BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM - Pdf 39

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THÉP NAM KIM

g dẫn: TS. NGUYỄN VIẾT BẰNG
n: LÊ TRỌNG NHÂN

RỊ KINH DOANH QUỐC TẾ


TP HCM, THÁNG 11 NĂM 2016


TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THÉP NAM KIM


Tôn Đức Thắng cũng như toàn thể công ty Cổ phần Thép Nam Kim.
TP HCM, ngày 11 tháng 11 năm 2016
Sinh viên thực hiện:

Lê Trọng Nhân


NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Sinh viên: Lê Trọng Nhân
Lớp: 13070601

MSSV: 71306638
Khóa: 17

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

 Rất hài lòng
 Hài lòng
 Tạm được
 Không hài lòng
 Hoàn toàn không hài lòng
3/ Tác phong trong công việc
 Rất hài lòng
 Hài lòng
 Tạm được
 Không hài lòng
 Hoàn toàn không hài lòng
4/ Chuyên môn chung về chuyên ngành thực tập:
 Rất hài lòng
 Hài lòng
 Tạm được
 Không hài lòng
 Hoàn toàn không hài lòng
5/ Nhận xét hoặc đề nghị khác: ........................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng kính chào.
Ngày ……… tháng ……… năm 201…
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Ghi chú: đánh giá chung là hài lòng
nếu không có mục nào bị đánh giá từ
mức không hài lòng trở xuống.




MSSV: 71306638
Khóa: 17

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
....................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

CHỮ KÍ GIẢNG VIÊN


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ/ TỪ VIẾT TẮT

Tên tắt của phần mềm thống kê
Sản xuất kinh doanh
Thu nhập doanh nghiệp


DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh
chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, không chỉ ở khu vực mà còn rộng khắp thế
giới. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc về
thương mại và kinh tế giữa các quốc gia đang ngày càng sâu sắc. Năm 2015 đánh
dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Về
cơ bản, Việt Nam đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các hiệp định thương mại tự do
như TPP, AEC và EVFTA. Điều này củng cố thêm nhiều cơ hội và động lực phát
triển cho Việt Nam trong năm 2016.
Trong những năm qua , xuất khẩu thép của Việt Nam đã được nhiều thành tựu to
lớn. Sản xuất các sản phẩm thép của Việt Nam năm 2015 đạt 14.988.000 tấn tăng
21,54% so với năm 2014.Trong 5 tháng đầu năm 2016 xuất khẩu sản phẩm từ sắt
thép ra thị trường nước ngoài đạt 783,19 triệu USD, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm
2015.
Sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam đã xuất khẩu sang rất nhiều nước trên thế
giới, trong đó những thị trường tiêu thụ nhiều nhất những sản phẩm này của Việt
Nam gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Bỉ, Thái Lan…...
Năm 2016 kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi nhưng với tốc độ chậm hơn dự báo

các yếu tố đó. Từ kết quả phân tích, đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ logistics của công ty Cổ phần Thép Nam Kim.
Mục tiêu cụ thể:
• Một là, phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ logistics của
công ty Cổ phần Thép Nam Kim.
• Hai là, phân tích thực trạng và chất lượng dịch vụ logistics của công ty từ đó
đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty.
• Ba là, đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các yếu tố tác động đó, nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ logistics tại công ty Cổ phần Thép Nam Kim.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Chất lượng dịch vụ logistics và các yếu tố
tác động đến chất lượng dịch vụ logistics tại công ty cổ phần thép Nam Kim.
4. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ logistics tại
công ty cổ phần Thép Nam Kim
Phạm vi thời gian: Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài từ ngày 05/09/2016
đến 11/11/2016.
5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả: dùng để phân tích, so sánh, đối chiếu để phân
tích thực trạng chất lượng dịch vụ logistics của công ty
Phương pháp nghiên cứu định tính: mô tả và phân tích để dự báo các nhân tố
ảnh hưởng và đánh giá thực trạng của Công ty có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: là nguồn dữ liệu được thu thập từ kết quả
phỏng vấn thông qua phiếu điều tra khách hàng. Tiến hành khảo sát 100 khách hàng
thông qua email và khảo sát trực tiếp. Thông tin thu thập được xử lý bằng phần

14


15


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
NAM KIM
1.1

Giới thiệu chung về công ty:

( Nguồn : Namkimgroup.vn)














Tên công ty: Công ty Cổ phần Thép Nam Kim
Tên quốc tế: Nam Kim Steel Joint Stock Company
Tên viết tắt : NAKISCO
Trụ sở chính: Đường N1, Cụm Sản xuất An Thạnh, Thị trấn An Thạnh,
Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

khẩu từ các nước phát triển.
Bên cạnh đó, Nam Kim còn đầu tư mới 100% các dây chuyền gia công xử lý
thép cuộn ở Nhà máy Thép Nam Kim 2 với dây chuyền công nghệ tiên tiến nhất từ
các nước phát triển trên thế giới. Đây là một hoạt động chiến lược kinh doanh nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng hơn của thị trường. Dây chuyền gia công xử lý
thép cuộn Nam Kim cho phép cắt thép phẳng dạng cuộn thành tấm, xả băng thành
từng cuộn nhỏ theo đúng yêu cầu với độ chính xác cao. Nhà máy Thép Nam Kim 2
đặt tại Lô B2.2 – B2.3, Đường Đ3, KCN Đồng An 2, Phường Hòa Phú, Thành phố
Thủ Dầu Một, Bình Dương; có diện tích hơn 65.000m2. Quy trình sản xuất khép
kín với 6 dây chuyền sản xuất gồm tẩy rửa, cán nguội, mạ kẽm dày, mạ lạnh và mạ
màu có tổng công suất của Nam Kim lên trên 350.000 tấn/ năm, đem lại lợi thế cạnh
tranh to lớn trong những mục tiêu phát triển dài hạn của công ty.
Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, đến nay thương hiệu Tôn Nam Kim đã
đến với các hộ gia đình, các công trình xây dựng cao tầng, các phân xưởng… trên
khắp mọi miền đất nước. Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đã lọt vào Top 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR 500 và được đánh giá là một trong 2 đơn vị
đầu ngành về thị phần tôn thép mạ toàn quốc (Theo số liệu báo cáo của Hiệp Hội
Thép Việt Nam năm 2013).
1.3 Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính :


Sản xuất các sản phẩm kim loại chưa được phân vào đâu

Chi tiết sản xuất các loại tôn thép: Tôn mạ màu, tôn mạ kẽm phủ sơn, tôn mạ hợp
kim nhôm kẽm (tôn lạnh).


Sản xuất thép gang


nhất và phát triển tối ưu.
Meet the trust - Đáp ứng niềm tin: Đáp ứng niềm tin của Quý khách hàng chính là
thước đo thành công.
1.4 Cơ cấu tổ chức
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Thép Nam Kim được trình bày như hình 1.1 :

18


Hình .1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Thép Nam Kim
(Nguồn : Phòng hành chính nhân sự)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, các thành viên HĐQT được
ĐHĐCĐ bầu ra, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Nam Kim, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám
đốc và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và
Điều lệ Công ty quy định. Hiện tại HĐQT của Nam Kim có 05 thành viên. Nhiệm
kỳ của HĐQT là 5 năm, nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 5 năm và thành viên
Ban kiểm soát được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Chủ tịch HĐQT kiêm
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

19


Bảng .1 Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thép Nam Kim
STT


Thành viên HĐQT

0.36%

5

Lương Thanh Bình Thành viên HĐQT

0.46%

(Nguồn : Báo cáo thường niên công ty Cổ phần Thép Nam Kim 2016)
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Công ty gồm có Tổng Giám đốc do HĐQT bổ
nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Hiện tại, Chủ tịch HĐQT của Công ty
kiêm Tổng Giám đốc. Các Giám đốc phụ trách là người tham mưu, giúp việc cho
Ban Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được
phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền
và phân công theo đúng pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty theo
qui qui của Pháp luật và Điều lệ của Công ty. Ban kiểm soát Công ty có 03 thành
viên, nhiệm kỳ Ban kiểm soát là 5 năm, nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 5 năm
và thành viên Ban kiểm soát được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ là hướng dẫn, là căn cứ làm cơ sở cho việc xây dựng các tài
liệu phục vụ công tác quản lý điều hành các hoạt động trên toàn doanh nghiệp.
Chức năng chính của kiểm soát nội bộ:

Chức năng của phòng sản xuất cung ứng
Phân tích dữ liệu sản xuất, lập kế hoạch, lên lịch trình sản xuất, đánh giá các
yêu cầu dự án và nguồn lực
• Ước tính, thỏa thuận và chốt ngân sách, khung thời gian sản xuất với khách
hàng và các tiêu chuẩn quản lý chất lượng. Đảm bảo rằng sản xuất đúng lịch
trình và nằm trong ngân sách. Nếu cần thiết, thỏa thuận lại khung thời gian
sản xuất khi có thay đổi về việc lựa chọn, đặt hàng hay mua nguyên vật liệu.
• Xác định nhu cầu vật tư các bộ phận bao gồm máy móc nguyên liệu thiết bị ...
• Lựa chọn nhà cung cấp


21




Giám sát quá trình sản xuất. Đảm bảo đạt hiệu suất làm việc và yêu cầu về an
toàn. Tạo quy trình sản xuất để đạt hiệu quả. Tổ chức việc sửa chữa, bảo
dưỡng định kỳ các thiết bị sản xuất.

Bộ phận kinh doanh
Công ty Cổ phần thép Nam Kim có mạng lưới kinh doanh rộng lớn từ trong
nước cho tới nước ngoài nên bộ phận kinh doanh được chia thành
Kinh doanh nội địa : Mở rộng thị trường nội địa trong cả nước, xây dựng các
chính sách kinh doanh mới tăng thị phần nội địa
• Kinh doanh xuất khẩu: Đầu tư xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường ra
nước ngoài tăng sản lượng xuất khẩu.
• Kinh doanh thương mại và hệ thống chi nhánh



CBCNV của Công ty.
Xây dựng kế hoạch, đề xuất các chương trình vui chơi giải trí tập thể cho
CBCNV trong Công ty, đảm bảo sử dụng quỹ phúc lợi hợp lý và có hiệu quả nhất.
Tìm kiếm, tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực vào các vị trí theo yêu cầu
của Ban Giám đốc. Tư vấn cho Ban Giám đốc về các chính sách, chủ trương mới
trong lĩnh vực lao động. Xây dựng, đề xuất các chương trình đào tạo, nâng cao trình
độ và kỹ năng chuyên môn cho phòng ban thực hiện các hoạt động kinh doanh theo
kế hoạch và mục tiêu đề ra
Phòng Marketing
Chức năng của phòng marketing






Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng
Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng
Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu thép Nam Kim
Phát triển sản, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong
muốn

Phòng thu mua







Trung cấp, sơ cấp nghề và lao động phổ thông chiếm xấp xỉ 64%, thường tập trung
ở nhà máy sản xuất. Tăng số lượng tuyển dụng nhân sự và việc tuyển dụng đúng
người đúng việc để nhân viên có thể phát huy khả năng và hoàn thành tốt công việc
được giao giúp công ty đạt mục tiêu đặt ra.Dự kiến nhân sự sẽ đạt trên 1000 người
khi nhà máy Nam Kim 3 đi vào hoạt động. Nhân lực dồi dào đáp ứng yêu cầu phát
triển trong thời kì hội nhập.
Cơ cấu độ tuổi theo lao động theo độ tuổi được minh họa như hình 1.3

24


Hình 1. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty Cổ Phần Thép Nam Kim
(Nguồn: Báo cáo thường niên công ty Cổ phần Thép Nam Kim 2016)
Nhân viên dưới 30 tuổi : chiếm tỉ lệ cao trong công ty. Năm 2016 nhân sự dưới 30
tuổi chiếm 65.7%. Độ tuổi 25-30 tuổi thuộc nhóm nhân sự trẻ. Đây cũng là cơ hội
cũng nhu thách thức cho công ty cổ phần Thép Nam Kim.Thách thức ở đây là đào
tạo nhân sự có kinh nghiệm thực hiện các công việc được giao và giữ chân họ gắn
bó và cống hiến năng lực cho công ty.
Nhân viên từ 30-40 tuổi chiếm số còn lại. Họ là những nhân viên, cán bộ quản lý
dày dặn kinh nghiệm chịu trách nhiệm quản lý và đào tạo nhân viên cấp dưới.Họ là
quản lý ở cả nhà máy và văn phòng chiếm vị trí trọng yếu trong công ty
Với đội ngũ nhân sự trẻ nhiệt huyết có tư duy sáng tạo và sự đam mê gắn bó với
nghề.Điều này là quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của công ty
Tỉ lệ lao động theo độ tuổi được minh họa như hình 1.4

Hình 1. Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty Cổ phần Thép Nam Kim
( Nguồn: Báo cáo thường niên công ty Cổ phần Thép Nam Kim 2016)

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status