ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
HOÀNG TRỌNG NGỌC
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chính trị học
Hà Nội-2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
HOÀNG TRỌNG NGỌC
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
VIỆT NAM HIỆN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học
Mã số: 60 31 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Quốc Thành
Hà Nội-2015
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. 3
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 4
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .......................................................................... 6
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 16
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 17
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 18
6. Đóng góp của luận văn ................................................................................ 18
7. Kết cấu luận văn .......................................................................................... 19
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC ................................................................................................................ 20
1.1. Khái niệm “Giáo dục đại học” ................................................................. 20
1.2. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học ..................................................... 22
1.3. Phân cấp quản lý giáo dục đại học ........................................................... 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
(2006 - 2015) ................................................................................................... 31
2.1. Khái quát chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục đại
học trong những năm 2006 - 2015 .................................................................. 31
2.2. Kết quả trong quản lý giáo dục đại học Việt Nam (2006 - 2015) ........... 40
2.2.1. Thành tựu .............................................................................................. 40
2.2.2. Hạn chế ................................................................................................. 44
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT
NAM HIỆN NAY ........................................................................................... 51
3.1. Yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục đại học ............................................... 51
3.1.1. Bối cảnh thế giới ................................................................................... 51
3.1.2. Bối cảnh trong nước.............................................................................. 52
3.2. Các giải pháp cơ bản ................................................................................ 55
3.2.1. Đổi mới tư duy nhận thức về quản lý giáo dục đại học ........................ 55
1
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
NSNN
Ngân sách nhà nước
Nxb
Nhà xuất bản
QLGD
Quản lý giáo dục
QLGDĐH
Quản lý giáo dục đại học
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
WTO
đến trình độ phát triển của các quốc gia đó là GDĐH. Minh chứng cho điều
đó là GDĐH ngày càng chiếm vị trí trung tâm trong các quyết định chính sách
quan trọng của các quốc gia.
Trong một quốc gia, giáo dục có mối quan hệ hữu cơ với các ngành
kinh tế và những lĩnh vực hoạt động văn hóa - xã hội khác của quốc gia đó.
Nếu chỉ riêng giáo dục cũng không thể tạo dựng được sự thịnh vượng của
quốc gia đó. Bởi giáo dục giúp củng cố các thể chế xã hội, xây dựng tiềm
năng quốc gia và nền quản lý ưu việt. GD&ĐT cũng là nhu cầu, quyền lợi của
mọi thành viên trong xã hội, chính sách của nhà nước về giáo dục phải bảo
đảm được sự công bằng và tạo cơ hội bình đẳng trong giáo dục.
Mặc dù hệ thống GDĐH của nước ta trong thời gian qua đã phát triển
mạnh mẽ về quy mô, mạng lưới, mở rộng các ngành, nghề đào tạo mới góp
phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Nhưng xu
thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, và cùng với đó là tiến trình xã
hội hóa giáo dục ngày càng được đẩy mạnh, tính tự chủ của các cơ sở GDĐH
ngày càng tăng, quy mô và sự đa dạng nền GDĐH trong tương lai sẽ vượt qua
khả năng quản lý và tầm kiểm soát của Bộ GD&ĐT.
4
Điều này đòi hỏi GDĐH phải đổi mới mạnh mẽ cách thức quản lý, cơ
chế quản lý vì nó là yếu tố quyết định sự vận hành của cả hệ thống GDĐH.
Sự yếu kém của quản lý sẽ kéo theo sự yếu kém khác của cả hệ thống GDĐH.
“Đổi mới QLGD đang được coi là bước đột phá cho sự phát triển GD&ĐT,
đặc biệt kể đến là đổi mới quản lý nhà nước về GDĐH” [62; tr. 50].
Đối với nước ta, tuy đã có nhiều dự định cải cách được đưa ra nhưng
công cuộc cải cách GDĐH Việt Nam vẫn còn chậm, chưa tạo ra được động
lực phát triển cho các trường, chưa chú trọng đến các nhóm lợi ích khác nhau.
Các quy định hiện tại vẫn được xây dựng trên cơ sở cách làm cũ, chưa có
rất nhiều công trình khoa học được công bố trên các sách báo, tạp chí với
mong muốn chỉ ra những phương hướng và giải pháp nhằm phát triển GDĐH
Việt Nam.
Nhóm công trình liên quan đến giáo dục và chính sách giáo dục nói
chung:
Cải cách và chấn hưng giáo dục, (Lê Ngọc Trà, Trần Văn Nhung, Trần
Văn Thọ, Nxb. Tp. Hồ Chí Minh, 2005); Một số vấn đề giáo dục Việt Nam
đầu thế kỷ XXI, (Phạm Minh Hạc, Nxb. Giáo dục, 2010); Bối cảnh mới - Ngôi
trường mới - Nhà QLGD mới, (Tô Xuân Dân (chủ biên), Nguyễn Hữu Tri, Đỗ
Trọng Hùng, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011); Phát triển giáo dục trong
điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, (Trần Quốc Toản - chủ biên,
Đặng Ứng Vận, Đặng Bá Lãm, Trần Thị Bích Liễu, Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 2012); Giáo trình chiến lược và chính sách phát triển giáo dục, (Bùi
Việt Phú -chủ biên, Nguyễn Văn Đệ, Đặng Bá Lãm, Nxb. Giáo dục, Hà Nội,
2014).
Các công trình trên đã giới thiệu khái quát bối cảnh mới của kinh tế thế
giới, qua đó, trình bày thời cơ và thách thức đối với trường học trong thời đại
mới, quan hệ quốc tế trong GD&ĐT. Tổng hợp các thông tin cơ bản về nhiệm
6
vụ, mô hình phát triển, các mối quan hệ quốc tế giữa các nước trên thế giới,
các tổ chức quốc tế, tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong GD&ĐT ở một
số nước và cũng như Việt Nam hiện nay. Cung cấp những vấn đề về giáo dục
Việt Nam trong thời kì đầu thế kỉ XXI, cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng
chiến lược phát triển GD&ĐT ở Việt Nam hiện nay. Dựa trên những định
hướng phát triển, mục tiêu giáo dục ở nhiều phương diện khác nhau, phác
thảo những yêu cầu về các vấn đề cần quan tâm và sớm giải quyết của nền
giáo dục hiện nay. Xác định bản chất của giáo dục, hoạt động giáo dục trong
điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Luận giải cơ sở khoa học và
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.
QLGD một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nxb.
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2015). Những vấn đề chung về lý luận
QLGD, các mô hình quản lý, các cách tiếp cận lý luận quản lý, xây dựng và
tổ chức thực hiện kế hoạch trong quản lý, tổ chức bộ máy quản lý, lãnh đạo,
chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra và các vấn đề trong QLGD.
Nhóm công trình liên quan đến GDĐH và có đối tượng nghiên cứu gần
với Luận văn:
Giáo dục đại học Việt Nam (Đoàn Duy Lục, Cù Đức Hoà, Nguyễn Đức
Chỉnh, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2004). Các tác giả giới thiệu lịch sử giáo dục
học nước ta những thập niên đầu thế kỉ XXI. Trình bày hệ thống, cấu trúc
GDĐH nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các chiến lược và chính
sách phát triển GDĐH ở Việt Nam cũng như các mục tiêu, nhiệm vụ, đội ngũ
giảng viên; quy mô, ngành nghề thời gian đào tạo... của từng trường đại học,
cao đẳng của Việt Nam.
Đổi mới cơ chế quản lý sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp đào tạo
đại học, cao đẳng công lập (Bùi Tuấn Minh, Tạp chí Tài chính số 8/2012).
8
Tác giả đã bàn về một số giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp đào tạo đại học, cao đẳng công lập như: tạo lập cơ chế
huy động nguồn kinh phí, bên cạnh việc tạo hành lang pháp lý chính sách học
phí phù hợp. Trên cơ sở đó, đề xuất phương thức liên kết đào tạo giữa đơn vị
sự nghiệp đào tạo công lập với doanh nghiệp, gắn kết chương trình đào tạo
với thực tiễn làm cơ sở để các đơn vị nâng cao chất lượng đào tạo, song song
với việc hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự
nghiệp đào tạo. Công tác lập kế hoạch tài chính và ngân sách hàng năm được
sử dụng như là công cụ quản lý.
Quản lý nhà nước theo hướng đảm bảo sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Hoàn thiện pháp luật về giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay (Lê Thị
Kim Dung, Luận án tiến sĩ Luật học năm 2004). Trình bày cơ sở lý luận của
việc hoàn thiện pháp luật về GDĐH. Đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật
về giáo dục và pháp luật về GDĐH trong các giai đoạn. Đề xuất phương
hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về GDĐH Việt Nam hiện nay bao
gồm hoàn thiện về hình thức, nội dung bên cạnh việc xây dựng Luật GDĐH
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nhu cầu đổi
mới GDĐH Việt Nam và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn
hiện nay. Luận án là nguồn tài liệu tham khảo cần thiết cho các cơ quan ban
hành chính sách pháp luật; tổ chức thực hiện pháp luật, các cơ quan quản lý
nhà nước; các trường cao đẳng, đại học sử dụng để nghiên cứu giảng dạy về
pháp luật GDĐH nói riêng và pháp luật giáo dục nói chung ở Việt Nam hiện
nay theo hướng ngày càng chuẩn hoá.
Hoàn thiện pháp luật về quản lý các trường đại học, cao đẳng đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hiện nay (Nguyễn Đức Cường,
Luận án tiến sĩ Luật học năm 2009). Công trình làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận cơ bản về pháp luật quản lý các trường đại học, cao đẳng như: quan niệm
10
pháp luật về QLGDĐH; xác định phạm vi điều chỉnh pháp luật đối với các
trường đại học, cao đẳng; mức độ can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước
đối với các trường đại học, cao đẳng; đưa ra các tiêu chí hoàn thiện pháp luật
đó đối với các trường đại học, cao đẳng. Đánh giá đúng thực trạng pháp luật
và thực hiện pháp luật về quản lý các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam từ
năm 1975 đến nay. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực
hiện pháp luật về quản lý các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam thời gian
qua và kinh nghiệm quốc tế về quản lý các trường đại học, cao đẳng, công
trình đã đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về
quản lý các trường đại học, cao đẳng. Trong đó, đề xuất các nội dung trong
phương diện tiếp cận của mình.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài:
Trên thế giới, nghiên cứu về giáo dục nói chung và QLGDĐH nói riêng
đã được đề cập trong các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả. Có thể kể
ra một số công trình tiêu biểu như:
World Bank (1994), Higher Education: The lessons of experience, A
WB publication, Washington, D.C. Nghiên cứu GDĐH ở các nước đang phát
triển mà trong đó có Việt Nam về quản trị đại học ở cả cấp hệ thống và cấp
trường. Công trình đã đúc kết những kinh nghiệm, đặc biệt nó cung cấp các
yếu tố đóng góp thành công cho các chương trình cải cách GDĐH. Đó là xác
định lại vai trò của Chính phủ và tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm của
các trường đại học công. Nhưng đồng thời, cũng khuyến khích quá trình tư
nhân hóa, sự mở cửa thị trường GDĐH và các cách tiếp cận quản lý có ít sự
chi phối của nhà nước.
Hayden M. And Thiep L.Q. (2006), A 2020 Vision for Higher
Education in Vietnam, International HE, The Boston college center for
12
international HE, No.44 Spring 2006. Pg. 11-13. Tác giả đề xuất sự đổi mới
GDĐH Việt Nam phải gắn với sự đổi mới quản lý và đảm bảo tự chủ cho
trường đại học công. Tự chủ đại học chịu những thách thức và căng thẳng
không chỉ do sự miễn cưỡng đối với việc từ bỏ sự kiểm soát trực tiếp của một
bộ phận QLGDĐH mà còn do sự nhận thức chưa đầy đủ hàm ý thực sự của tự
chủ, cả những đòi hỏi liên quan đến trách nhiệm xã hội cũng như cách thức
quản lý hiệu quả trong hoàn cảnh mà nguồn nhân lực và vật lực tương xứng
cho quản lý tự quản hạn chế. Mặc dù chỉ ra được khiếm khuyết trong quản lý
của Nhà nước dẫn tới sự thiếu tự chủ thực chất nhưng chưa đưa ra cách bù
đắp sự khiếm khuyết, cách tháo gỡ cơ chế bộ chủ quản.
thức, tổ chức xây dựng các môn học, quản lý theo cấu trúc và có trật tự cao,
quá trình ra quyết định được xem xét hợp lý, giải quyết tốt khen thưởng và kỷ
luật, có hệ thống kiểm soát và các chính sách, thủ tục được hệ thống hóa và
chi tiết, có người chỉ huy là một hiệu trưởng hoặc phó chủ tịch. Trong ngắn
hạn, các trường đại học là hình ảnh thu nhỏ của các tổ chức công nghiệp phức
tạp. Điều thú vị là các trường đại học đã trở thành giống như các doanh
nghiệp công nghiệp được quản lý một cách khoa học của thế kỷ XIX và thế
kỷ XX, mô hình mới nổi trong nhiều tổ chức doanh nghiệp miễn phí là để trở
thành giống như các trường đại học thông thường của tiền thế kỷ XX, tập
trung hơn vào hình thức kiểm soát, truyền đạt kiến thức, sáng tạo, và các tài
sản vô hình.
Simon Marginson, Sarjit Kaur, Erlenawati Sawir (2011), Higher
Education in the Asia-Pacific: Strategic Responses to Globalization. Springer
Science+Business Media B.V. 2011. Cuộc khảo sát này phân tích và cung cấp
chi tiết về GDĐH trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Trong thời đại
hội nhập toàn cầu, cán cân quyền lực trong GDĐH trên toàn thế giới đang
dịch chuyển. Trong vòng chưa đầy hai thập niên, khu vực châu Á - Thái Bình
14
Dương đã có những ngành GDĐH lớn nhất và phát triển nhanh nhất trên Trái
đất. Nơi mà các chính phủ xem kiến thức và kỹ năng như là chìa khóa để có
một tương lai kém giữa Đông và Tây (như ở Trung Quốc, Hong Kong, Đài
Loan, Hàn Quốc và Singapore) trường đại học“đẳng cấp thế giới” đang nổi
lên với tốc độ chóng mặt. Bên cạnh đó được hỗ trợ sâu sắc bởi các cam kết
giáo dục từ phía gia đình. Nhưng không phải tất cả các nước châu Á - Thái
Bình Dương đang trên con đường này, không phải tất cả những cải cách đều
có hiệu quả, và có những khác biệt rõ rệt giữa các quốc gia ở mức độ các
nguồn lực, tham gia giáo dục, nghiên cứu, kiểm soát nhà nước và tự do học
thuật. Tác phẩm được viết bởi tác giả từ nhiều quốc gia khác nhau, tập trung
khuyến cáo đối với thực trạng GDĐH ở Việt Nam hiện nay. Đổi mới
QLGDĐH được xem như là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay. Nó
được xem như là đòn bẩy để phát triển giáo dục nói chung và GDĐH Việt
Nam nói riêng, là khâu đột phá để tạo ra sự đổi mới toàn diện trong GDĐH,
góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của GDĐH. Mặc dù các công trình
nghiên cứu đã đề cập theo các góc độ khác nhau. Tuy nhiên xem xét theo góc
độ tiếp cận của khoa học chính trị, các công trình nghiên cứu trên ít nhiều
chưa đề cập, hoặc theo các khía cạnh khác nhau. Ở một phạm vi nhất định,
những công trình này là tài liệu tham khảo được tác giả khai thác và sử dụng
trong quá trình viết luận văn của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Trên cơ sở làm rõ thực trạng về QLGDĐH trong giai đoạn 2006 - 2015,
đề xuất một số giải pháp đổi mới QLGDĐH trong thời gian tiếp theo, nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong bối cảnh hiện nay.
16
3.2. Nhiệm vụ
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý GDĐH.
- Trình bày khái quát chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
giáo dục đại học trong những năm 2006 - 2015
- Trình bày những thành tựu và hạn chế của QLGDĐH trong từ năm
2006 đến nay..
- Làm rõ những yêu cầu về đổi mới quản lý giáo dục đại học ở nước ta
hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp đổi mới QLGDĐH trong giai đoạn tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Trên cơ sở đó, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
như: phương pháp logic kết hợp với lịch sử, hệ thống hoá và khái quát hoá;
phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp mô tả.
Phương pháp phân tích các nguồn tài liệu, sách báo, phân tích các
nguồn tư liệu số liệu về giáo dục và QLGDĐH, quan điểm của Đảng và Nhà
nước về GDĐH trong các Văn kiện, các tạp chí, bài báo trang Website.
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, nghiên cứu liên ngành vào việc
nghiên cứu thực tiễn nước ta, chủ yếu là lĩnh vực liên quan chính sách, chiến
lược và công tác QLGDĐH ở Việt Nam.
6. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo
dục đại học trong những năm 2006 - 2015
18
- Góp phần đánh giá thực trạng giáo dục đại học trong những năm 2006
- 2015
- Bước đầu đề xuất các giải pháp cũng như đề xuất những ý kiến đóng
góp vào đổi mới QLGDĐH trong giai đoạn hiện nay.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho học tập và nghiên
cứu lĩnh vực này.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục đại học
Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục đại học Việt Nam (2006 - 2015)
Chương 3. Giải pháp đổi mới quản lý giáo dục đại học Việt Nam hiện nay
19
các tổ chức xã hội, các cá nhân hoặc nhóm cá nhân thành lập với sứ mệnh
đào tạo, nghiên cứu khoa học, truyền bá kiến thức, chuyển giao công nghệ và
trên hết là phục vụ sự phát triển của xã hội và cộng đồng.
Nhiều tác giả nhấn mạnh tính dẫn dắt xã hội của đại học, vì đó là trung
tâm truy tìm chân lý và đại diện cho lương tri của loài người. Là nơi những
người trí thức góp phần phát triển những thế hệ trí thức mới. Dù thiên về
nghiên cứu hay nhấn mạnh đào tạo nghề nghiệp, dù trong lĩnh vực học thuật
hay ngành nghề đào tạo nào, GDĐH không thể không quan tâm tới việc tạo
những điều kiện, phương thức sáng tạo, hiệu quả để phát huy năng lực tư duy
và ý thức trách nhiệm của người dạy, người học, kể cả những người đang làm
công tác QLGDĐH - đối tượng có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Theo ý
kiến thống nhất của nhiều học giả quốc tế thì “trường đại học là một tổ chức
phức tạp nhất trong tất cả các loại hình tổ chức trên thế giới bởi nó là sự kết
hợp của rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau như các tổ chức chính trị nhà
nước, công ty, tập đoàn, bệnh viện, cơ sở,…” [67; tr. 12].
Một số điểm chung có thể rút ra là, đại học là một thể chế giáo dục,
nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia và nhân lực chất lượng cao, truyền
bá và phổ biến tri thức, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ xã hội.
Các quan điểm tương đối thống nhất về sứ mệnh của GDĐH là: (i) Lưu trữ,
truyền bá, phổ biến tri thức, kiến tạo tri thức mới thông qua nghiên cứu khoa
học; (ii) Đào tạo chuyên gia và nhân lực trình độ cao có nền tảng văn hóa,
nhân văn tốt; (iii) Chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ xã hội. Đại
học không tách rời bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội nơi mình hoạt
động. Do đó, cũng cần phải tính đến bối cảnh để GDĐH thích ứng và có phần
tác động ngược lại, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.
21