ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ PHONG VŨ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES
TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGÔ PHONG VŨ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES
TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN MINH
trong suốt quá trình học Cao học.
Xin cảm ơn gia đình đã động viên và giúp tôi theo học chƣơng trình Cao học
của Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Hà Nội, tháng 08 năm 2016
Ngƣời thực hiện luận văn
Ngô Phong Vũ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
.................................................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 4
1.2. Khái quát về thị trƣờng vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không .... 7
1.2.1.Vận tải hành khách bằng đƣờng hàng không .............................................7
1.2.2. Thị trƣờng vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không .............13
1.3. Phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa và hệ thống các chỉ tiêu đánh
giá động thái phát triển ................................................................................. 14
1.3.1. Nội dung phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa ......................14
1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển ................................18
1.4. Các nhân tố cơ bản tác động đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa . 20
1.4.1. Yếu tố điều tiết và can thiệp của nhà nƣớc ..............................................21
1.4.2. Hành khách .............................................................................................22
1.4.3. Các đối thủ cạnh tranh ............................................................................24
1.4.4. Pháp luật của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc và quy định tiêu chuẩn của
ngành hàng không thế giới.................................................................................25
3.2. Tình hình phát triển thị trƣờng vận tải hành khách của Vietnam Airlines từ
năm 2010 đến nay ......................................................................................... 48
3.2.1. Thực trạng phát triển sản phẩm vận tải hàng không nội địa ..................48
3.2.2. Thực trạng phát triển hệ thống giá cƣớc .................................................53
3.2.3. Thực trạng phát triển hệ thống bán sản phẩm vận tải hành khách .........55
3.2.4. Thực trạng các chƣơng trình truyền thông khuyến mại .........................58
3.2.5. Thực trạng Chất lƣợng dịch vụ ...............................................................59
3.3. Phân tích một số nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến sự phát triển vận tải hàng
không nội địa ................................................................................................ 61
3.3.1. Chính sách Nhà nƣớc ..............................................................................61
3.3.2. Khách hàng .............................................................................................61
3.3.3. Đối thủ cạnh tranh ..................................................................................62
3.3.4. Hội nhập quốc tế .....................................................................................65
3.4. Đánh giá chung về tình hình thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của
Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập .................................................... 67
3.4.1. Những ƣu điểm .......................................................................................67
3.4.2. Những nhƣợc điểm ..................................................................................69
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES ................................................... 73
4.1 Ảnh hƣởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển vận tải hàng không
nội địa của Vietnam Airlines ........................................................................ 73
4.1.1. Cơ hội .....................................................................................................73
4.1.2. Thách thức ..............................................................................................77
4.2. Phƣơng hƣớng phát triển ............................................................................... 79
4.2.1. Đầu tƣ phát triển đội tàu bay riêng cho nội địa ......................................79
4.2.2. Phát triển mạng và tăng cƣờng tải cung ứng trên đƣờng bay nội địa ......79
4.2.3. Chính sách và sản phẩm dịch vụ hành khách nội địa .............................80
4.2.4. Phát triển nguồn nhân lực .......................................................................80
3
BMV
Sân bay Phùng Đức, Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắc Lăk
4
CAH
Sân bay Cà Mau, tỉnh Cà Mau
5
CXR
Sân bay Cam Ranh, Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
6
DAD
Sân bay Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng
7
DCS
Hệ thống kiểm soát khách khởi hành (Departure Control
System)
13
HPH
Sân bay Cát Bi, thành phố Hải Phòng
14
HUI
Sân bay Phú Bài, Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
15
IATA
Hiệp hội các Hãng hàng không quốc tế (International Air
Transportation Association)
16
ICAO
Tổ chức hàng không Dân dụng Quốc tế (International
Civil Aviation Organisation)
17
IOSA
Hãng hàng không NorthWest, Mỹ
22
PQC
Sân bay Dƣơng Đông, Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
23
PROS
24
PXU
Sân bay Pleiku, tỉnh Kon Tum
25
SCIC
Tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc
26
SGN
Sân bay Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh
32
VCA
Sân bay Trà Nóc, thành phố Cần Thơ
33
VCL
Sân bay Chu Lai, Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
34
VCS
Sân bay Cỏ Ống, tỉnh Bà Rịa Vũng tàu
35
VDH
Sân bay Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
36
VII
Sân bay Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ Anh
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Đội tàu bay và cầu hình của Philippine Airlines
32
2
Bảng 3.1
Đôi bay của Vietnam Airlines
43
3
Bảng 3.2
Tải cung ứng trên thị trƣờng nội địa
Kết quả vận tải trên đƣờng bay nội địa
53
8
Bảng 3.7
9
Bảng 3.8
10
Bảng 3.9
11
Bảng 3.10
Chính sách giá của Vietnam Airlines trên thị
trƣờng nội địa
Phân bố khu vực quản lý của 3 VPKV
Phân bổ hệ thống bán tại Việt Nam theo khu vực
do VPKV quản lý
Đánh giá của khách hàng đối với các khâu dịch
vụ nội địa
iii
Mạng đƣờng bay nội địa của Philippine Airlines
32
3
Biểu đổ 3.1
Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty HKVN
42
4
Biểu đổ 3.2
Mạng đƣờng bay nội địa của Vietnam Airlines
48
iv
Trang
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải hàng không là ngành vận tải rất quan trọng trong sự phát triển giao
lƣu kinh tế và văn hoá giữa các quốc gia trên thế giới và giữa các vùng, miền, thành
phố trong cùng một nƣớc. So với các loại hình vận tải khác nhƣ đƣờng bộ, đƣờng
•
VietJet Air đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, phát triển mạnh mẽ
về đội tàu bay, mạng đƣờng bay, bao gồm cả nội địa và quốc tế cũng nhƣ từng bƣớc
nghiên cứu đầu tƣ, thành lập các đƣởng bay tới các điểm đến nƣớc ngoài tại Thái
Lan, Myanmar để xâm nhập thị trƣờng nội địa đầy tiềm năng của các quốc gia này;
không những tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trƣờng vận tải hàng không mà còn
đặt ra cho Vietnam Airlines thực trạng cần nghiên cứu nghiêm túc thị trƣờng vận tải
hành khách nội địa để từ đó đề ra đƣợc các bƣớc phát triển tiếp theo.
•
Hãng hàng không Pacific Airlines đổi tên thành JetStar Pacific và mở
rộng quy mô hoạt động, đăc biệt là tăng cƣờng mạnh trên các đƣờng bay nội địa;
Vì vậy, để có đƣợc định hƣớng trong việc phát triển thị trƣờng vận tải hành
khách nội địa của Vietnam Airlines để từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp thích hợp,
tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của
Vietnam Airlines trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế” làm đề tài nghiên cứu
của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài tập trung làm rõ những vấn đề lý luận, những vấn đề đặc thù của thị
trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines.
Phân tích một cách toàn diện động thái phát triển thị trƣờng từ 2010 đến nay, từ đó
rút ra những vấn đề có tính hệ thống, có tính quy luật trong phát triển thị trƣờng vận
tải hành khách hàng không nội địa.
Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển thị trƣờng vận tải hành khách
nội địa của Vietnam Airlines trong bối cảnh mở cửa thị trƣờng dịch vụ trong hội
nhập quốc tế hiện nay.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Kết luận
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Kể từ năm 2001 đến nay, đã có những đề tài khoa học sau đây đề cập đến
một số khía cạnh liên quan đến vận tải hàng không:
Các nghiên cứu về phát triển thị trƣờng vận tải hàng không
Đề tài khoa học cấp ngành: “Thị trƣờng vận tải hàng không và chiến lƣợc
phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010”-PTS. Đào Mạnh
Nhƣơng – Nguyên phó cục trƣởng hàng không Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa
những vấn đề mang tính lý luận về thị trƣờng vận tải hàng không; phân tích và đánh
giá thực trạng phát triển kinh doanh hàng không tại Việt Nam trong giai đoạn hội
nhập trên cơ sở đi sâu vào các điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện; từ
đó đề xuất các giải pháp giúp ngành hàng không Việt Nam mở rộng và phát triển
hơn nữa mảng dịch vụ vận tải nhằm góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh
tranh của hàng không nội địa. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phƣơng pháp thống kê,
phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp. Về căn bản, đề tài đã làm rõ tình
hình thị trƣờng vận tải hàng không nói chung cũng nhƣ đƣa ra chiến lƣợc phát triển
tổng thể của lĩnh vực vận tải hàng không.
Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp phát triển thị trƣờng vận tải quốc tế của hãng
hàng không quốc gia Việt Nam” – Ths. Lê Tuấn. Khác với các nghiên cứu khác, tác
giả chỉ nghiên cứu một cách cơ bản về cơ sở lý luận của thị trƣờng vận tải hàng
không, đã tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thành tựu, hạn chế tồn
tại trong chính sách điều hành kinh doanh của Vietnam Airlines từ 2008 đến 2012.
Cuối cùng, tác giả đi sâu vào nghiên cứu những đặc điểm của thị trƣờng vận tải của
2 mảng hành khách nội địa và quốc tế của Vietnam Airlines và từ đó đƣa ra các giải
hàng không với nhau. Thông qua đó, đi sâu phân tích năng lực cạnh tranh của ngành
hàng không dân dụng nói chung và Vietnam Airlines nói riêng trong điều kiện mới
đồng thời đƣa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể.
Đề tài khoa học cấp ngành: “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng
5
không Việt Nam – Cục hàng không Việt Nam”. Tác giả đã thông qua phƣơng pháp
thống kê: thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn là dùng dữ liệu nội bộ đƣợc
tổng hợp từ Cục hàng không và dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, các
phƣơng tiện truyền thông, thông tin thƣơng mại, các tổ chức, hiệp hội; kết hợp
phƣơng pháp thăm dò gồm khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp để phân tích rõ
thực trạng vận tải hành khách và vận tải hàng hóa của hệ thông giao thông vận tải
hàng không Việt Nam nói chung, đƣa ra các quy hoạch và giải pháp để phát triển
đồng bộ mạng lƣới giao thông vận tải hàng không.
Luận án của Trần Quang Châu, năm 1995 - Trƣờng Đại học Kinh tế quốc
dân Hà Nội: “Đổi mới quản lý Nhà nƣớc ngành hàng không dân dụng Việt Nam
trong nền kinh tế thị trƣờng”. Tập trung nghiên cứu chính sách quản lý của Nhà
nƣớc đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của ngành hàng không dân dụng
Việt Nam qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới chính sách quản lý để phù
hợp với tình hình phát triển của thị trƣờng dịch vụ vận tải hàng không trong và
ngoài nƣớc. Đề tài còn một số khoảng trống:
-
Do đề tài nghiên cứu trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trƣờng và
hoạt động kinh doanh hàng không còn trì trệ và chƣa hội nhập. Các quan điểm về
việc Nhà nƣớc sẽ chi phối quản lý và điều hành toàn bộ các hãng hàng không 100%
vốn Nhà nƣớc và các hãng hàng không Cổ phần khi tham gia kinh doanh là không
còn phù hợp.
1.2.1.1. Khái niệm
Vận tải đƣợc hiểu là việc thay đổi vị trí của hành khách và hàng hóa nhằm
thỏa mãn nhu cầu nhất định đã xác định trƣớc. Vận tải đã có và đã phát triển từ rất
xa xƣa từ việc sử dụng các phƣơng tiện rất thô sơ nhƣ ngựa, trâu, bò, xe kéo đến các
phƣơng tiện tiên tiến hơn nhƣ tàu hỏa, ô tô, tàu thủy. Đến đầu thế kỷ 19, loại
phƣơng tiện tiện tiến nhất cho đến nay của loài ngƣời là máy bay đã ra đời tại Mỹ,
đã đánh dấu sự phát triển vƣợt bậc về vận tải. Dù chuyến bay thƣơng mại đầu tiên
trên thế giới đã có từ năm 1929 với hành trình giữa Paris và London, tuy nhiên phải
đến sau chiến tranh thế giới thứ hai, công nghiệp hàng không thế giới mới thực sự
phát triển. Với nhu cầu đầu tƣ để tái thiết và giao lƣu kinh tế sau chiến tranh, ngành
công nghiệp hàng không với ƣu thế vƣợt trội về không gian và thời gian đã đƣợc
đầu tƣ mạnh mẽ. Từ các loại máy bay cánh quạt, tải trọng nhỏ chỉ vài chỗ ngồi,
ngành công nghiệp hàng mà tiêu biểu là hai gã khổng lồ Boeing của Mỹ và Airbus
của Liên minh Châu Âu đã liên tiếp cho ra đời các loại tàu bay mới và hiện đại nhƣ
7
Boeing B737, B747, B757, B767, B777, B787, Airbus A320, A321, A330, A340,
A350, B380. Trong đó B787 và A380 đang là những dòng tàu bay mới nhất và
đƣợc trang bị hiện đại nhất ở thời điểm hiện tại, thuộc dòng tàu bay sang trọng và
siêu tiết kiệm nhiên liệu Các sân bay cũng không ngừng nâng cấp trang thiết bị và
mở rộng để hình thành những điểm trung chuyển (Hub) khổng lồ, có khả năng phục
vụ vài chục đến một trăm triệu khách/năm nhƣ Changi (Singapore), Narita (thành
phố Tokyo – Nhật bản), Check Lap Kok (Hồng kông), Heathrow (thành phố
London – Anh), Chales De Gaul (thành phố Paris – Pháp), Hasfield (thành phố
Alanta – Mỹ), Dallas Fortworth (thành phố Texas – Mỹ)…
1.2.1.2. Đặc điểm của vận tải hành khách đường hàng không
Ngành hàng không là một ngành dịch vụ, trong đó gồm nhiều dịch vụ
riêng lẻ (dịch vụ bán vé đặt chỗ, dịch vụ vận chuyển …) đƣợc bố trí sắp xếp chặt
chẽ, tạo thành một sản phẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng. Ngành vận tải hàng
Vận tải hàng không có độ an toàn rất cao so với các loại hình vận tải
khác, chủ yếu do có tuyến đƣờng riêng biệt và các quy tắc an toàn an ninh đƣợc
thống nhất ở mức độ rất cao trên phạm vi toàn thế giới, các hệ thống trang thiết bị
hiện đại. Công nghệ hàng không luôn đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và độ chính xác
tuyệt đối đã giúp khắc phục gần nhƣ hoàn toàn các ảnh hƣởng bất lợi của thời tiết.
Các công nghệ luôn đƣợc đổi mới và ứng dụng các phát minh tiên tiến nhất, từ hình
dáng tàu bay, vật liệu thân vỏ tàu bay đến động cơ, hệ thống điều khiển điện tử
nhằm mang lại khả năng tiết kiệm tối đa nhiên liệu, an toàn hơn, khả năng chuyên
chở lớn hơn và bay đƣợc quãng đƣờng xa hơn.
Ngành vận tải hàng không đòi hỏi đầu tƣ lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật,
con ngƣời và kinh nghiệm, do đó cần có điều kiện kinh tế nhất định thì mới có thể
kinh doanh và phát triển hàng không. Ngoài ra việc đầu tƣ vào cơ sở vật chất hàng
không cũng cần có thời gian và tích lũy kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ kỹ
thuật viên, ngƣời lái và nhân viên phục vụ. Vì thế, tiềm lực tài chính là vô cùng
quan trọng. Do vậy, một khi đã đầu tƣ vào vận tải hàng không thì không dễ tham
gia thị do thị trƣờng có đặc thù riêng biệt và cạnh tranh mạnh mẽ và khi đã tham gia
thị trƣờng cũng không dễ để rút khỏi thị trƣờng.
9
1.2.1.3. Vai trò của vận tải hành khách bằng đường hàng không
Ngành hàng không là ngành kinh tế, kỹ thuật hiện đại và năng động, có
tính liên ngành, liên vùng và liên quốc gia cao. Vì thế ngành hàng không có vai trò
rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của một vùng, một quốc gia, đặc
biệt là đối với quốc gia đang mở rộng quan hệ với các nƣớc trên thế giới và đang
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhƣ Việt nam.
Vận tải hành khách bằng đƣờng hàng không là ngành vận tải có tính ƣu
việt cao mà các phƣơng tiện khác không thể có đƣợc. So với các phƣơng tiện vận tải
khác, trên phạm vi thế giới, vận tải hàng không chiếm ƣu thế tuyệt đối về thời gian,
xuất phát điểm với mức độ thấp nhƣng với tỷ lệ phát triển thị trƣờng quốc tế khoảng
7,7%/năm. Thị trƣờng nội địa có vai trò rất quan trọng và đã đƣợc Chính phủ dự
báo tăng 1% giai đọan 2010 – 2015 và 7,5% giai đoạn đến 2030.
Kỹ thuật máy bay ngày càng đƣợc phát triển tiên tiến hơn, xu hƣớng chế
tạo các loại tàu bay có sức chở lớn hơn, bay nhanh hơn, tiết kiệm nhiên liệu và thân
thiện với môi trƣờng hơn, an toàn hơn và tiện nghi hơn. Bên cạnh đó là xu hƣớng
chế tạo các loại tàu bay cánh quạt nhỏ, tính kinh tế cao, bay đƣợc đến những vùng
xa, hiểm trở nhƣng lƣu lƣợng khách không lớn. Các sân bay sẽ đƣợc đầu tƣ hiện đại
hơn, mở rộng hơn phục vụ các loại máy bay thân rộng có sức chứa trên 500 khách
và để tăng sức cạnh tranh trở thành các điểm trung chuyển chính của khu vực. Tại
các thành phố lớn, các sân bay nhỏ, trang thiết bị gọn nhẹ sẽ đƣợc tiếp tục xây dựng
và đƣa và khai thác nhằm phục vụ chủ yếu cho vận tải hành khách nội địa để cạnh
tranh với các phƣơng tiện vận tải khác nhƣ tàu hỏa, ôtô, tàu thủy. Khai thác đến các
sân bay này chủ yếu sẽ là những hãng hàng không giá rẻ.
Môi trƣờng cạnh tranh vận tải hành khách nói chung và vận tải hành
khách đƣờng hàng không nói riêng sẽ ngày càng khốc liệt. Các chính sách tự do hóa
thƣơng mại, tự do hóa các quy định về dịch vụ hàng không, can thiệp trực tiếp của
nhà nƣớc và chính phủ sẽ giảm dần và thay vào đó là các chính sách, luật lệ mang
tính công khai hóa và tự do hóa thị trƣờng vận tải hàng không nhiều hơn. Các cam
kết thƣơng mại quốc tế sẽ mở đƣờng cho tự do đầu tƣ và huy động vốn của các
hãng hàng không. Xu hƣớng liên minh và sát nhập giữa các hãng hàng diễn ra ngày
11
càng nhanh và mạnh mẽ sẽ không những tạo ra sức ép cạnh tranh trên thị trƣờng mà
còn thúc đẩy sự thành lập các hãng hàng không mới để chiếm lĩnh thị trƣờng hoặc
phá sản và rút khỏi thị trƣờng.
Sản phẩm và dịch vụ của các hãng hàng không cũng có những thay đổi. Giá
vé máy bay sẽ ngày càng hạ do các hãng hàng không tăng cƣờng tiết kiệm chi phí và
tìm mọi các hạ giá thành nhằm cạnh tranh với các phƣơng tiện vận tải khác nhƣ tàu
Internation – Thái Lan, United Airlines – Mỹ….). Hàng ngày, Star Alliance có
19.534 chuyến bay đến 1.321 sân bay tại 193 nƣớc, chuyên chở 637 triệu lƣợt
khách/năm, với gần 510.000 nhân viên, 4.456 tàu bay, doanh thu năm 2013 của Star
Alliance khoảng 200 tỷ USD.
+ Liên minh SkyTeam: với sự tham gia 20 hãng (Air France/ KLM –
Pháp/Hà Lan, Aeroflot - Nga, Delta/North West – Mỹ, Korean Air – Hàn Quốc,
China Southern Airlines – Trung Quốc, Czeck Airlines – CH Séc, Vietnam
Airlines…). Hàng ngay có 14.133 chuyến bay đến 1052 sân bay tại 177 nƣớc,
chuyên chở 612 triệu lƣợt khách/năm, với gần 371.000 nhân viên, 3.054 tàu bay,
doanh thu năm 2013 SkyTeam khoảng 165 tỷ USD.
1.2.2. Thị trường vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không
Thị trƣờng là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động
mua bán giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Thị trƣờng là biểu hiện thu gọn của quá trình
mà thông qua đó các quyết định của các tổ chức, đơn vị kinh tế về tiêu dùng các mặt
hàng nào, các quyết định của các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất nhƣ thế nào
và quyết định của ngƣời lao động về việc làm là bao lâu, cho ai đều đƣợc quyết định
bằng giá cả.Thị trƣờng là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những ngƣời mua và
ngƣời bán bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lƣợng ngƣời mua và ngƣời bán nhiều hay ít
phản ánh quy mô của thị trƣờng lớn hay nhỏ. Việc xác định nên mua hay bán bàng hoá
và dịch vụ với khối lƣợng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định. Từ đó
ta thấy thị trƣờng còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu sản xuất và tiêu dùng
hàng hoá.
Vận tải hành khách bằng đƣờng hàng không là hoạt động vân tải thƣơng
mại, sử dụng các phƣơng tiện chuyên ngành là tàu bay để chuyên chở hành khách giữa
các địa điểm nhất định là các sân bay. Căn cứ vào điểm xuất phát và điểm đến của hành
13
khách mà ta có thể chia ra vận tải hành khách nội địa và vận tải hành khách quốc tế.
Vận tải hành khách quốc tế là hoạt động vận tải hành khách mà trong đó có ít nhất có