ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------
TRẦN THỊ NGA
HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN TẠI
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thƣ viện
Mã số
: 60.32.02.03
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Dƣơng Thúy Ngà
Hà Nội - 2015
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
- Ban chủ nhiệm khoa, các thầy, cô giáo và cán bộ quản lý Khoa
Thông tin - Thƣ viện,Trƣờng Đại học KHXH&NV.
- Các thầy, cô giáo và cán bộ quản lý Khoa Sau đại học - Trƣờng Đại
học KHXH&NV.
- Ban Giám đốc Trung tâm Thông tin - Thƣ viện trƣờng Đại học
Thƣơng mại, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã cung cấp tài liệu,
tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thiện luận
văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng
tất cả năng lực và sự tận tâm của mình, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy, cô và các đồng nghiệp để bản luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Trần Thị Nga
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ...................................................... 7
MỞ ĐẦU ............................................................ Error! Bookmark not defined.
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................... Error! Bookmark not defined.
2. Tình hình nghiên cứu .................................... Error! Bookmark not defined.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............... Error! Bookmark not defined.
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................... Error! Bookmark not defined.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................ Error! Bookmark not defined.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.............................. Error! Bookmark not defined.
not
defined.
1.3. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin tại Trung tâm ............... Error!
Bookmark not defined.
1.3.1. Đặc điểm ngƣời dùng tin ........................ Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Đặc điểm nhu cầu tin .............................. Error! Bookmark not defined.
1.4. Vai trò của công tác phục vụ ngƣời dùng tin trong hoạt động của
Trung tâm .......................................................... Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin là thƣớc đo đánh giá chất lƣợng
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin hỗ trợ nâng cao chấ t lƣơ ̣ng
giảng dạy và hoc tập, nghiên cƣ́u khoa ho ̣c .... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG
TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
THƢƠNG MẠI.................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1. Tổ chức công tác phục vụ .......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Thời gian phục vụ .................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Quản lý bạn đọc........................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Quản lý tài liệu ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Các dịch vụ thông tin ................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Dịch vụ cung cấp tài liệu ......................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Dịch vụ hỏi - đáp thông tin ...................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Dịch vụ sao chụp tài liệu ......................... Error! Bookmark not defined.
3
2.2.4. Dịch vụ bán giáo trình và tài liệu tham khảoError!
Bookmark
LƢỢNG HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG
TÂM THÔNG TIN THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
............................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1. Các giải pháp .............................................. Error! Bookmark not defined.
4
3.1.1. Đa dạng hóa các hình thức phục vụ ngƣời dùng tin, tăng cƣờng các
dịch vụ thông tin ................................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ phục vụError! Bookmark not
defined.
3.1.3. Tăng cƣờng công tác đào tạo ngƣời dùng tinError!
Bookmark
not
defined.
3.1.4. Tăng cƣờng nguồn lực thông tin ............ Error! Bookmark not defined.
3.1.5. Các giải pháp hỗ trợ................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.5.1. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm Thông tin Thƣ viện............... Error!
Bookmark not defined.
3.1.5.3. Tổ chƣ́c kho tài liêụ hơ ̣p lý .................. Error! Bookmark not defined.
3.1.5.3. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin.....105
3.2. Một số kiến nghị ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa Thể thao Du
lịch.........................................................................................................105
3.2.2. Đối với trƣờng Đại học Thƣơng mại ..... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Đối với Trung tâm Thông tin Thƣ viện. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
27
đoạn 1980-2010
Bảng 1.2: Nhu cầu tin của các nhóm NDT về các lĩnh vực chuyên
37
môn
Bảng 1.3: Nhu cầu tin của các nhóm NDT về loại hình tài liệu
38
Bảng 1.4: Nhu cầu tin của các nhóm NDT theo ngôn ngữ tài liệu
39
Bảng 2.1 : Thống kê số lƣợng phục vụ tại phòng Đọc sinh viên
47
Bảng 2.2: Công tác phục vụ tại phòng Báo – Tạp chí – Luận văn
50
Bảng 2.3: Lƣợt ngƣời dùng tin tại phòng đọc Sau đại học
52
Bảng 2.4: Số lƣợng tài liệu ngoại văn do Quỹ Châu Á tài trợ
Trung tâm
Bảng 2.12: Tổng hợp số liệu lƣợt NDT đến thƣ viện
77
Bảng 2.13: Đánh giá chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ
78
Bảng 2.14 : Lƣợt luân chuyển tài liệu những năm gần đây
80
Bảng 2.15: Thống kê vòng quay tài liệu theo năm học
81
6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ thành phần cơ cấu các nhóm NDT
36
Hình 2.1: Phân hệ quản lý bạn đọc
44
Hình 2.2: Các phân hệ của Ilib 6.0
70
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển mình thực hiện đổi mới nhằm
đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 14/2005/NQ - CP về đổi mới cơ bản và
toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020. Bắt đầu từ năm
học 2007-2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đƣa ra lộ trình đào tạo học chế
tín chỉ trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Gần đây nhất là Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp Hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Các văn bản tựu chung lại thực chất của
đổi mới giáo dục là “lấy ngƣời học làm trung tâm”. Đó là đổi mới cách dạy và
học theo hƣớng sinh viên chủ động hơn trong tiếp thu kiến thức, lấy tự học, tự
nghiên cứu là hoạt động quan trọng trong hoạt động học. Phƣơng pháp đào
tạo theo tín chỉ trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các trƣờng đại học ở Việt
Nam hiện nay. Để thực hiện tốt sự đổi mới này đòi hỏi phải có sự chuyển biến
toàn diện về cách vận hành chƣơng trình đào tạo, mô hình quản lý đào tạo
cũng nhƣ cơ sở vật chất, khả năng cung cấp nguồn học liệu, chất lƣợng phục
vụ ngƣời dùng tin tại các cơ sở đào tạo.
Thực hiện tinh thần của Đại hội Đảng XI, để có thể đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho Thủ đô trong giai
đoạn mới, trƣờng Đại học Thƣơng mại đã và đang phát triển trở thành một
trƣờng Đại học đa ngành, đa lĩnh vực chất lƣợng cao của đất nƣớc. Không
ngừng đổi mới và nâng cao chất lƣợng đào tạo đƣợc xác định là một nhiệm vụ
mang tính chiến lƣợc của trƣờng Đại học Thƣơng mại. Nâng cao chất lƣợng
9
đƣa ra các giải pháp phù hợp, khả thi để nâng cao chất lƣợng công tác phục
vụ ngƣời dùng tin và hiệu quả hoạt động của thƣ viện. Vì vậy, tôi chọn đề tài
“Hoạt động phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện trường
Đại học Thương mại” làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa học Thông tin - Thƣ
viện, với mong muốn vận dụng những kiến thức lý luận đã đƣợc học, kiến
thức kinh nghiệm và kĩ năng nghiệp vụ thực tế, đồng thời kế thừa và phát
triển các kết quả nghiên cứu của các tác giả trƣớc để phân tích thực trạng,
đánh giá những ƣu điểm, hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác phục vụ ngƣời dùng tin.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác phục vụ ngƣời dùng tin trong thƣ viện không
còn là vấn đề mới và đã đƣợc đề cập đến trong các cuốn sách tham khảo, các
luận văn thạc sỹ và nhiều bài báo của các tác giả trong những năm gần đây.
- Về tài liệu tham khảo là sách đƣợc xuất bản:
+ Trƣớc hết phải kể đến là cuốn sách của TS. Lê Văn Viết “Cẩm nang
nghề Thư viện” [33] trình bày khá rõ cơ sở lý thuyết về ngƣời dùng tin.
+ Tác giả Phan Văn, với cuốn “Công tác với người đọc” [30] cung cấp
những kiến thức cơ bản về công tác phục vụ ngƣời dùng tin trong hoạt động
thông tin thƣ viện.
+ Tác giả D.W. Lewis trong công trình nghiên cứu: The Strategy for
Academic Libraries in the First Quarter of the 21st Century [39], đã phác
thảo định hƣớng hoạt động đối với các thƣ viện đại học cho tới năm 2025,
ông cho rằng trong những năm từ 2010-2020 “hầu hết các thƣ viện đại học sẽ
chuyển đổi sang việc quản trị nguồn tin số, tìm kiếm các giải pháp để thƣ viện
phục vụ sinh viên và các nhóm ngƣời dùng tin hữu quan khác một cách linh
hoạt, chú trọng phát triển và tích hợp các dịch vụ thông tin thƣ viện vào trong
11
+ “Đổi mới công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Quân đội trong
những năm gần đây” [4] của tác giả Nguyễn Thúy Cúc (Tạp chí Thƣ viện
Việt Nam, số 1, năm 2013) với đánh giá về những điểm đổi mới trong công
tác phục vụ bạn đọc tại Thƣ viện Quân đội, từ đó tác giả đã nêu lên một số
biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn, khuyết điểm cũng nhƣ tiếp tục
phát huy những thành công đã đạt đƣợc trong công tác phục vụ bạn đọc ở
những năm tiếp theo.
+ Trong cuốn Kỷ yếu Hoạt động Thông tin Thƣ viện với vấn đề đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam năm 2014 có bài viết “
Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ thông tin thư viện đáp ứng yêu cầu
đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ” [16]
của tác giả Nguyễn Thanh Nga, Đỗ Quốc Hùng đã nêu bật đƣợc vai trò của
thƣ viện đại học đặc biệt là vai trò của nguồn thông tin với việc nâng cao chất
lƣợng giáo dục, đồng thời các tác giả cũng đã đƣa ra một số kiến nghị cụ thể
nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn thông tin tại các thƣ viện. Ngoài ra còn có
bài viết “Vai trò của Trung tâm Học liệu Đà Nẵng đối với đổi mới giáo dục
và nâng cao chất lượng đào tạo” [24] của tác giả Phan Thị Thu Nga. Bài viết
trình bày khá rõ về công tác phát triển nguồn tài nguyên thông tin trong
những năm qua tại trung tâm, các hoạt động phát triển các dịch vụ cung cấp
thông tin và phục vụ ngƣời dùng tin tại trung tâm.
- Bên cạnh đó đã có một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học
Thƣ viện cũng nghiên cứu vấn đề này, có thể kể đến các công trình nghiên
cứu nhƣ: “Tổ chức phục vụ bạn đọc tại Trung tâm Thông tin – Thư viện
trường Đại học Sư phạm Hà Nội”(2010) của tác giả Lê Thu Hà[11]; “Tổ chức
phục vụ bạn đọc tại Thư viện Hà Nội trong giai đoạn hội nhập và phát triển”
(2010) của tác giả Nguyễn Hồng Vân[31]; “Nâng cao chất lượng phục vụ bạn
đọc của Thư viện tỉnh Nam Định” (2011) của tác giả Ngô Thị Thơm[23];
13
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận văn sẽ giải quyết các
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu một số vấn đề lí luận về hoạt động phục vụ ngƣời dùng
tin
- Nghiên cứu đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin của ngƣời dùng
tin tại TTTTTV trƣờng Đại học Thƣơng mại
- Nghiên cứu vai trò của hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin trong hoạt
động thông tin thƣ viện tại TTTTTV trƣờng Đại học Thƣơng mại
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin tại
TTTTTV trƣờng Đại học Thƣơng mại
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng phục
vụ ngƣời dùng tin.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu hoạt động phục vụ bạn đọc đƣợc chú trọng, phƣơng thức phục vụ
đƣợc đổi mới, cơ sở vật chất trang thiết bị đƣợc đầu tƣ, các sản phẩm và dịch
vụ thông tin phong phú, nguồn lực thông tin đƣợc phát triển một cách cân
đối,…thì chất lƣợng hoạt động phục vụ bạn đọc tại TTTTTV trƣờng Đại học
Thƣơng mại sẽ đƣợc nâng cao, từ đó nhu cầu tin của các đối tƣợng ngƣời
dùng tin sẽ đƣợc thỏa mãn, chất lƣợng hiệu quả công tác đào tạo và nghiên
cứu khoa học của Nhà trƣờng sẽ đƣợc nâng lên một cách rõ rệt.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin tại TTTTTV trƣờng Đại học
Thƣơng mại
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: TTTTTV trƣờng Đại học Thƣơng mại.
15
Các phiếu đƣợc gửi đến đối tƣợng điều tra theo phƣơng thức là phát
trực tiếp.
+ Thống kê phân tích, tổng hợp các kết quả điều tra đƣợc, tính tỷ
lệ % để dễ so sánh.
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài góp phần làm rõ lý luận về hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin,
vai trò của hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin đối với công tác giảng dạy, học
tập và nghiên cứu khoa học ở trƣờng đại học; khảo sát, đánh giá về thực trạng
hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin tại thƣ viện của một cơ sở giáo dục - đào
tạo.
7.2. Ý nghĩa ứng dụng của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu tham khảo cho cán bộ thƣ
viện trong hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin. Các giải pháp và khuyến nghị
mà luận văn đƣa ra có thể áp dụng vào thực tiễn tại TTTTTV trƣờng Đại học
Thƣơng mại nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ ngƣời dùng tin, góp phần
nâng cao chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu đổi mới
của Nhà trƣờng.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu và Bố cục của luận văn
Công trình nghiên cứu của tác giả đƣợc trình bày khoảng 100 trang
chính văn, gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động phục vụ ngƣời
dùng tin tại Trung tâm Thông tin Thƣ viện trƣờng Đại học Thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin tại Trung
tâm Thông tin Thƣ viện trƣờng Đại học Thƣơng mại
16
NDT khi họ sử dụng thông tin (trực tiếp hoặc thông qua các sản phẩm và dịch
vụ thông tin), hoặc có điều kiện để sử dụng thông tin, thỏa mãn nhu cầu của
mình [20, tr.7].
NDT là một trong bốn yếu tố cấu thành thƣ viện và theo tác giả NDT là
yếu tố “trung tâm”, điều này có nghĩa là tất cả các hoạt động của thƣ viện suy
cho cùng là nhằm đáp ứng đƣợc các nhu cầu đọc và nhu cầu tin của NDT, do
18
vậy tất cả các hoạt động liên quan đến khâu phục vụ của thƣ viện đều cần
đƣợc xây dựng trên cơ sở nghiên cứu NDT.
Theo quan điểm hiện đại, NDT là thƣợng đế đối với những ngƣời tham
gia hoạt động thông tin - thƣ viện. Điều đó cũng có nghĩa là hoạt động thông
tin - thƣ viện muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm tới nhu cầu của NDT
trong từng địa bàn cụ thể. NCT của NDT là nguồn gốc nảy sinh hoạt động
thông tin - thƣ viện. Không có NDT sẽ không tồn tại hoạt động thông tin - thƣ
viện [20, tr.8].
Nhu cầu tin
Nhu cầu đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi
ngƣời cũng nhƣ trong các hoạt động xã hội. Nhu cầu là đòi hỏi khách quan
của con ngƣời với một đối tƣợng nhất định, trong những điều kiện nhất định,
đảm bảo duy trì cho sự sống và sự phát triển của mỗi con ngƣời. Xã hội càng
phát triển thì nhu cầu càng có xu hƣớng đa dạng, phát triển hơn.
Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con ngƣời (cá nhân, nhóm, xã
hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin, nhằm duy trì hoạt động sống
của con ngƣời. Khi đòi hỏi về thông tin của con ngƣời trở nên cấp thiết thì
NCT xuất hiện [20, tr.16]. NCT là một dạng nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc
cao của con ngƣời. NCT nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động
khác nhau của con ngƣời. Bất kì hoạt động nào muốn đạt kết quả tốt đẹp cũng
cần phải có thông tin đầy đủ. Hoạt động càng phức tạp nhu cầu càng đƣợc
định nghĩa thống nhất, đầy đủ hơn nhƣ sau: Hoạt động phục vụ ngƣời dùng
tin là một hoạt động của thƣ viện nhằm thúc đẩy, phát triển và thỏa mãn nhu
cầu, hứng thú đọc tài liệu của ngƣời dùng tin thông qua việc tuyên truyền,
hƣớng dẫn và cung cấp tài liệu dƣới các hình thức khác nhau.
20
Hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin trong thƣ viện bao gồm: phục vụ
ngƣời dùng tin trong thƣ viện; phục vụ ngƣời dùng tin ngoài thƣ viện; tuyên
truyền giới thiệu sách và các dịch vụ thông tin trong thƣ viện.
Trong hoạt động thƣ viện, hoạt động phục vụ NDT có vị trí rất quan
trọng, có thể coi đây là một khâu trung tâm trong quá trình hoạt động của thƣ
viện. Đó là khâu làm việc trực tiếp với NDT, khâu cuối cùng của chu trình
chuyên môn khép kín trong hoạt động thông tin thƣ viện, thực hiện việc luân
chuyển tài liệu tới NDT, trực tiếp quyết định kết quả hoạt động của công tác
thƣ viện. Thông qua hoạt động này nguồn lực thông tin quý giá của thƣ viện
mới đƣợc sử dụng có hiệu quả, mới phát huy đƣợc tác dụng trong phát triển
mọi mặt của đất nƣớc, từ đó vị trí, vai trò xã hội của thƣ viện mới đƣợc khẳng
định.
1.1.2. Yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động phục vụ ngƣời dùng tin
Trong hoạt động thông tin - thƣ viện, hoạt động phục vụ NDT chịu sự
chi phối của nhiều yếu tố:
Nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin là những tài liệu đƣợc sƣu tầm, tập hợp theo một
hay nhiều chủ đề, nội dung nhất định, đƣợc xử lý theo quy tắc, quy trình khoa
học của nghiệp vụ thƣ viện để tổ chức phục vụ NDT đạt hiệu quả cao. Nguồn
lực thông tin có ý nghĩa hết sức quan trọng, đƣợc coi là yếu tố đầu tiên để cấu
thành thƣ viện. Nội dung nguồn lực thông tin thƣ viện càng phong phú, loại