Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện ứng hòa thành phố hà nội - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN HỮU VŨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ỨNG HÕA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN HỮU VŨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ỨNG HÕA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN HIỆU
XÁC NHẬN CỦA


quyển luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sƣ Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những
công trình nghiên cứu trên lĩnh vực Quản lý Thuế đã tiếp sức cho tôi tƣ liệu để tôi hoành
thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn một cách
thiết thực nhất.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Vũ


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ
THỂ .............................................................................................................................6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể .......................... 8

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể đối với nền
kinh tế quốc dân ...............................................................................................8


2.3.1. Thu thập thông tin sơ cấp .....................................................................39
2.3.2. Thu thập thông tin thứ cấp ...................................................................40
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu........................................................................................ 41
2.5. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................. 41

2.5.1. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................41
2.5.2. Khung nghiên cứu ................................................................................42
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN ỨNG HÒA THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................43
3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa.......... 43

3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Ứng Hòa ...........................................43
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa ..............................43
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục thuế huyện Ứng Hòa ....45
3.2. Thực trạng hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế
huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ................................................................................. 47

3.2.1. Thực trạng công tác quản lý kê khai hộ thu thuế .................................47
3.2.2. Thực trạng hiệu quả quản lý thu thuế theo ngành nghề kinh doanh ...52
3.2.3. Thực trạng quản lý doanh thu hộ kinh doanh cá thể ...........................54
3.2.4. Thực trạng công tác đôn đốc và tổ chức công tác thu nộp thuế hộ kinh
doanh cá thể ...................................................................................................57
3.2.5. Thực trạng theo dõi và quản lý nợ thuế hộ kinh doanh cá thể.............59
3.2.6. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: ................................60


3.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế ........................................................63
3.2.8. Quy chế phối hợp giữa các Đội thuế tại Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa ...65
3.3. Đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể của chi cục thuế huyện



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

BLHS

Bộ luật hình sự

2

BTC

Bộ Tài Chính

3

CP

Chính phủ

4


KDCT

Kinh doanh cá thể

10

KH - NV

Kế hoạch – nghiệp vụ

11

KK- KTT- TH

Kê khai, kế toán thuế,tin học

12



Nghị định

13

NQD

Ngoài quốc doanh

14


TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

20

UBND

Ủy ban nhân dân

21

VLXD

Vật liệu xây dựng

22

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

i


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng


Bảng 2. 1

Danh sách chọn hộ điều tra

40

5

Bảng 3. 1

Danh bạ hộ kinh doanh cá thể

48

6

Bảng 3.2

7

Bảng 3.3

8

Bảng 3.4

9

Bảng 3.5


ii

52

55

56
58
59


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

1

Hình 1.1

2

Hình 3.1

3

Hình 3.2


Nhà nƣớc. Với định hƣớng phát triển và xu thế hội nhập của nƣớc ta hiện nay thì
việc quản lý thu thuế hết sức phức tạp và gặp không ít khó khăn, vừa đảm bảo
nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc và vừa phải phù hợp, đảm bảo cho phát triển sản
xuất của các thành phần kinh tế.
Trong điều kiện hội nhập Kinh tế quốc tế và thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc hiện nay, chính sách thuế ở nƣớc ta nói chung còn bộc lộ
nhiều vấn đề bất cập. Thuế chƣa trở thành công cụ vừa tăng thu Ngân sách vừa tăng
khả năng điều tiết và kích thích nền kinh tế. Các hành vi trốn thuế, lách thuế của các
đối tƣợng sản xuất kinh doanh một mặt phản ánh ý thức chấp hành của ngƣời nộp
thuế chƣa cao, mặt khác cũng cho thấy các chính sách thuế và phƣơng pháp tính
thuế của cơ quan thuế chƣa bám sát thực tế.
Thời gian vừa qua công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có
nhiều chuyển biến tích cực, tình trạng thất thu thuế tuy có giảm nhƣng vẫn còn tình
trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát so với thực tế.
Tuy nhiên tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt mức cao hơn. Do vậy,
quản lý chặt nguồn thu, không bỏ sót nguồn thu, hạn chế mức thấp nhất hiện tƣợng
thất thu thuế do không quản lý đầy đủ ngƣời nộp thuế là nhiệm vụ cấp thiết. Hơn
nữa, một chính sách quản lý thuế có chất lƣợng, đảm bảo một chính sách thuế minh
1


bạch và công bằng tại địa bàn cơ sở là nền tảng góp phần làm minh bạch hóa môi
trƣờng đầu tƣ chung, tạo lòng tin cho giới doanh nghiệp tƣ nhân, hộ kinh doanh trên
địa bàn huyện nói riêng và các nhà đầu tƣ nói chung.
TP Hà Nội là địa bàn trọng điểm về thu Ngân sách nhà nƣớc, đứng thứ hai và
chiếm ¼ tổng thu ngân sách cả nƣớc. Nguồn thu đến từ hộ kinh doanh cá thể là một
trong những nhiệm vụ đã đƣợc ngành thuế, các cấp chính quyền TP Hà Nội quan
tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện trong thời gian qua. Ứng Hòa là một huyện ngoại
thành Hà Nội với nhiều làng nghề truyền thống, hộ kinh doanh gắn với các làng
nghề này là lớn nhƣ: Làng nghề tăm hƣơng xã Quảng Phú cầu, làng nghề may
Trạch Xá – xã Hòa Lâm, làng nghề giày dép xã Minh Đức …. Ứng Hòa có tổng thu

vai trò quan trọng tạo ra sự công bằng cho ngƣời nộp thuế cũng nhƣ giúp cho công
tác quản lý thu thuế của cán bộ công chức cơ quan thuế chi cục huyện Ứng Hòa dẽ
dàng thuận lợi hơn.
Vì vậy tác giả mong muốn đƣợc đóng góp thêm những công sức của mình tiến
hành nghiên cứu và đƣa ra một số giải pháp quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể
tại địa bàn cơ sở (Chi cục Thuế Ứng Hòa) nhằm nâng cao đƣợc hiệu quả công tác
quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể của chi cục thuế huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại
Chi cục Thuế Ứng Hòa để đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể.
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu thuế hộ
kinh danh cá thể ở nƣớc ta hiện nay.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi
cục thuế Ứng Hòa, chỉ ra những ƣu nhƣợc điểm trong công tác quản lý thu thuế hộ
kinh doanh cá thể trƣớc đây.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ
kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế Ứng Hòa.

3


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hiệu quả Công tác quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh, nộp thuế
trên địa bàn huyện Ứng Hòa và do Chi cục thuế Ứng Hòa TP Hà Nội quản lý.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý thu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc
kết cấu thành 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về hiệu quả công
tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế
huyện Ứng Hòa TP Hà Nội
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa.

5


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học đã đƣợc công
bố trong lĩnh vực thuế có một số công trình sau:
- PGS.TS. Nguyễn Thị Bất (2003), Đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay”. Đề tài hệ thống hóa
những lý thuyết cơ bản về Quản lý thuế và phân tích thực trạng Quản lý thuế ở Việt
Nam. Đồng thời, đề tài đã đƣa ra các giải pháp mang tính đột phá, tình hình thực tiễn ở
Việt Nam. Tuy nhiên nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại mốc thời gian năm 2003.
- Nguyễn Thị Mai Phƣơng (2003), đề tài khoa học cấp Viện của Viện Khoa
học Tài chính “Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế ở Việt Nam”. Đóng góp
chủ yếu của đề tài là đã khái quát thực trạng công tác Quản lý thuế Việt Nam và
đánh giá thực trạng công tác Quản lý thuế trên 2 góc độ: Thực trạng công tác tổ
chức bộ máy quản lý và thực trạng công tác hành thu. Từ phân tích kinh nghiệm

giả Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Việt Cƣờng, Nxb Tài chính, Hà Nội, (2007);
- “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế ở Việt
Nam”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Lê Thị Thu Hồng, (2008);
- “Quản lý thuế đối với khu vực kinh tế tƣ nhân ở tỉnh Sơn La hiện nay”,
Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Hoan, Hà Nội, (2009)....
Bên cạnh đó, cũng có những công trình nghiên cứu đi sâu vào hiệu quả công
tác quản lý thu thuế của một số tác giả nhƣ:
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi
cục thuế Thành phố Thái Nguyên”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Phan Lƣu
Ngọc, Thái Nguyên (2012). Luận văn đã đã làm rõ một số vấn đề về công tác thu
thuế hộ kinh doanh cá thể ở TP Thái Nguyên và đƣa ra một số giải pháp để nâng
cao hiệu quả thu thuế hộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên Luận văn chƣa chú trọng đến
hiệu quả công tác quản lý mà chỉ mới nói đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể mà thôi.
7


-“ Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nƣớc trong công tác thu thuế trên địa bàn
thị xã Tây Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trƣơng Nhật Quang, TP HCM
(2012). Luận văn góp phần làm rõ thêm vai trò của thuế trong quản lý kinh tế của
nhà nƣớc các cấp, đánh giá sát thực kết quả, hạn chế và nguyên nhân của việc thực
hiện công tác quản lý và thu thuế trên địa bàn Thị xã Tây Ninh; đề xuất một số giải
pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thu thuế trên địa bàn Thị
xã Tây Ninh.
Nhƣ vậy cho đến nay, mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan
đến vấn đề quản lý thu thuế đƣợc tiếp cận nhiều chiều, dƣới nhiều góc độ. Tuy
nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập cụ thể về vấn đề nâng cao hiệu quả
công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội. Mặt
khác tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện
Ứng Hòa trong vài năm gần đây, việc thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi

thấp không phải đăng ký, trừ trƣờng hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều
kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quy định mức thu
nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phƣơng.
Hộ kinh doanh có sử dụng từ mƣời lao động trở lên phải đăng ký thành lập
doanh nghiệp theo quy định.
1.2.1.2. Phân loại hộ kinh doanh cá thể theo đặc thù địa phương
Theo khái niệm trên ta thấy hộ kinh doanh cá thể chia làm các loại sau:
(i) Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ; (ii) hộ kinh doanh do hộ gia đình
làm chủ; và (iii) hộ kinh doanh do một nhóm ngƣời làm chủ.
- Về hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ: Cá nhân kinh doanh ở đây đƣợc
hiểu là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật đầy đủ đƣợc quyền
thành lập hộ kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh, cá nhân này phải nhân danh
mình và tự chịu trách nhiệm về các hành vi thƣơng mại của mình. Về bản chất, hộ
kinh doanh do một cá nhân làm chủ là một thƣơng nhân thể nhân.
- Về hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ: Đây là một chủ thể kinh doanh
rất riêng của Việt Nam. Đa số các quốc gia trên thế giới không thừa nhận hộ gia
đình là một thực thể sản xuất kinh doanh giống nhƣ một thƣơng nhân hay một công
ty. Việc quy định “hộ gia đình” đƣợc kinh doanh dƣới hình thức hộ kinh doanh
xuất phát từ việc Bộ luật Dân sự 1995 và Bộ luật Dân sự 2005 quy định “hộ gia
đình” là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.
9


- Về hộ kinh doanh do một nhóm ngƣời làm chủ. Trƣớc đây, việc quy định
một nhóm ngƣời đƣợc đăng ký kinh doanh dƣới hình thức hộ kinh doanh lần đầu
đƣợc qui định tại nghị định 66/HĐBT ngày 3/2/1992 của Hội đồng Bộ Trƣởng. Tuy
nhiên, đến Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 loại chủ thể này không còn
tồn tại. Tuy nhiên, Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP
ngày 15/4/2010 lại tiếp tục cho phép một nhóm ngƣời đƣợc đăng ký kinh doanh
dƣới hình thức “hộ kinh doanh”. Theo quy định tại khoản 3, Điều 49 Nghị định số

hội và xuất khẩu.
1.2.1.4. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể đối với nền kinh tế
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, hộ kinh doanh cá thể có một vai trò rất
quan trọng trong nhiều ngành nghề từ nông thôn đến thành thị.
Hộ kinh doanh cá thể góp phần tạo nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho
xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế
trong quá trình phân phối luân chuyển hàng hóa, dịch vụ.
Nguồn vốn trong nhân dân rất dồi dào nhƣng chƣa đƣợc đầu tƣ để tái sản
xuất, do vậy nếu có các chính sách hợp lý thì thông qua họ có thể huy động đƣợc
nguồn vốn lớn đầu tƣ vào sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng để tích lũy, mở rộng
tái sản xuất.
Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trƣờng, tình trạng thất
nghiệp ngày càng tăng thì chính việc thu hút một số lƣợng lao động đáng kể của hộ
kinh doanh cá thể đã góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho xã hội.
Hộ kinh doanh cá thể góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
nông thôn giúp ổn định nền kinh tế do tận dụng đƣợc nguồn lao động dồi dào.
Sự phát triển của hộ kinh doanh góp phần thúc đẩy sự tăng trƣởng kinh tế và
tạo nguồn thu ổn định ngày càng tăng cho Ngân sách Nhà nƣớc.
1.2.2. Một số vấn đề chung về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.2.1. Khái niệm thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nƣớc, phản ánh bản chất của
chế độ xã chủ nghĩa. Ra đời và tồn tại cùng Nhà nƣớc, từ đó đến nay thuế đã trải
qua quá trình tồn tại và hoàn thiện lâu dài, đồng thời ngƣời ta cũng không ít các
khái các khái niệm về thuế trên các góc độ khác nhau.
11


Theo Joseph E. Stiglitz (1trong những nhà kinh tế xuất sắc nhất thế giới)
trong cuốn “tài chính công” cho rằng: “Thuế là 1 khoản trích nộp bằng tiền, có tính
chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông

có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc cƣỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật
để buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế. Đây là điều khác biệt giữa thuế với các
khoản đống góp mang tính chất tự nguyện.
Thứ hai, thuế gắn liền với yếu tố quyền lực.
Thuế do quốc hội lập ra dƣới hình thức là một đạo luật - là hình thức văn bản
có tính pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan lập pháp đặt ra.
Đây là một điểm giúp phân biệt thuế với các khoản phí, lệ phí. Tuy cũng là các
khoản thu có tính chất bắt buộc nhƣng phí và lệ phí đƣợc thực hiện dựa theo các văn
bản dƣới luật.
Có thể thấy, thuế và quyền lực nhà nƣớc là hai phạm trù không thể tách rời:
Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất đặt ra các khoản thuế và ngƣợc lại thuế là phƣơng tiện
vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực nhà nƣớc. Bằng quyền lực chính trị nhà nƣớc
tạo ra cho thuế tính cố định, sự tuân thủ của đối tƣợng nộp thuế. Vì vậy, chỉ gắn với
yếu tố quyền lực nhà nƣớc, thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn thu
tài chính cho nhà nƣớc.
Theo quy định của pháp luật, thuế đƣợc đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh
cƣỡng chế Nhà nƣớc có thể sử dụng các biện pháp cƣỡng chế hành chính hoặc cƣỡng
chế hình sự (quy định tại điều 161 BLHS 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009).
Qua đó Nhà nƣớc đã gián tiếp đảm bảo tính ổn định trong việc xác định
nguồn thu nhập tài chính của nhà nƣớc và đảm bảo tính ổn định của thuế.
Thứ ba, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Thuế không phải là khoản phải trả phí khi các đối tƣợng nộp thuế đã nhận
đƣợc một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nƣớc. Bất kì ai khi đủ điều
kiện đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nƣớc, không phân biệt họ đã
nhận đƣợc lợi ích công nào. Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu
nộp do đối tƣợng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình khi đã nhận đƣợc một lợi ích
nhất định từ phía nhà nƣớc. Đó là các khoản thu từ phí và lệ phí.

13


500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Theo Thông tƣ số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính thì:
Thời gian tính và nộp thuế môn bài: Hộ kinh doanh vào 6 tháng đầu năm thì
nộp mức thuế môn bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% thuế môn bài của
cả năm. Hộ đang kinh doanh thì nộp ngay tháng đầu của năm dƣơng lịch. Hộ mới ra
kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng bắt đầu kinh doanh.
Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm nhƣờng so
với số thu các loại thuế khác nhƣng đây lại là nguồn tài nguyên tƣơng đối vững
chắc cho ngân sách Nhà nƣớc, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc ngay
từ đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chƣa phát sinh hoặc có phát sinh nhƣng
chƣa nhiều. Một ƣu điểm quan trọng nhất của thuế môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn

x

Trong đó:
- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế
ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các
khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh đƣợc hƣởng.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đƣợc quy định theo từng hoạt
động nhƣ sau:
Bảng 1. 2. Tỷ lệ % tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh cá thể
STT

Loại hình kinh doanh

Tỷ lệ % thuế GTGT

1

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

3
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status