sổ tay kiến thức - Pdf 39

1. Mai so sánh với SGK nâng cao, nhiều bài Văn còn
thiếu và có những bài không giống nhau ở 2 bộ sách
chẳng hạn bài về thơ hai-ku (lấy ở cuốn "Đọc hiểu
văn bản Ngữ văn 10" để bổ sung).
2. Sắp xếp lại theo bài trong SGK (mỗi bài gồm có các
phân môn nh SGK cho tiện theo dõi).
3. Dới tít mỗi bài phần văn, cần ghi tên thể loại hoặc
tác giả nh SGK.
4. Trừ các bài viết TLV và trả bài TLV không soạn.
kiến thức cơ bản
phần văn
Tổng quan văn học Việt Nam
I các bộ phận hợp thành của văn học
việt nam
Văn học dân gian và văn học viết là hai thành phần cơ
bản tạo nên nền văn học Việt Nam. Hai thành phần văn
học này tồn tại nh hai dòng văn học lớn phát triển song
song, tác động qua lại và ảnh hởng lẫn nhau.
1. Văn học dân gian chủ yếu là sáng tác tập thể và
truyền miệng, gồm các thể loại: thần thoại, sử thi, truyền
1
thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục
ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo; với đặc trng:
tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn bó với các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
2. Văn học viết là sáng tác của cá nhân, mang dấu ấn
của tác giả, đợc ghi lại bằng chữ viết (chữ Hán, chữ
Nôm, chữ quốc ngữ). Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX bao
gồm các thể loại: văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chơng
hồi), thơ (thơ cổ phong, thơ Đờng luật, từ khúc), văn
biền ngẫu; từ đầu thế kỉ XX đến nay gồm các thể loại:

về văn hoá, phong tục, lối sống, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn,
tính cách dân tộc
1. 2. Tinh thần nhân đạo tập trung ở những áng thơ
văn nói về thân phận con ngời, đặc biệt là ngời phụ nữ,
ngời lao động nghèo, cất lên tiếng nói đấu tranh bảo vệ
điều thiện...
1.3. Gắn bó tha thiết với thiên nhiên: thiên nhiên trở
3
thành một đè tài phong phú trong thơ văn. Nhà văn lấy
thiên nhiên làm đối tợng sáng tác vừa để ngợi ca thiên
nhiên, vừa để gửi gắm tâm tình.
1. 4. Tinh thần lạc quan là một đặc điểm nổi bật của
văn học Việt Nam: vợt lên mọi nỗi vất vả, khổ cực, nhân
dân gửi gắm niềm tin và ớc mơ vào văn học. Đó là niềm
tin vào sự chiến thắng của cái Thiện.
1. 5. Do hoàn cảnh lịch sử và điều kiện văn hoá, văn
học Việt Nam kết tinh ở những tác phẩm nhỏ và tập
trung ở thơ.
2. Thể loại phong phú, văn học Việt Nam có đầy đủ
các thể loại, từ thơ ca truyền thống đến văn thơ hiện đại.
3. Văn học Việt Nam phát triển trên cơ sở kết hợp
giữa văn học dân tộc và văn học nhân loại, thờng xuyên
có sự giao lu, học hỏi, hoà nhập những không đáng mất
bản sắc. Lịch sử phát triển ấy đã chứng minh sức sông
dẻo dai và mãnh liệt của văn học dân tộc.
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
I văn học dân gian trong tiến trình
văn học dân tộc
1. Văn học dân gian ra đời từ rất sớm. Nó tồn tại và
4

nội dung cũng nh nghệ thuật. Phơng thức sáng tác lu
truyền có tính chất truyền miệng và tính chất tập thể nên
văn học dân gian có tính dị bản và mang tính phổ quát.
Trong quá trình lu truyền có sáng tạo, những yếu tố cá
nhân dần bị loại bỏ, cái chung nhất đợc lu giữ, vì thế,
văn học dân gian luôn gần gũi với quảng đại quần chúng.
Văn học dân gian có tính truyền thống rõ nét, thể hiện
sâu sắc truyền thống văn hoá dân tộc.
2. Một số đặc điểm về ngôn ngữ và nghệ thuật của
văn học dân gian
a) Văn học dân gian dùng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ
trong tác phẩm văn học dân gian thờng giản dị, dễ hiểu,
gần với ngôn ngữ nói.
b) Văn học dân gian ra đời từ khi con ngời cha có khả
năng lí giải tự nhiên bằng khoa học, mà lí giải bằng tợng
tợng và phán đoán. Vì thế, văn học dân gian phản ánh
hiện thực bằng phơng pháp mô tả và kì ảo (tởng tợng).
6
III Những thể loại chính của văn học
dân gian việt nam
1. Thần thoại: Tác phẩm tự sự dân gian thờng kể về
các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên, thể hiện khát vọng
chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn
hoá của con ngời thời cổ đại.2. Sử thi: Tác phẩm tự sự
dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần có
nhịp, xây dựng những hình tợng nghệ thuật hào hùng để
kể về những biến cố lớn của cộng đồng thời cổ đại.
3. Truyền thuyết: Tác phẩm tự sự dân gian kể về sự
kiện và nhân vật lịch sử thể hiện sự tôn vinh, ngỡng mộ
của nhân dân đối với ngời có công.

dân gian việt nam
1. Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong
phú về đời sống các dân tộc: phản ánh những kinh
nghiệm lâu đời, quan điểm nhận thức của nhân dân rất
phong phú và đa dạng.
8
2. Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về
đạo lí làm ngời: giáo dục con ngời tình yêu quê hơng đất
nớc, yêu con ngời, tinh thần nhân đạo và lạc quan, đấu
tranh để giải phóng con ngời khỏi bất công, niềm tin vào
chiến thắng của chính nghĩa.
3. Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp
phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học
dân tộc: nhiều tác phẩm đợc nâng niu trân trọng, trở
thành mẫu mực về nghệ thuật và có ảnh hởng tích cực
đến văn học viết.
chiến thắng mtao mxây
(Trích Đăm Săn

sử thi Tây Nguyên)
I thể loại, tác phẩm
1. Sử thi là thể loại tác phẩm tự sự dài (thờng là thơ),
xuất hiện rất sớm trong lịch sử văn học của các dân tộc
nhằm ngợi ca sự nghiệp anh hùng có tính toàn dân và có
ý nghĩa trọng đại đối với dân tộc trong buổi bình minh
của lịch sử.
Sử thi thờng là một câu chuyện đợc kể lại có đầu có
đuôi với quy mô lớn... Các nhân vật chính của sử thi là
những anh hùng, tráng sĩ tiêu biểu cho sức mạnh thể chất
và tinh thần, cho ý chí và trí thông minh, lòng dũng cảm

đồng. Chiến công của anh hùng Đăm Săn là niềm tự hào,
thể hiện lí tởng, khát vọng của toàn thể cộng đồng. Từ
nghệ thuật xây dựng tình tiết, sự kiện, ngôn ngữ cho đến
các biện pháp tu từ so sánh và phóng đại trong đoạn trích
đều nhằm tô đậm vẻ đẹp, sức mạnh mang tầm vóc sử thi
hoành tráng của hình tợng nhân vật ngời anh hùng Đăm
Săn trong chiến công lẫy lừng. Vẻ đẹp của hình tợng anh
hùng Đăm Săn là biểu tợng cho sức mạnh, ý chí của
cộng đồng ngời Ê-đê xa xa.
2. Đoạn trích thể hiện khá tiêu biểu những đặc sắc
của nghệ thuật sử thi trớc hết đó là nghệ thuật tổ chức
ngôn ngữ: Ngôn ngữ ngời kể chuyện biến hoá linh hoạt
khi chậm rãi khoan thai, khi ào ạt mạnh mẽ,... trong các
đoạn miêu tả nhà, chân dung của Mtao Mxây, tả cuộc
giao tranh giữa Đăm Săn và Mtao Mxây nhất là đoạn
miêu tả cảnh ăn mừng sau chiến thắng của Đăm Săn.
Ngôn ngữ đối thoại trong đoạn trích đợc khai thác
triệt để từ nhiều góc độ đã góp phần khắc hoạ rõ nét hình
11
tợng nhân vật (trong các lời đối thoại giữa Đăm Săn với
Mtao Mxây, lời của Đăm Săn nói với tôi tớ và dân làng
của Mtao Mxây, với dân làng của mình sau chiến thắng).
Đặc biệt, trong ngôn ngữ của nhân vật có sử dụng nhiều
câu mệnh lệnh, mang âm hởng hiệu triệu, vang vọng,
thấm đẫm chất sử thi anh hùng. Mặt khác, trong ngôn
ngữ của ngời kể chuyện, tác giả thờng xen lẫn những lời
trực tiếp hớng đến ngời nghe. Dạng lời này có tác dụng
lôi cuốn ngời nghe nhập cuộc, đồng thời góp phần bộc lộ
trực tiếp thái độ, sự phấn khích mang sắc thái diễn xớng
của sử thi anh hùng, nó tạo ra sự giao tiếp sử thi, khơi

các câu thơ trong đoạn hoặc có sự đối nhau, hoặc đợc lặp
lại cấu trúc. Tác phẩm có sự kết hợp cả hai thể loại: thần
thoại và sử thi dân gian.
II. Tóm tắt
Đẻ đất đẻ nớc kể lại các sự việc ở trần gian từ khi
13
hình thành vũ trụ đến khi bản mờng đợc ổn định. Tác giả
dân gian đã hình dung sự hình thành trời đất bằng trí t-
ởng tợng phong phú và chất phác của mình: Lúc đầu thế
giới là một khối hỗn mang, sau đó trời đất tách dần ra, và
các sự vật dần dần đợc sinh ra. Và khi sinh ra chúng đều
có đôi có lứa, cùng nằm trong một hệ thống chứ không
đơn lẻ. Khi tất cả đã có đủ thì con ngời đợc sinh ra, rồi
bản mờng ổn định.
III. Giá trị tác phẩm
Đẻ đất đẻ nớc là một trong những tác phẩm xuất hiện
sớm nhất của văn học Việt Nam. Thế nhng ngời kể
chuyện đã thể hiện một khả năng t duy rất logic khi thể
hiện quan niệm về tự nhiên. Trong quan niệm đậm màu
thần thoại ấy vẫn ẩn chứa những t tởng của chủ nghĩa
duy vật biện chứng: mọi sự vật xuất hiện trong thế giới
này đều thuộc một hệ thống nào đó, đều có đôi có lứa,
đều có mối quan hệ chặt chẽ với các sự vật khác. Không
có sự vật nào tồn tại riêng lẻ.
Với cách lặp lại các cấu trúc cha có, muốn dậy
nhng cha có, cha nên, tác giả dân gian đã thể hiện
quan niệm của mình về sự hình thành của vũ trụ. Bất cứ
sự vật nào trong thế giới này cũng tồn tại với những điều
kiện nhất định (Kim muốn dậy nhng cha có thép ).
14

thử thách Uy-li-xơ. Và cuối cùng, họ đã đoàn tụ trong
niềm vui mừng khôn xiết. Đoạn trích miêu tả tâm trạng
hoài nghi và niềm vui mừng Pê-nê-lốp khi đón Uy-li-xơ
trở về.
III. Giá trị tác phẩm
1. Hình tợng Uy-li- xơ là biểu tợng của trí thông minh
xuất chúng và lòng dũng cảm can trờng. Thái độ của Pê-
nê-lốp, nhũ mẫu và Tê-lê-mác đối với Uy-li-xơ đã chứng
tỏ điều đó. Uy-li- xơ là biểu tợng đẹp của ngời anh hùng
với trách nhiệm bảo vệ gia đình và cộng đồng.
2. Pê-nê-lốp hoàn toàn xứng đôi với Uy-li-xơ. Nàng
la ngời phụ nữ thông minh, thận trọng và thủy chung.
Thái độ của nàng khi biết tin chồng trở về đã thể hiện
bản lĩnh của ngời phụ nữ quý tộc. Sau hai mơi năm xa
cách, chờ đợi trong vô vọng, nàng đã đủ can đảm dằn
16
lòng mình để thử thách. Và chỉ khi tin chắc đó là Uy-li-
xơ nàng mới biểu lộ niềm vui mừng.
3. Đoạn trích đã thể hiện những đặc trng nổi bật của
thể loại sử thi dân gian ở các phơng diện nhân vật, nghệ
thuật kể chuyện, ngôn ngữ Nhân vật mang vẻ đẹp lý t -
ởng, ngôn ngữ kể chuyện giàu hình ảnh và thấm đẫm
chất thơ. Tiêu biểu nhất là nghệ thuật trì hoãn sử thi.
Thái độ của Pê- nê- lốp khi uy-li-xơ trở về đã tạo nên
kịch tính - điểm làm nên sức hấp dẫn của sử thi.
Hai nhân vật trung tâm Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp, trong
đoạn trích Uy-lít-xơ trở về đã thể hiện đợc hai phẩm chất
cao đẹp mà con ngời luôn khao khát vơn tới: trí tuệ sự
khôn ngoan, mu trí, tỉnh táo, sáng suốt và tình yêu
tình yêu quê hơng, xứ sở, tình cảm gia đình, tình vợ

thuật rất đẹp đẽ về ngời thủ lĩnh của mình. Ra-ma là vị
18
hoàng tử tài đức song toàn, mọi hành động của chàng
đều là hành động của một vị anh hùng thuộc dòng dõi
cao quý. Ra-ma và Xi-ta là hai hình tợng đẹp bởi những
phẩm chất và hành động cao quý.
Ra-ma cứu Xi-ta khỏi tay quỷ vơng những lại nghi
ngờ và không muốn nhận Xi-ta làm vợ. Hành động đó
không phải là hành động của một ngời chồng ích kỉ. Mà
đó là hành động của một anh hùng thuộc đẳng cấp cao
quý. Ra-ma làm việc đó là để bảo vệ danh dự của bản
thân đồng thời cũng là danh dự của dòng họ, của đẳng
cấp.
Xi-ta cũng xuất thân trong dòng dõi cao quý và việc
bảo vệ danh dự cũng vô cùng quan trọng. Nàng đã rất
đau đớn khi khi bị nghi ngờ. Nàng đã dũng cảm chứng
minh sự trong sáng của mình bằng một hành động đầy
chất sử thi.
Hành động của Ra-ma và Xi-ta trong đoạn trích đều
là hành động bảo vệ danh dự. Danh dự là điều quan
trọng nhất mà những ngời thuộc dòng dõi cao quý nh họ
cần gìn giữ.
Ngôn ngữ đoạn trích giàu hình ảnh, nhiều cảm xúc
với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, kịch tính tiêu biểu cho
nghệ thuật kể chuyện của sử thi:
19
Thứ nhất, đoạn trích có hình thức một văn bản tự sự,
đợc cấu tạo bằng lời kể, lời thoại và lời miêu tả. Thứ hai,
tác giả sử dụng các chi tiết mang tính huyền thoại vừa
thể hiện tính chất thiêng liêng, kì bí của một lễ nghi, vừa

biển. Mị Châu chết, máu chảy xuống biển thành ngọc
trai. Trọng Thuỷ mang xác vợ về chôn ở Loa Thành, xác
liền biến thành ngọc thạch. Vì quá tiếc thơng Mị Châu,
Trọng Thuỷ lao đầu xuống giếng mà chết. Ngời đời sau
mò đợc ngọc trai, rửa bằng nớc giếng ấy thì ngọc trong
sáng thêm.
III giá trị tác phẩm
Truyện thể hiện một cách đặc sắc ý thức lịch sử của
nhân dân thể hiện tập trung ở vai trò của An Dơng V-
ơng trong sự nghiệp giữ nớc; đồng thời phản ánh bi kịch
mất nớc và bi kịch tình yêu. Bi kịch mất nớc thể hiện qua
tình tiết An Dơng Vơng vô tình gả con gái cho con trai
của kẻ thù, thiếu cảnh giác, chủ quan, cậy có nỏ thần nên
phải bỏ chạy khi bị giặc tấn công. Mị Châu nhẹ dạ cả tin,
21
cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần, dẫn đến tai hoạ nớc mất,
nhà tan. Bi kịch tình yêu thể hiện qua chi tiết cái chết
oan nghiệt của Mị Châu và Trọng Thuỷ cũng lao đầu
xuống giếng, đôi lứa vĩnh viễn chia lìa.
Trong truyện, những chi tiết kì ảo có vai trò hết sức
quan trọng nhằm dẫn dắt diễn biến của câu chuyện và là
yếu tố thể hiện thái độ, tình cảm của nhân dân đối với
các nhân vật, đối với lịch sử: thần Rùa Vàng giúp An D-
ơng Vơng xây thành; thần cho vua vuốt để làm lẫy nỏ
thần bắn một phát chết hàng vạn tên giặc; thần Rùa
Vàng hiện ra kết tội Mị Châu; máu Mị Châu chảy xuống
biển thành ngọc; ngọc trai rửa nớc giếng Trọng Thuỷ tự
vẫn thì trong sáng thêm,...
Tấm Cám
I thể loại, tác phẩm

23
cũng đau khổ mà chết.
III giá trị tác phẩm
Mâu thuẫn giữa Tấm với mẹ con dì ghẻ phản ánh mối
xung đột giữa cái thiện với cái ác trong xã hội. Xung đột
này thờng đợc truyện cổ tích giải quyết theo hớng cái
thiện chiến thắng cái ác, dù phải trải qua gian nan, nguy
khó, cuối cùng kẻ ở hiền tất sẽ gặp lành, đợc hởng
hạnh phúc và cái ác sẽ bị trừng trị một cách đích đáng.
Xét trên phơng diện diễn biến, từ mở đầu đến kết thúc
truyện, thái độ của Tấm đối với hành vi tàn ác của mẹ
con Cám chuyển biến theo hớng sự phản kháng mỗi lúc
một tăng tiến; đồng thời với cuộc đấu tranh giành và giữ
hạnh phúc của Tấm trớc mẹ con dì ghẻ ngày càng gian
nan, quyết liệt hơn. Từ một cô Tấm hiền lành, chăm chỉ,
lơng thiện luôn luôn bị ức hiếp, bị bắt nạt, chỉ biết khóc
trong oan ức, tủi cực,... đến một hoàng hậu bị cái ác hãm
hại, giết chết, hết hoá thành vàng anh đến thành cây
xoan đào, trở thành khung cửi và bị đốt thành tro, đến
hoá thân vào quả thị rồi trở lại là cô Tấm, Quá trình
chết đi sống lại ấy cho thấy tính chất gian khó của cuộc
đấu tranh "một mất một còn" của cái thiện với cái ác,
đồng thời cũng cho thấy sức sống mãnh liệt đến mức
không thể bị tiêu diệt của cái thiện.
24
Sự trở về với cuộc đời của Tấm ở cuối truyện nói lên
quan niệm của nhân dân ta xa về hạnh phúc với triết lí ở
hiền gặp lành. Trong ớc mơ về công lí, công bằng xã
hội ấy, cái thiện, ngời lơng thiện đợc phần thắng, đợc h-
ởng hạnh phúc, đó là một kết cục tốt đẹp mang đặc trng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status