ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRIỆU VĂN THỊNH
HỆ THỐNG NHÂN VẬT TRONG SỬ THI
M’NÔNG VÀ VẤN ĐỀ THỂ LOẠI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH VĂN HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRIỆU VĂN THỊNH
HỆ THỐNG NHÂN VẬT TRONG SỬ THI
M’NÔNG VÀ VẤN ĐỀ THỂ LOẠI
CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC DÂN GIAN
MÃ SỐ: 62.22.36.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH VĂN HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TS Lê Chí Quế
2. PGS. TS Đỗ Hồng Kỳ
HÀ NỘI - 2015
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
6. Đóng góp mới của luận án ............................... Error! Bookmark not defined.
7. Cấu trúc của luận án ........................................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.
1.1. Khái quát về dân tộc M’nông ................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Địa bàn cư trú, đặc điểm xã hội và thành phần tộc ngườiError! Bookmark not defined.
1.1.2. Đời sống văn hoá của người M’nông ............Error! Bookmark not defined.
1.1.2.1. Đời sống văn hoá vật chất ...........................Error! Bookmark not defined.
1.1.2.2. Đời sống văn hoá tinh thần .........................Error! Bookmark not defined.
1.2. Kho tàng văn học dân gian ..................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Các tác phẩm thuộc loại hình văn xuôi tự sự Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Các tác phẩm thuộc loại hình văn vần ..........Error! Bookmark not defined.
1.3. Những vấn đề cơ bản của Ot Ndrong.................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Những vấn đề cơ bản về nội dung của sử thi M’nôngError! Bookmark not defined.
1.3.1.1. Ot Ndrong phản ánh vũ trụ quan và nhân sinh quan của người M’nôngError! Bookmark
1.3.1.2. Ot Ndrong phản ánh những vận động, chuyển biến lớnError! Bookmark not defined.
1.3.1.3. Ot Ndrong là “bách khoa thư” của người M’nôngError! Bookmark not defined.
1.3.2. Hình thức thể hiện chính của Ot Ndrong.......Error! Bookmark not defined.
1.3.2.1. Mấy vấn đề về ngôn ngữ của Ot Ndrong ...Error! Bookmark not defined.
1.3.2.2. Biện pháp xây dựng cốt truyện và nhân vậtError! Bookmark not defined.
1.3.2.3. Một số thủ pháp nghệ thuật của Ot NdrongError! Bookmark not defined.
1.4. Một số vấn đề lý luận về sử thi ............................... Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Quan niệm về sử thi của các nhà nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.4.1.1. Quan niệm về sử thi của một số nhà nghiên cứu ngoài nướcError! Bookmark not define
1.4.1.2. Quan niệm về sử thi của các nhà nghiên cứu Việt NamError! Bookmark not defined.
1.4.2. Quan niệm của người M’nông về Ot NdrongError! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sử thi là một thể loại có giá trị đặc biệt trong kho tàng văn học dân gian
Việt Nam. Những kết quả sưu tầm và nghiên cứu gần đây, càng cho chúng ta
có cơ sở để đưa ra nhận định trên. Sử thi là thể loại văn học có tính nguyên
hợp, ngoài những giá trị về văn học nghệ thuật, nó còn chứa đựng những tư
liệu quý về lịch sử, tư tưởng, văn hoá, phong tục tập quán v.v...
Người đầu tiên sưu tầm và xuất bản sử thi Tây Nguyên là viên công sứ
người Pháp tên là Léopold Sabatier. Năm 1927, L. Sabatier công bố sử thi Dăm
Săn bằng tiếng Pháp, tại Pari. Trong lời tựa của cuốn sách, một nhà văn người
Pháp cho rằng đây là tác phẩm văn học cuối cùng của người Êđê: “Nhưng cay
đắng thay, bằng chứng về văn chương của người Mọi cũng là cái cuối
cùng”[128/15]. Đó là một nhận xét có phần vội vàng và võ đoán, bởi sự phát
hiện ra Dăm Săn mới chỉ là bước khởi đầu cho công việc sưu tầm và khám phá
kho tàng sử thi phong phú và đa dạng của Tây Nguyên. Tiếp đó, vào năm 1955,
các học giả người Pháp khác tên là Dominique Antomarchi và Goerges
Condominas cho công bố tác phẩm Dăm Di (D. Antomarchi sưu tầm và G.
Condominas viết giới thiệu) trên Tạp chí của Viện Viễn Đông bác cổ. Như vậy,
với việc sưu tầm và công bố sử thi của người Pháp, chúng ta biết rằng ở Tây
Nguyên có sử thi.
Sau sự phát hiện mang tính mở đường của L. Sabatier, phải mấy mươi
năm sau độc giả Việt Nam mới được biết nhiều về kho tàng sử thi Tây Nguyên
với việc Đào Tử Chí dịch và xuất bản tác phẩm Dăm Săn với tên gọi là Bài ca
chàng Dăm Săn vào năm 1957 (Đào Tử Chí dịch sử thi Dăm Săn sang tiếng
Việt từ bản bằng tiếng Pháp của L. Sabatier) [128/35]. Tiếp đó vào năm 1963,
hàng loạt tác phẩm như Dăm Di, Xinh Nhã, Khinh Dú, Dăm Prao… ra mắt bạn
đọc được in trong cuốn sách Trường ca Tây Nguyên. Tuy nhiên công tác sưu
tầm, dịch thuật, xuất bản và nghiên cứu sử thi Tây Nguyên thật sự được quan
hái được nhiều kết quả đáng trân trọng, song vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục
được nghiên cứu để có cái nhìn tổng quan về một thể loại văn học dân gian độc
đáo đang hiện tồn trong đời sống của cộng đồng người M’nông. Bên cạnh đó,
việc xác định tiểu loại sử thi M’nông đang còn có những ý kiến khác nhau, có
8
người cho nó là sử thi thần thoại, có người cho nó là sử thi phổ hệ, có người
cho nó mang đậm tính chất của sử thi sáng thế, có người cho nó là sử thi anh
hùng… Ở đây cần nói thêm là hiện nay việc phân loại sử thi đang có những
cách làm khác nhau. Nếu dựa theo thời gian, có sử thi cổ sơ và sử thi cổ đại (cổ
điển); dựa vào nội dung và đề tài, có sử thi sáng thế và sử thi thiết chế xã hội
(cũng dựa và nội dung và đề tài người ta còn có cách gọi tên khác: sử thi sáng
thế tương đương với sử thi thần thoại và sử thi thiết chế xã hội tương đương
với sử thi anh hùng); dựa vào hình thức, cấu trúc tác phẩm có sử thi phồ hệ và
sử thi đơn hệ. Vậy sử thi M’nông là loại nào trong những loại vừa nêu trên?
Với những vấn đề đặt ra ở trên, cùng với đó bản thân là người dân tộc thiểu số,
hiện nay đang công tác và giảng dạy trên vùng đất Tây Nguyên - nơi sản sinh
ra kho tàng sử thi đặc sắc nên chúng tôi chọn đề tài Hệ thống nhân vật trong sử
thi M’nông và vấn đề thể loại làm đối tượng cho luận án của mình.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về văn hoá M’nông đã được các nhà khoa học trong nước và
ngoài nước quan tâm cách đây hơn nửa thế kỷ. Tuy nhiên công việc này chỉ
thật sự được chú trọng và đạt được những kết qủa to lớn vào những năm cuối
thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.
Người đầu tiên nghiên cứu về dân tộc M’nông một cách khoa học là học
giả người Pháp tên là Goerges Condominas. Trong những năm 1947, 1948 ông
đã đến sống cùng với người M’nông Gar ở huyện Lăk, tỉnh Dak Lăk để tìm
hiểu và nghiên cứu về tộc người này. Sau một quá trình cùng chung sống với
người M’nông Gar, nhà dân tộc học người Pháp đã cho xuất bản cuốn sách có
hoá) gồm Ngô Đức Thịnh, Đỗ Hồng Kỳ, Tô Đông Hải và Nguyễn Tấn Đắc
(Viện Khoa học xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh, nay là Viện phát triển bền
vững vùng Nam bộ) đã tiến hành khảo sát tại bon Bu Dop, xã Dak Môl, huyện
Dak Song, tỉnh Dak Nông; qua lời hát kể của các nghệ nhân người M’nông và
qua những phỏng dịch ban đầu, nhà nghiên cứu Đỗ Hồng Kỳ và một số người
trong đoàn công tác đã nhất trí cho rằng đó chính là sử thi của người M’nông.
Từ đó đến nay đã có nhiều người quan tâm nghiên cứu về sử thi M’nông
và có thể nói tiêu biểu hơn cả là nhà nghiên cứu Đỗ Hồng Kỳ. Vào thập niên
80, 90 của thế kỷ trước, ông đã nhiều lần đến vùng đất có nhiều người M’nông
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Trần Thị An ( 2006), "Giới thiệu sử thi Rôch, Rông bắt hồn Lêng", Tạp chí
Nguồn sáng dân gian (2), tr. 58-63.
2. Ngọc Anh,Y Điêng… ( 1963), Trường ca Tây Nguyên, Nxb Văn học.
3. Vương Anh (1995), " Mo - Sử thi Mường", Tạp chí Văn hoá nghệ thuật (1),
tr. 10-18.
4. Vương Anh (1997), Mo - Sử thi và thần thoại Mường, Nxb Văn hoá dân tộc.
5. Vương Anh,Hoàng Anh Nhân ( 1975), Đẻ đất đẻ nước, Ty văn hóa Thanh Hoá.
6. Aristote,Lưu Hiệp (1999), Nghệ thuật thơ ca, Văn tâm điêu long, Nxb Văn học.
7. Trương Bi (2003), Chàng Tiăng bán tượng gỗ, Sở Văn hoá-Thông tin Đak Lak.
8. Trương Bi (2004), Nghi lễ cổ truyền của đồng bào M’nông, Sở Văn hoá Thông tin Đắk Lắk.
9. Trương Bi ( 2003), Kể dòng con cháu mẹ Chêp, Sở Văn hoá - Thông tin Đak Lak.
10. Trương Bi ( 2005 ), Văn hoá mẫu hệ M’Nông, Sở Văn hoá -Thông tin Dak Lak.
11. Dam Bo,(Jacques Dournes) (2003), Miền đất huyền ảo (Các dân tộc miền núi
Nam Đông Dương), Nxb Hội nhà văn.
12. Goerges Condominas (2003), Chúng tôi ăn rừng, Nxb Thế giới.
13. Goerges Condominas ( 1997), Không gian xã hội vùng Đông Nam Á, Nxb
29. Nguyễn Việt Hùng (2011), Công thức truyền thống trong sử thi - Ot Ndrong,
Luận án tiến sĩ Văn học, Đại học Sư phạm Hà Nội.
30. Nguyễn Việt Hùng ( 2008), Bàn thêm về thuộc tính sử thi ở Việt Nam, Tạp chí
Văn hoá dân gian (1), tr.12 -20.
31. Trương Sĩ Hùng (1992), Sử thi thần thoại Mường, Nxb Văn hoá dân tộc.
32. Phạm Đặng Xuân Hương (2007), "Sự ra đời thần kỳ của người anh hùng
trong sử thi khan Ê Đê", Tạp chí Văn hoá dân gian (2), tr. 31-39.
33. Phạm Đặng Xuân Hương (2012), Đặc trưng thể loại sử thi - Khắp Chương
Han (Thái - Tây Bắc Việt Nam), Luận án tiến sĩ Văn học, Đại học Sư Phạm
Hà Nội.
34. Đinh Gia Khánh và các cộng sự (1998), Văn học dân gian Việt Nam, Nxb
Giáo dục.
35. Đinh Gia Khánh và các cộng sự (2000), Tổng tập văn học Việt Nam (T.41),
Nxb Khoa học Xã hội.
12
36. Vũ Ngọc Khánh (2006), Truyền thống văn hoá các dân tộc thiểu số Việt
Nam,, Nxb Thanh niên.
37. Nguyễn Văn Khoả (2002), Anh hùng ca của Hô-me-rơ, Nxb Văn học.
38. Nguyễn Xuân Kính (2002), "Những vấn đề đặt ra trong những cuốn sách sưu
tầm, nghiên cứu sử thi đã xuất bản", Tạp chí Văn hoá dân gian (4), tr. 45-50.
39. Nguyễn Xuân Kính (2004), "Sử thi Cướp chiêng cổ bon Tiăng", Tạp chí
Nguồn sáng dân gian (1), tr. 40-49.
40. Nguyễn Xuân Kính (2006), "Quá trình sưu tầm và nhận thức lí luận đối với sử
thi ở Việt Nam", Tạp chí Văn học (1), tr. 11-20
41. Nguyễn Xuân Kính (2006), "Sử thi Đẻ Lêng", Tạp chí Nguồn sáng dân gian
(2), tr. 49-57.
42. Nguyễn Xuân Kính (2009), "Nhìn lại quá trình sưu tầm, nghiên cứu sử thi Mơ
73. Võ Quang Nhơn (1997), Sử thi anh hùng Tây Nguyên, Nxb Giáo dục.
74. Niculin (1987), "Về bản chất thể loại của “Đẻ đất đẻ nước” (Lê Chí Quế
dịch)", Tạp chí Văn hoá dân gian (1), tr. 15-24.
75. Stêphen Oppenheimer (1998), Địa đàng ở Phương Đông, Nxb Lao động.
76. Orvieto (2002), Chuyện kể thành Tơroa (Nguyễn Văn Chất, Trần Linh Ngọc
dịch), Nxb Thanh niên.
77. V.IA. PRôp (1996), Đặc trưng của Phônclo, Nxb Giáo dục.
78. Lê Chí Quế (2001), Văn hoá dân gian khảo sát và nghiên cứu, Nxb Đại học
quốc gia Hà Nội.
79. Lê Chí Quế, Võ Quang Nhơn,Nguyễn Hùng Vĩ (1999), Văn học dân gian Việt
Nam, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
80. Hoàng Thiếu Sơn (1943), "Anh hùng ca Việt Nam", Tạp chí Tri Tân (123), tr. 5-9.
81. Bùi Thiên Thai (2001), "Hiện tượng sử thi Truyện vua Cách Tát Nhĩ của Tây
Tạng - Trung Quốc", Tạp chí Văn hoá dân gian (5), tr. .65-68.
82. Bùi Thiên Thai (2005), "Sử thi Con đỉa nuốt bon Tiăng (Dân tộc Mơ Nông)",
Tạp chí Nguồn sáng dân gian (3), tr. 31-39.
83. Phạm Nhân Thành (2009), Hệ thống nghệ thuật của sử thi Tây Nguyên, Nxb
Đại học quốc gia Hà Nội.
84. Tô Ngọc Thanh (2008), " Số phận của sử thi Tây Nguyên trong điều kiện xã
hội đương đại", Tạp chí Văn hoá dân gian (6), tr. 3-6.
85. Văn Thị Bích Thảo (2007), "Phương thức so sánh trong sử thi Tây Nguyên",
Tạp chí Nguồn sáng dân gian (4), tr. 49-57.
86. Trần Nho Thìn (2005), "Sử thi Kră, Năng cướp Bing, Kông (dân tộc Mơ
Nông)", Tạp chí Nguồn sáng dân gian (3), tr. 19-30.
15
87. Ngô Đức Thịnh (2002), "Sử thi Tây Nguyên - phát hiện và các vấn đề", Tạp
chí văn hoá dân gian (4), tr. 3-16.
102. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2004), Con đỉa nuốt bon Tiăng, Nxb
Khoa học xã hội.
103. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2004), Cướp chiêng cổ bon Tiăng, Nxb
Khoa học xã hội.
104. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2004), Lêng nghịch đá thần của Yang,
Nxb Khoa học xã hội.
105. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Bắt con lươn ở suối Đak Hŭch,
Nxb Khoa học xã hội.
106. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Cướp chăn lêng con Jrêng, Lêng
con Ôt,, Nxb Khoa học xã hội.
107. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Kră, Năng cướp Bing, Kông con
Lông, Nxb Khoa học xã hội.
108. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Lấy hoa bạc hoa đồng, Nxb Khoa
học xã hội.
109. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Lêng, Kong, Mbong lấy ché voi
trắng, Nxb Khoa học xã hội.
110. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Thuốc cá ở hồ Bầu Trời, Mặt
Trăng, Nxb Khoa học xã hội.
111. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Yơng, Yang lấy ống bạc tượng
người, Nxb Khoa học xã hội.
112. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Bing con Măch xin làm vợ Yang,
Nxb Khoa học xã hội.
113. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Con hổ cắn mẹ Rông, Nxb Khoa
học xã hội.
114. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Đẻ Lêng, Nxb Khoa học xã hội.
115. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Kể gia phả Ot ndrong, Nxb Khoa
học xã hội.
116. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Lấy cây bạc cây đồng, Nxb Khoa
học xã hội.
tin Dak Lak.
18
TIẾNG ANH
132. John Miles Fole (Ed) (1998), " Teaching oral tradition", Modern Language
Association (11), tr. 403-22, 445-64.
133. Chamberlain và các cộng sự (1997), " Symposium on Austroasiatic
Languages," nguồn internet: http://sealang.net/sala/htm/ CHAMBERLAINJamesR.htm.
134. Elizabeth.C.Fine (1984), The phôn-cờ-lo text, Indian.
135. Matija Murko (1990), "The singers and their Epic songs", Oral tradition,
(5/1), tr. 5-10.
19