ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO
ại
họ
cK
in
h
LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH
BẮC SÔNG HƯƠNG THỪA THIÊN HUẾ
Đ
ơ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Phạm Thị Thanh Thủy
tại trường.
Đ
Tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên
Ngân hàng No&PTNT - Chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình
thực tập tại đây.
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình cùng toàn thể
bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và thực tập
để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Tôi xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc đến tất cả mọi người!
tế
H
uế
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đ
ại
họ
cK
in
h
: Doanh nghiệp
KD
: Kinh doanh
TD
: Tín dụng
TGTT
: Tiền gửi thanh toán
TGTK
: Tiền gửi tiết kiệm
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
TCTD
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng lao động phân theo tính chất công việc ................................34
Biểu đồ 2.2: Số lượng lao động xét về mặt trình độ .................................................35
Biểu đồ 2.3: Số lượng lao động xét về mặt giới tính ................................................36
tế
H
uế
Biểu đồ 2.4: Tình hình tài sản Agribank Bắc Sông Hương, 2012 – 2014 ................38
Biểu đồ 2.5: Tình hình nguồn vốn Agribank Bắc Sông Hương, 2012 – 2014 .........40
Biểu đồ 2.6: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Bắc Sông Hương,
giai đoạn 2012 – 2014 ...............................................................................................42
ại
họ
cK
in
h
Biểu đồ 2.7: Biến động của khe hở lãi suất qua các năm của Agribank Bắc
Sông Hương .................................................................................................. 61
ĐỒ THỊ
Đồ thị 1: Lãi suất điều hành (%) ...............................................................................43
Đồ thị 2: Lãi suất cho vay – huy động (%) ...............................................................44
Đ
Đồ thị 3: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (2013T12 – 2014T12) ..........................44
Bảng 2.11: Tài sản chịu ảnh hưởng của kỳ hạn tại Agribank Bắc Sông Hương .......64
Bảng 2.12: Nguồn vốn huy động chịu tác động của kỳ hạn tại Agribank Bắc
Sông Hương..............................................................................................................65
Bảng 2.13: Khe hở kỳ hạn tại Agribank Bắc Sông Hương.......................................69
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu về giá trị ròng tại Agribank Bắc Sông Hương ....................70
Bảng 2.15: Lãi suất trung bình của Agribank Bắc Sông Hương ..............................71
Đ
Bảng 2.16: Thay đổi giá trị ròng năm 2015 ..............................................................72
iii
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
tế
H
uế
3.2.1. Không gian ........................................................................................................3
3.2.2. Thời gian ...........................................................................................................3
1.2.2.1. Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng .................................................................10
1.2.2.2. Căn cứ vào giá trị của tiền lãi.......................................................................11
1.2.2.3. Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất ..........................................................11
1.2.2.4. Căn cứ vào loại tiền cho vay ........................................................................11
1.2.2.5. Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế ....................................11
1.3. Khái niệm về rủi ro và rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................12
1.3.1. Định nghĩa .......................................................................................................12
1.3.2. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất ......................................................................12
tế
H
uế
1.3.2.1. Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn vốn và tài sản ...............................12
1.3.2.2. Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược chiều với dự kiến của ngân hàng ....... 13
1.3.2.3. Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định .............................................................13
1.3.3. Tác động của rủi ro lãi suất .............................................................................13
ại
họ
cK
in
h
1.3.4. Các loại rủi ro lãi suất .....................................................................................14
1.3.5. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro lãi suất...................................14
1.3.6. Quản trị rủi ro lãi suất .....................................................................................17
tế
H
uế
2.3.1. Sự biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất ........................................49
2.3.2. Phân tích cơ cấu tài sản của ngân hàng ...........................................................54
2.3.3. Sự biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất ..............................................55
2.4. Ứng dụng các mô hình để phân tích rủi ro lãi suất tại ngân hàng ......................57
2.4.1. Quản trị khe hở lãi suất ...................................................................................57
ại
họ
cK
in
h
2.4.2. Quản trị khe hở kỳ hạn ...................................................................................63
2.4.3. Dự báo thay đổi giá trị ròng của Chi nhánh trong năm 2015...........................72
2.5. Đánh giá .............................................................................................................73
2.5.1. Thành tựu đạt được trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất ..........................73
2.5.2. Hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất..............................................73
2.5.3. Nguyên nhân ...................................................................................................74
Đ
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan .............................................................................74
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG N o&PTNT - CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG
THỪA THIÊN HUẾ ........................................................................................... 76
cK
in
h
3.3. Các điều kiện để thực hiện giải pháp .................................................................82
3.3.1. Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ ngân hàng .......................82
3.3.2. Nâng cao chất lượng cán bộ ngân hàng và nhà quản trị ngân hàng ................83
3.3.3. Hoàn thiện bộ máy quản trị nội bộ ..................................................................84
3.3.4. Sự điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước: ........................................................84
PHẦN III: KẾT LUẬN ...........................................................................................86
Đ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................87
vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm trở lại đây thị trường tài chính Việt Nam trải qua một loạt
các biến động có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các tổ chức tài chính.
Đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại, là cá thể rất nhạy cảm với biến động thị
trường, bất kỳ một sự thay đổi nào cũng tiềm ẩn các yếu tố rủi ro gây thiệt hại cho
hoạt động ngân hàng, thậm chí dẫn tới sự sụp đổ của cả một hệ thống ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung có rất nhiều loại rủi ro xảy ra như
rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản… Tuy nhiên, rủi ro đặc thù và khó phòng ngừa
tế
H
bước đầu và chưa toàn diện, ngân hàng mới chỉ dừng lại ở nhận định là có rủi ro lãi
suất nhưng chưa đo lường, đánh giá cụ thể mức độ rủi ro là bao nhiêu, lãi suất biến
động theo chiều hướng nào sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng. Trong xu hướng hội
1
nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ như hiện nay, nhất là khi Việt Nam vừa mới gia nhập
WTO đã đem lại cho các NHTM Việt Nam nhiều cơ hội mới nhưng đồng thời sẽ
làm gia tăng về quy mô và mức độ trầm trọng của rủi ro, tổn thất đối với các ngân
hàng trong đó có rủi ro lãi suất. Do vậy, quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro
lãi suất nói riêng là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các
NHTM Việt Nam.
Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề RRLS và quản trị
RRLS, có thể kể đến như Hennie van Greuing và Brajovic Bratanovic với nghiên
cứu mang tên “Analyzing and managing banking risk” 2003, phân tích và quản lý
các loại rủi ro trong ngân hàng. Một tác giả nữa là bà Helen K Simon, CFP, làm
tế
H
uế
việc tại trường đại học quốc tế Florida, Mỹ với công trình nghiên cứu “Managing
interest rate risk”, trong nghiên cứu này bà cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của
RRLS khi đưa ra một bằng chứng thiệt hại do RRLS năm 1994 tại Orange County,
California. Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu sinh tập trung vào đề tài này
ại
họ
cK
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài sẽ đi sâu vào những vấn đề cụ thể như sau:
Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm
(2012 - 2014).
Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất.
Ứng dụng mô hình thời lượng để đo lường rủi ro lãi suất và mức tác động
tế
H
uế
của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập của ngân hàng.
Đề ra biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất và một số kiến nghị trong công tác quản
trị rủi ro lãi suất đối với Ngân hàng No&PTNT - Chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa
Thiên Huế.
ại
họ
cK
in
h
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các kỹ thuật quản trị rủi ro lãi suất, mô hình thời
lượng trong phân tích rủi ro lãi suất và ứng dụng của nó tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Không gian
Đ
đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu.
ại
họ
cK
in
h
+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại thông tin đã thu thập được sao cho phù
hợp với đề tài nghiên cứu từ đó rút ra được kết luận cần thiết.
5. Bố cục khóa luận
Gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về rủi ro lãi suất và các mô hình phân tích rủi ro lãi suất
của NHTM
Chương 2: Ứng dụng các mô hình trong công tác quản trị rủi ro lãi suất tại
Đ
Ngân hàng No&PTNT - Chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
No&PTNT - Chi nhánh Bắc Sông Hương Thừa Thiên Huế
4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ
hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; Ngân hàng đầu tư,
Đ
hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Ngân hàng nhà ở, cung
cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại ngân hàng khác nữa.
Tại Hoa Kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên
cung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán, đầu tư,
cho vay, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan đến tiền như bảo
quản, ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế.
Tại Pháp: Theo đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941, NHTM là những xí
nghiệp hay là những cơ sở mà nghề nghiệp là thường xuyên nhận tiền bạc của công
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng số tiền đó
cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và cung cấp dịch vụ tài chính.
5
Tại Việt Nam: Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng, ngày 16 tháng 06 năm
2010, Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các TCTD
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Như vậy, NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới
nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ
thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2. Chức năng của NHTM
tế
H
chức mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng, phát hành và quản lý các
phương tiện thanh toán, tổ chức thực hiện thanh toán khi nhận được lệnh thanh toán
của khách hàng. Chức năng trung gian thanh toán mang lại sự tiện lợi cho khách
6
hàng trong hoạt động thanh toán, đồng thời góp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế, nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng trên thị trường.
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền
Trong chức năng này đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều ngân hàng và
nhiều khách hàng. Khi kết hợp chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung
gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng lớn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của
khách hàng. Lượng tiền ghi sổ do NHTM tạo ra phụ thuộc vào số tiền gửi ban đầu
của khách hàng, số lượng ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền và tỷ lệ dự trữ
tế
H
uế
bắt buộc. Giáo sư P.Samuelson đã đưa ra công thức xác định khả năng tạo tiền của
NHTM như sau:
Mn=M0*(1-qn)/(1-q)
Trong đó:
ại
họ
cK
ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn
lòng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời
để kinh doanh.
Ngân hàng cung cấp dịch vụ giữ tiền một cách thuận lợi thông qua hệ thống
mạng lưới dày đặc, giúp khách hàng có thể gửi tiền vào ngân hàng mọi lúc, mọi nơi
với chi phí thấp nhất. Nhiều tiện ích được kết nối giúp khách hàng có thể sử dụng
tiền thuận tiện.
Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện ủy thác
tế
H
uế
Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi cho mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu. Khi
khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực
hiện các lệnh của khách hàng trên phạm vi toàn quốc hoặc toàn cầu như chi hộ, thu
hộ, chuyển tiền, quản lý hộ…
Ngân hàng cung cấp các tiện ích trong thanh toán thông qua mở rộng mạng
ại
họ
cK
in
h
lưới, kết nối hệ thống thanh toán trong và ngoài nước, áp dụng cộng nghệ hiện
đại… Các tiện ích của thanh toán qua ngân hàng đã góp phần rút ngắn thời gian
kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng.
1.1.3.2. Cấp tín dụng
tế
H
uế
khi thu không đủ hoặc chưa kịp, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các
khoản cho vay của ngân hàng. Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt
động và kiểm soát các ngân hàng. Ngân hàng hưởng lợi từ tài trợ cho Chính phủ.
Trái phiếu Chính phủ có độ an toàn cao, có thể cầm cố hoặc chiết khấu tại ngân
ại
họ
cK
in
h
hàng Trung Ương. Do vậy các ngân hàng mua trái phiếu Chính phủ nhằm mục tiêu
tăng thu nhập và đảm bảo an toàn thanh khoản.
Bảo lãnh
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng đối với người thụ hưởng về
việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu khách hàng của ngân hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ như cam kết. Do khả năng thanh toán của ngân hàng
cho một khách hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng
Đ
nên ngân hàng có uy tín cao trong bảo lãnh cho khách hàng.
Cho thuê tài chính
Là việc ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với thời gian sao cho
tiền thuê thu được phải bù đắp được chi phí và có lãi cho ngân hàng. Khách hàng có
in
h
1.2.1. Khái niệm
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm được xác định cho một đơn vị thời gian (tháng, quý,
năm), dùng làm căn cứ để tính toán và xác định số lợi tức (tiền lãi) phải trả. Lãi suất
thực chất là mức giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tín dụng trong một thời gian
xác định.
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm dùng làm căn cứ để tính lợi tức tín dụng. Lợi tức tín
dụng (tiền lãi) nhiều hay ít, phụ thuộc vào ba nhân tố:
Đ
- Giá trị tín dụng
- Thời hạn tín dụng
- Lãi suất tín dụng
1.2.2. Phân loại lãi suất
1.2.2.1. Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng
Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng.
Lãi suất tín dụng: Là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng.
10
Lãi suất chiết khấu: Là lãi suất áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay
dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác nhưng chưa đến
hạn thanh toán của khách hàng.
Lãi suất cố định: Là loại lãi suất được cố định trong suốt thời hạn vay.
Đ
Lãi suất thả nổi: Là loại lãi suất được quy định là có thể lên xuống theo lãi
suất thị trường trong thời hạn tín dụng.
1.2.2.4. Căn cứ vào loại tiền cho vay
Lãi suất nội tệ: Là loại lãi suất đi vay và cho vay bằng đồng nội tệ.
Lãi suất ngoại tệ: Là loại lãi suất đi vay và cho vay bằng đồng ngoại tệ.
1.2.2.5. Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế
Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương: Là lãi suất áp dụng cho các hợp
đồng tín dụng trong một quốc gia.
Lãi suất quốc tế: Là lãi suất áp dụng cho các hợp đồng tín dụng quốc tế.
11
1.3. Khái niệm về rủi ro và rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất của ngân
hàng thương mại
1.3.1. Định nghĩa
Rủi ro: Theo quan điểm truyền thống thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát,
nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không
chắc chắn có thể xảy ra cho con người.
Theo quan điểm trung hòa thì rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro
vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực, rủi ro có thể gây ra những tổn thất
mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ.
tế
H
uế
Khe hở lãi suất (R) = Tài sản nhạy cảm lãi suất – Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
12
Khe hở lãi suất đối với một ngân hàng có thể bằng 0 hoặc khác 0. Ngân hàng
có khe hở dương nếu tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
(kỳ hạn huy động dài hơn sử dụng) và có khe hở âm nếu tài sản nhạy cảm lãi suất
nhỏ hơn nguồn vốn nhạy cảm lãi suất.
Nếu khe hở lãi suất bằng 0 thì cho dù lãi suất có tăng hay giảm thì chênh lệch
thu chi lãi cũng không thay đổi.
1.3.2.2. Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược chiều với dự kiến của ngân hàng
Lãi suất thị trường thường xuyên thay đổi nên ngân hàng phải luôn nghiên cứu
và dự báo lãi suất. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ngân hàng không thể dự báo
hưởng đến chiến lược của ngân hàng:
tế
H
uế
chính xác mức độ thay đổi của lãi suất. Việc dự báo sự biến động của lãi suất có ảnh
Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương:
+ Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng
ại
họ
cK
in
h
Rủi ro lãi suất trong huy động vốn: Đây là trường hợp rủi ro khi ngân hàng
huy động quá nhiều tiền gửi có kỳ hạn dài lãi suất cao nhưng sau đó lãi suất thị
trường lại giảm xuống do điều hành của Chính phủ hay do quan hệ cung cầu…
Rủi ro lãi suất trong cho vay: Đây là loại rủi ro có ảnh hưởng khá lớn và
tế
H
uế
thường xuyên vì hoạt động kinh doanh chủ yếu của các NHTM Việt Nam vẫn hoạt
động cho vay và tỷ lệ thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của ngân
hàng. Rủi ro lãi suất trong cho vay xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, các ngân
hàng phải cho vay với lãi suất thị trường trong khi đã huy động vốn mới với mức lãi
ại
họ
cK
in
h
suất cao hơn. Thêm vào đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng làm cho mức
lãi suất luôn biến động. Khi lãi suất cơ bản tăng, lãi suất huy động cũng sẽ tăng, tuy
nhiên chỉ áp dụng đối với các khoản cho vay mới phát sinh, còn các khoản dư nợ
hiện hành của NHTM đặc biệt là các khoản cho vay trung và dài hạn có lãi suất
danh nghĩa ghi trên hợp đồng ở mức thấp thì rất dễ gặp rủi ro tín dụng. Trong thực
tế, có rất ít ngân hàng có đủ cơ cấu cân đối giữa nguồn vốn trung và dài hạn với dư
nợ của các khoản cho vay trung và dài hạn vẫn thực hiện theo đúng như hợp đồng
Đ
tế
H
uế
ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát
chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
Hệ số rủi ro lãi suất (R)
Rủi ro lãi suất (R) = giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất – giá trị nguồn vốn nhạy
ại
họ
cK
in
h
cảm lãi suất
Trong đó:
Tài sản nhạy cảm với lãi suất (có thể được định giá lại) bao gồm:
- Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi.
- Các khoản cho vay ngắn hạn (cho vay thương mại) với thời hạn dưới n tháng.
- Các khoản có thời hạn còn lại dưới n tháng.
Đ
- Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới n tháng (trái phiếu Chính phủ, doanh
nghiệp…).