BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ HỒ LÝ HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỊA PHÚ,
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN”
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Anh Đào
Mã số sinh viên: 07151007
Lớp: DH07DC
Ngành: Cơng nghệ địa chính
- TP. Hồ Chí Minh, tháng 7, năm 2011-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
LÊ THỊ ANH ĐÀO
ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA PHÚ
trong việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 08/2011
Sinh viên
Lê Thị Anh Đào
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Anh Đào, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng ArcGIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý
hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Du, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính, Khoa
Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo: Đề tài được thực hiện từ tháng 05 đến tháng 08 năm
2011 tại xí nghiệp đo vẽ ảnh số và địa tin học, Quận 2, Tp.HCM.
Hiện nay ở các địa phương nói chung và xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh
Long An nói riêng, tình hình biến động đất đai xảy ra với tốc độ nhanh, các giao dịch
liên quan đến đất đai ngày càng tăng. Do đó khối lượng thông tin cần phải lưu trữ, cập
nhật là rất lớn đòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ và hữu hiệu của Nhà nước. Mục tiêu là
phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất phục vụ công tác quản lý hồ sơ
địa chính là cần thiết, từ đó cung cấp các thông tin hổ trợ giúp quyết định phát triển
kinh tế địa phương.
Đề tài nghiên cứu việc sử dụng phần mềm ArcGIS 9.3 vào xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính phục vụ quản lý hồ sơ địa chính nhằm quản lý cơ sở dữ liệu không gian và
cơ sở dữ liệu thuộc tính, hỗ trợ công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai. Cho phép
người dùng nắm bắt thông tin chính xác về thửa đất và truy xuất dữ liệu, quản lý
nhanh chóng, tiện lợi đến từng thửa đất, xã hội hoá thông tin đến mọi người dân.
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp
II.1.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng ..............................21
II.1.2 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất của địa phương năm 2010 .........23
II.2. THU THẬP, XỬ LÝ, ĐÁNH GIÁ NGUỒN DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO QUÁ
TRÌNH XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH ...................................................................24
II.2.1. Thu thập dữ liệu ...........................................................................................24
II.2.2. Đánh giá cấu trúc dữ liệu .............................................................................24
II.2.3. Đánh giá chất lượng dữ liệu dùng xây dựng cơ sở dữ liệu ..........................26
II.2.4. Đánh giá chung nguồn dữ liệu .....................................................................26
II.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN PHẦN MỀM ARCGIS............................27
II.3.1 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu ................................................................................27
II.3.2. Chuyển đổi dữ liệu vào ArcGIS bằng phần mềm bkMap ............................36
II.3.3. Biên tập dữ liệu GIS địa chính .....................................................................44
II.4. QUẢN LÝ CSDL ĐỊA CHÍNH TRÊN PHẦN MỀM ARCGIS ...........................48
II.4.1 Ứng dụng ArcGIS trong quản lý HSĐC .......................................................48
II.4.2. Khai thác dữ liệu ..........................................................................................53
II.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM ..........56
II.5.1. Hiệu quả về mặt thời gian ............................................................................56
II.5.2. Hiệu quả mặt kỹ thuật ..................................................................................56
II.5.3. Một số hạn chế .............................................................................................56
II.5.4. So sánh với các phần mềm khác ..................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 59
Kết luận: ....................................................................................................................59
Kiến nghị: ..................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 60
DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng các loại đất chính của xã Hòa Phú năm 2010. ................. 21
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng nông nghiệp của xã Hòa Phú năm 2010. ......................... 22
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Hòa Phú năm 2010 ..............23
Bảng 5: Phân lớp các đối tượng trong MicroStation .................................................... 28
Bảng 7: Các trường thêm vào đối tượng....................................................................... 47
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Khái niện về GIS .............................................................................................. 3
Sơ đồ 2: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính. .............................................. 5
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức phần mềm bkMap .................................................................... 13
Sơ đồ 4: Sơ đồ vận hành của phần mềm bkMap .......................................................... 14
Sơ đồ 5: Quy trình thực hiện .........................................................................................20
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Các thành phần của GIS .................................................................................... 3
Hình 2: Thiết bị của GIS................................................................................................. 4
Hình 3: Giao diện chính của ArcMap........................................................................... 10
Hình 4: Giao diện chính của ArcCatalog ..................................................................... 12
Hình 5: Giao diện ArcToolbox ..................................................................................... 12
Hình 6: Sơ đồ vị trí xã Hòa Phú ................................................................................... 18
Hình 7: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất ............................................................................. 21
Hình 8: Cửa sổ quản lý (MicroStation Manager) của MicroStation ............................ 29
Hình 9: Thanh công cụ Primay Tools trên Microstation .............................................. 29
Hình 10: Thanh công cụ Main trên Microstation ......................................................... 29
Hình 11: Thanh công cụ Modify trên Microstation...................................................... 30
Hình 12: Thanh công cụ Linear Element trên Microstation ......................................... 30
Hình 13: Giao diện đóng vùng các đối tượng hình tuyến ............................................ 30
Hình 14: Giao diện Preview Reference để tham chiếu tờ bản đồ ................................ 31
Hình 15: Giao diện MRF Clean trong Famis ............................................................... 32
Hình 16: Giao diện sửa lỗi FLAG ................................................................................ 32
Hình 43: Giao diện sau khi gán nhãn ........................................................................... 46
Hình 44: Giao diện tạo trường đối tượng ..................................................................... 47
Hình 45: Giao diện tách thửa ........................................................................................ 48
Hình 46: Giao diện sau khi tách thửa thành công ........................................................ 49
Hình 47: Giao diện hợp thửa ........................................................................................ 49
Hình 48: Giao diện Merge của ArcGis ......................................................................... 50
Hình 49: Giao diện sau khi hợp thửa thành công ......................................................... 50
Hình 50: Giao diện bảng thuộc tính của layers ............................................................ 51
Hình 51: Giao diện bảng thuộc tính của thửa đất ......................................................... 51
Hình 52: Giao diện tạo màu cho thửa đất đã cấp giấy.................................................. 52
Hình 53: Giao diện sau khi tạo màu các thửa đất ......................................................... 52
Hình 54: Giao diện tìm kiếm ........................................................................................ 53
Hình 55: Giao diện truy vấn dữ liệu ............................................................................. 54
Hình 56: Giao diện bản đồ sau truy vấn ....................................................................... 54
Hình 57: Giao diện thông tin thuộc tính của thửa đất .................................................. 55
Hình 58: Giao diện Statictics ........................................................................................ 55
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Lê Thị Anh Đào
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nước ta đang trong công cuộc đổi mới tiến hành công nhiệp hóa hiện đại
nay.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây
dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính.
Hỗ trợ công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai theo một quy trình chặt chẽ
đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính theo thủ tục một cửa.
Phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất đai, quản lý nhanh chóng, tiện lợi đến
từng thửa đất, xã hội hoá thông tin đến mọi người dân.
Trang 1
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Lê Thị Anh Đào
Yêu cầu nghiên cứu
Các thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phải đảm bảo đầy đủ và chính xác.
Các thông tin cập nhật giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phải thống
nhất, đồng bộ về nội dung
Các thông tin sau khi cập nhật phải đảm bảo tính chính xác, cụ thể, thống nhất, kịp
thời, đáp ứng được nhiệm vụ cập nhật biến động.
Cơ sở dữ liệu phải đáp ứng được nhu cầu phân tích, xử lý, lưu trữ dữ liệu, cung
cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác.
Dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai
do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định.
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Nghiên cứu chức năng xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính của phần mềm
mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử
dụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý. Mục đích đầu tiên của
GIS là xử lý không gian hay các thông tin liên quan đến địa lý.
Người sử dụng
GIS
Phần mền + cơ sở dữ liệu
Thế giới thực
Sơ đồ 1: Khái niện về GIS
b) Các thành phần cơ bản của GIS
Một hệ thống thông tin địa lý gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ
ràng: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình (trong đó: cơ sở dữ
liệu, con người và quy trình còn được gọi là thành phần về vấn đề tổ chức).
Hình 1: Các thành phần của GIS
Phần cứng: Hệ thống máy tính, có thể là máy chủ trung tâm hay các máy trạm
hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng.
Trang 3
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Lê Thị Anh Đào
Hình 2: Thiết bị của GIS
SVTH: Lê Thị Anh Đào
I.1.1.2. Cơ sở dữ liệu địa chính
a) Các khái niệm:
-Hệ thống thông tin địa chính: là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính, phần
cứng, phần mềm máy tính và mạng máy tính được liên kết theo mô hình xác định.
-Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và
các dữ liệu khác có liên quan.
-Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính.
-Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống
đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về
địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới
hành lang an toàn bảo vệ công trình.
-Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất,
chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về
thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa
đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng
đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
b) Nội dung dữ liệu địa chính
Các nhóm dữ liệu cấu thành nên CSDL địa chính
Sơ đồ 2: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính.
Trang 5
đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
I.1.1.3. Hồ sơ địa chính
HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,…chứa đựng những thông tin
cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong
quá trình đo đạc lập BĐĐC, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
a) HSĐC dạng số:
Là hệ thống thông tin được lập trên máy vi tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung
của HSĐC.
CSDL HSĐC: quản lý các thửa đất, chủ sử dụng, mục đích sử dụng, loại đất… có
đối tượng quản lý chính là các thửa đất. Thửa đất được thể hiện như một đối tượng địa
lý bằng BĐĐC bao gồm các thông tin liên quan tới thửa đất như chủ sử dụng, đăng ký
sử dụng, GCNQSDĐ.
CSDL HSĐC quản lý mọi thông tin về hồ sơ giấy tờ liên quan tới thửa đất. Các
thông tin này được kết nối minh họa bằng BĐĐC thông qua số hiệu của thửa đất.
Trang 6
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Lê Thị Anh Đào
b) Các tài liệu HSĐC:
-Bản đồ địa chính: BĐĐC là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu như giấy,
điamat,…hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố được quy định cụ
thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật.
Đặc điểm của bản đồ địa chính:
BĐĐC là cơ sở để thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai.
-Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất
đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính.
Trang 7
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Lê Thị Anh Đào
Mục đích:
Để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thực hiện
thống kê diện tích đất đai hàng năm.
-Sổ cấp GCNQSDĐ: sổ được lập để cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có thẫm
quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi, quản lý việc cấp GCNQSDĐ ở cấp mình. Sổ được lập
trên cơ sở sắp xếp theo thứ tự GCNQSDĐ đã cấp vào sổ. Cơ quan địa chính tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập và
giữ sổ cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng thuộc thẫm quyền cấp của mình.
Mục đích:
Quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
I.1.1.4. Giới thiệu một số hệ thống quản lý thông tin đất đai hiện đang sử dụng ở
Việt Nam
A. Phần mềm Famis - CadDB
Khái niệm:
FAMIS (Field work and Cadastral Mapping Intergrated Software – Phần mềm
tích hợp cho đo và vẽ bản đồ địa chính): là phần mềm trong hệ thống phần mềm chuẩn
thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC có khả năng xử lý số
liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm
SVTH: Lê Thị Anh Đào
VILIS là một phần mềm bao gồm nhiều modul, mỗi modul gồm các chức năng hỗ
trợ một nội dung của công tác QLĐĐ.
* Một số hạn chế của phần mềm:
- Chỉ xử lý biến động bản đồ đơn giản, những trường hợp phức tạp phải chuyển
qua Microstation để xử lý sau đó chuyển qua VILIS lại nên tốn thời gian cho việc cập
nhật biến động bản đồ.
- Đòi hỏi hệ thống máy tính phải kết nối mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng
(WAN) mới thống nhất được trong quá trình quản lý giữa các cấp địa phương và trong
cùng một đơn vị quản lý.
- Cài đặt ban đầu khó hơn so với các phần mềm trước do phiên bản đầu đòi hỏi
bản quyền và phần mềm sử dụng tự do chưa được lưu hành.
- Độ chính xác thông tin phụ thuộc rất nhiều nguồn dữ liệu đầu vào do đó đòi hỏi
độ chính xác ngay từ khâu đầu tiên chuẩn hóa dữ liệu đến khâu trút dữ liệu gốc qua
VILIS.
- Chức năng tiện ích chưa hoàn thiện nên chưa được ứng dụng cho địa phương.
- Hiện nay chưa có quy định tính pháp lý của các văn bản điện tử trong hệ thống
hành chính Nhà nước nên phải lưu trữ song song hai dạng dữ liệu số và giấy tuy dể
thuận tiện cho việc kiểm tra nhưng lại tốn nhiều thời gian, kinh phí đối với dữ liệu
không cần thiết lưu trữ song hành.
C. Phần mềm CILIS
Khái niệm:
CILIS là một phần mềm hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, cung cấp gần như
đầy đủ công cụ, chức năng để thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn của công tác
quản lý đất đai.
CILIS là sản phẩm đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường. CILIS đang được tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện nhưng do theo quyết
định mới của Bộ TNMT nên đang chuẩn bị chuyển sang Vilis để phù hợp hiện hành.
* Một số hạn chế của phần mềm:
Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm: ArcMap,
ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor.
ArcMap: hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
ArcEditor: cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sữa đối tượng…
ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu.
ArcCatalog: quản lý cơ sở dữ liệu.
Module ArcMap:
DataFrame
Toolbar
Layer
Table Of
Data
Hình 3: Giao diện chính của ArcMap
Trang 10
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Lê Thị Anh Đào
1. Chức năng
- ArcMap được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất lượng
khi in; phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề; và xây dựng
các bản đồ khác.
- ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc với
Module ArcCatalog
1. Chức năng
ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà không làm mất nhiều
thời gian. ArcCatalog có thể quản lý Coverrages, Shapefile, Geodatabase và các dữ
liệu không gian khác cất giữ trong những thư mục trên máy tính.
Trang 11
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Lê Thị Anh Đào
Hình 4: Giao diện chính của ArcCatalog
2. Các ứng dụng chính
Duyệt bản đồ và dữ liệu
Khám phá dữ liệu
Xem và tạo siêu dữ liệu (Metadata).
Tìm kiếm dữ liệu
Quản lý dữ liệu
Module ArcToolbox
1. Chức năng
Nó cung cấp một cách để tạo thông tin mới bởi áp dụng những thao tác trên dữ
liệu có sẵn.
và thuộc tính sang GIS.
BkMap chạy trên nền Microstation lấy dữ liệu từ file .DGN và Famis sang GIS khi
file .DNG đã được chuẩn hóa theo đúng dạng chuẩn. Lấy thông tin thuộc tính từ
CadDB xuất sang GIS và với chức năng merge dữ liệu thì sẽ gộp dữ liệu nền địa lý và
dữ liệu địa chính thì ta được GIS theo chuẩn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Trang 13
Ngành Công Nghệ Địa Chính
FAMIS
(chuẩn hóa ra
file.pol)
SVTH: Lê Thị Anh Đào
bkMap chạy
trên nền
Microstation
với chức
năng chuyển
dữ liệu
không gian
sang GIS
CADDB
Sysmdb.mdb
( lưu trong
Nền địa
lý (GIS)
Địa chính
(GIS)
bkMap với
chức năng
merge (gộp)
dữ liệu
Gis theo chuẩn của Bộ
Tài nguyên và Môi
trường
Sơ đồ 4: Sơ đồ vận hành của phần mềm bkMap
Trang 14