đồng bào dân tộc miền núi.
- Chất độc làm trụi lá trong chiến tranh hủy diệt.

1.2.6. Y tế - giáo dục
a. Y tế
Mạng lƣới y tế ở vùng đồng bằng phát triển rộng khắp ở các cộng đồng dân cƣ
nhất là y tế cộng đồng, phòng ngừa quản lý và phát hiện các dịch bệnh. Mỗi huyện có
một bệnh viện với quy mô 80 giƣờng bệnh, công tác y tế đã đóng vai trò tích cực trong
việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát huy thắng lợi chƣơng trình sinh đẻ có kế hoạch.
Tuy nhiên, ở các xã miền núi, hệ thống y tế còn chƣa đƣợc phát triển, nhìn chung mỗi
xã có 1 trạm y tế, song do khoảng cách từ các cụm dân cƣ tới trạm xá còn xa và do mê
tín, nên tệ nạn chữa bệnh bằng cúng vái vẫn còn tồn tại ở một số địa phƣơng.
b. Giáo dục
Các xã trong vùng đồng bằng đã thực hiện tốt công tác xóa mù chữ. Lực lƣợng
lao động vùng nông thôn có tới 60% đã qua trình độ văn hóa cấp cơ sở và 20% số lao
động có trình độ văn hóa phổ thông trung học. Ở vùng núi, tình trạng bỏ học còn phổ
biến. Tỷ lệ mù chữ hoặc tái mù chữ còn cao.

10


1.2.7. Các ngành khác
a. Ngành giao thông
Hệ thống giao thông ở đây tƣơng đối phát triển, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt
giữa vùng đồng bằng ven biển và miền núi. có 3 tuyến quốc lộ chính đi qua: tuyến
đƣờng 1A từ ranh giới Quảng Bình - Quảng Trị đến Thừa Thiên Huế, tuyến đƣờng 9
từ thị xã Đông Hà đi Lào và cửa Việt (đƣờng 9 đến cửa khẩu Lao Bảo dài 82 km).
Tuyến đƣờng 14 từ cầu Đakrông đi sang thƣợng nguồn sông Hƣơng. Tuyến đƣờng này
cùng với đƣờng mòn Hồ Chí Minh trở thành tuyến đƣờng Trƣờng Sơn công nghiệp.
Đƣờng thủy có trục đƣờng theo sông Bến Hải, sông Hiếu, sông Thạch Hãn từ biển vào
sâu đất liền, tuy nhiên tuyến đƣờng thủy này cũng chỉ cho phép thuyền trọng tải 10 tấn
đi lại. Tuyến đƣờng sắt chạy theo hƣớng Bắc Nam có ga chính Đông Hà là nơi trung
chuyển hàng hóa ra Bắc và vào Nam.

hơn. Nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình
và những biến động của nó trong khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự
biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí
hậu”. [6]
b. Nguyên nhân
BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên hoặc do tác động thƣờng xuyên của con
ngƣời làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển.
Nguyên nhân tự nhiên:
-

Sự biến đổi của các tham số quĩ đạo Trái đất nhƣ: Độ lệch tâm, độ nghiêng
của Trục Trái đất, tiến động.

-

Sự biến đổi trong phân bố lục địa – biển của bề mặt Trái đất: Sự trôi dạt lục
địa, các quá trình vận động tạo sơn, sự phun trào núi lửa,…

-

Sự biến đổi trong tính chất phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của Trái
đất.

Nguyên nhân do hoạt động của con người:
-

Đốt nhiên liệu hóa thạch

-


của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
d. Tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu
Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
(IPCC) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từ những năm 1950 có
nhiều thay đổi chƣa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiên niên kỷ trƣớc đó. Khí quyển
và đại dƣơng đã trở nên nóng hơn, lƣợng tuyết và băng đã giảm đi và mực nƣớc biển đã
tăng lên. Trong ba thập niên liên tiếp vừa qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất luôn nóng hơn so
với tất cả các thập niên trƣớc đây kể từ năm 1850 (xem Hình 1.1). Giai đoạn 1983-2012
dƣờng nhƣ là 30 năm nóng nhất trong vòng 800 năm qua tại Bắc Bán cầu. [10]

Hình 1.1 : Sự thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất

13


Hình 1.2 : Sự thay đổi lượng mưa quan sát được hàng năm trên trái đất
Trong giai đoạn 1992-2011, một lƣợng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland và
Nam Cực và dƣờng nhƣ trong giai đoạn 2002-2011, quá trình tan băng đã xảy ra với
tốc độ lớn hơn. Trong giai đoạn 1901–2010, mực nƣớc biển đã dâng trung bình trên
toàn cầu là 0,19m (0,17- 0,21m) với tốc độ trung bình 1,7mm/năm (1,5-1,9 mm/năm).
Tốc độ dâng của nƣớc biển từ giữa thế kỷ 19 đã cao hơn tốc độ dâng trung bình trong
2 nghìn năm trƣớc.

Hình 1.3: Sự thay đổi mực nước biển trung bình toàn cầu
IPCC cho rằng, phát thải khí nhà kính do con ngƣời là nguyên nhân chính gây
ra của sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Phát thải khí nhà kính đã tăng lên kể từ
thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu do tăng trƣởng kinh tế, tăng dân số và hiện nay đang
ở mức cao hơn bao giờ hết. Nồng độ trong khí quyển của các loại khí CO2, CH4 và
N2O đạt tới mức cao chƣa từng có trong ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tăng
lớn kể từ năm 1750, tƣơng ứng là 40%, 150% và 20%. Tổng lƣợng khí nhà kính do

Dƣới tác động của BĐKH, thời gian qua ở Việt Nam lƣợng mƣa và phân bố mƣa
thay đổi, các hiện tƣợng khí hậu thời tiết cực đoan gia tăng cả về tần suất, mức độ và
qui mô gây ra nhiều tác động tiêu cực, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lƣơng thực, an
ninh sinh thái, gây ra nhiều tổn thất to lớn về ngƣời tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh
tế, văn hóa, xã hội và tác động xấu đến môi trƣờng.

15


Lƣợng mƣa và phân bố mƣa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mƣa
và khô hạn vào mùa khô, tăng mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài nguyên nƣớc,
càng làm trầm trọng thêm vấn đề an ninh tài nguyên nƣớc trong bối cảnh tài nguyên
nƣớc ở nƣớc ta đang chịu nhiều áp lực từ các hoạt động phát triển thƣợng nguồn trong
khi lại đang bị ô nhiễm, suy thoái ở nhiều nơi trƣớc áp lực phát triển kinh tế xã hội
ngày càng tăng.
Nhiệt độ tăng lên ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm thay đổi nơi cứ
trú, cơ cấu tự nhiên của nhiều loài động thực vật, gây nguy cơ suy giảm đa dạng sinh
học cao do nhiều loại bị biến mất hoặc tuyệt chủng. Nhiệt độ tăng lên còn tác động
trực tiếp đến các lĩnh vực nhƣ năng lƣợng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng,
du lịch, thƣơng mại, y tế cộng đồng…ví dụ nhƣ trong sản xuất nông nghiệp, cơ cấu
cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bị thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở
miền Bắc có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chí không còn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn;
hoặc trong lĩnh vực y tế cộng đồng, nhiệt độ tăng, độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về
nhiệt đối với cơ thể con ngƣời, nhất là ngƣời già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt
là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn,
các côn trùng và vật chủ mang bệnh, chế độ dinh dƣỡng và vệ sinh môi trƣờng suy
giảm…
BĐKH làm thay đổi các cực đoan khí hậu. Các thiên tai nhƣ bão, lũ lụt, lũ quét,
sạt lở đất... có tần suất, cƣờng độ, mức độ tác động ngày càng tăng; các đợt rét đậm,
rét hại kéo dài gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng nhƣ

Giang trong khoảng từ 62 đến 82cm, thấp nhất ở vùng Móng Cái trong khoảng từ 49
đến 64cm; trung bình toàn Việt Nam, nƣớc biển dâng trong khoảng từ 57 đến 73cm.
Nếu mực nƣớc biển dâng cao 1m thì khoảng gần 40% diện tích đồng bằng sông
Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác
thuộc vùng ven biển bị ngập, thành phố Hồ Chí Minh bị ngập trên 20% diện tích;
khoảng 10-12% dân số nƣớc ta bị ảnh hƣởng trực tiếp, trong đó gần 35% dân số thuộc
các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng
và Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số
Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hƣởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đƣờng sắt, trên 9%
hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hƣởng và tổn
thất khoảng 10% GDP. Tác động của BĐKH đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng, là
nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo và sự phát triển bền vững của đất
nƣớc.

17


1.3.3. Tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa của một bán đảo ở Đông Nam Á, kéo
dài trên 15 vĩ độ, nằm hoàn toàn trong đổi nội chí tuyến của bán cầu Bắc và chịu ảnh
hƣởng sâu sắc của vùng biển Tây Thái Bình Dƣơng và biển Đông.
Hoàn lƣu khí quyển ở Việt Nam là tổng hoà của hoàn lƣu gió mùa Đông Bắc á
và hoàn lƣu gió mùa Nam á. Dƣới tác động của gió mùa Đông Bắc Á, hàng năm có
hơn 26 đợt lạnh xâm nhập miền bắc.
Từ vùng biển Tây Thái Bình Dƣơng và Biển Đông, hàng năm trung bình có hơn
8 xoáy thuận nhiệt đới, bao gồm bão và áp thấp nhiệt đới, đổ bộ vào các vùng ven
biển.
Biến đổi khí hậu có tính khu vực rõ rệt. Liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt
Nam là một số đặc tính biến đổi khi hậu ở khu vực nhiệt đới và khu vực châu Á - Thái
Bình Dƣơng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status