ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------------
PHẠM THỊ SEN QUỲNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU
(Nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------------
PHẠM THỊ SEN QUỲNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU
(Nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.04.12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Cao Đàm
Xin chân thành cảm ơn!
Hà N i, ngày 30 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Sen Quỳnh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ 3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .................................................................. 4
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 5
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................6
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................9
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................9
5. Mẫu khảo sát ...........................................................................................................9
6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................9
7. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................................9
8. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................10
9. Kết cấu của Luận văn ............................................................................................11
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 12
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG
CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU .................................... 12
1.1. Thị trường và hệ thống thị trường ......................................................................12
1 1 1 Th trường............................................................................................... 12
1 1 2 H thống th trường ................................................................................ 15
1 1 3 C c đi u i n ph t triển c a th trường................................................... 16
1.2. Công nghệ và thị trường công nghệ ...................................................................18
1 2 1 Công ngh .............................................................................................. 18
2 4 2 Bài học rút ra từ inh nghi m trong nước ............................................... 62
* Tiểu kết Chương 2 ..................................................................................................63
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU .............................................................. 64
3.1. Giải pháp chuyển từ thị trường công nghệ hoạt động theo cung sang thị trường
công nghệ hoạt động theo cầu ...................................................................................64
3 1 1 C c giải ph p ích cầu ........................................................................... 64
3 1 2 C c giải ph p ích cung ......................................................................... 66
3 1 3 Đổi mới phương thức hoạt đ ng c a tổ chức trung gian tư vấn, d ch vụ;
Đặc bi t, quan tâm đầu tư nâng cấp Sàn Giao d ch công ngh và thi t b Hải
Phòng trở thành Sàn Giao d ch công ngh và thi t b vùng Duyên hải Bắc b .. 68
3.2. Giải pháp kết nối quan hệ cung - cầu công nghệ trên thị trường ......................70
3 2 1 Hình thành bản đ công ngh trên đ a bàn thành phố qua vi c xây d ng l
trình đổi mới công ngh cho c c doanh nghi p ................................................. 70
3.2.2. Đa dạng hóa c c loại hình chợ công ngh .............................................. 76
3.3. Các giải pháp mang tính vĩ mô ..........................................................................77
3 3 1 Đào tạo ngu n nhân l c.......................................................................... 77
3 3 2 Ban hành chính s ch để xử lý tốt mối quan h v lợi ích c a c c ch thể
tham gia th trường ........................................................................................... 78
3.3.3. Hỗ trợ th trường công ngh bằng c c chính s ch c a nhà nước ............ 80
3 3 4 Xây d ng tr t t th trường, lưu thông và mở cửa th trường, cung cấp
thông tin th trường .......................................................................................... 80
3.4. Tạo sự gắn kết giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp ....................................81
* Tiểu kết Chương 3 ..................................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 83
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................... 85
2
Chuyển giao công nghệ
R&D
:
Nghiên cứu và triển khai
FDI
:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
NC&TK
:
Nghiên cứu và triển khai
WTO
:
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
CN&TB
:
tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu
trang 34
Bảng 2.1: Phân tích SWOT về thị trường công nghệ thành phố
trang 48
Hải Phòng
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và tạo lập một hệ thống thị trường đồng bộ, thông suốt là
một trong những nội dung cơ bản của kinh tế thị trường ở nước ta. Trong hệ
thống thị trường đó, thị trường công nghệ là một bộ phận cấu thành, có vai
trò then chốt trong việc tạo môi trường thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đổi mới
công nghệ, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Thị trường công nghệ ở Việt Nam đã
hình thành và đang trong quá trình hoàn thiện, phát triển. Nhiều tổ chức
trung gian ra đời đã góp phần kết nối cung và cầu công nghệ, là đầu mối thu
hút, tập hợp nguồn lực khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế, hỗ trợ
các doanh nghiệp trong tiến trình đổi mới, tiếp nhận và áp dụng tiến bộ công
nghệ. Tuy nhiên, xét trên bình diện chung có thể thấy, hoạt động của thị
trường công nghệ vẫn theo hướng bán cái mà bên cung có, hay nói cách
khác, theo định hướng tiềm năng. Các tổ chức trung gian vẫn chỉ trưng bày,
giới thiệu những sản phẩm có sẵn từ các nhà cung cấp. Thị trường chưa xuất
nhà nước đối với sự phát triển thị trường; phát triển các yếu tố cấu thành thị
trường; nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường; tranh thủ cơ hội,
vượt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển thị
trường KH&CN ở Việt Nam.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Hương (2012): "Vai trò Nhà
nước trong ph t triển th trường hoa học - công ngh ở Vi t Nam hi n nay",
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước đối với thị trường khoa
học - công nghệ, đề xuất giải pháp thúc đẩy vai trò của Nhà nước trong việc
phát triển thị trường khoa học - công nghệ ở Việt Nam.
- Ngoài ra, còn một số các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề
này, như:
Công trình nghiên cứu của TS. Trần Văn Hải: Thuật ngữ “Thị trường
khoa học và công nghệ” “Thị trường công nghệ” tiếp cận từ pháp luật sở hữu
trí tuệ, theo đó đã đưa ra nhận định về sự tồn tại của thị trường công nghệ mà
không tồn tại thị trường khoa học và công nghệ.
Công trình của GS.TS Mai Trọng Nhuận “Phát triển thị trường khoa học
- công nghệ và nguồn lực chất lượng cao” đề xuất các giải pháp về tạo cơ chế
sao cho các doanh nghiệp phải tìm đến và dựa vào các trường đại học, viện
7
nghiên cứu để có thể phát triển các công nghệ mới, nâng cao sức cạnh tranh; có
cơ chế để buộc các trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp tham gia phát
triển kinh tế - xã hội; hình thành được cơ chế liên kết hữu cơ giữa các cơ sở
giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học với doanh nghiệp và chính quyền,…
Công trình của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương về "Phát
triển thị trường khoa học và công nghệ: Kinh nghiệm của Trung Quốc và Việt
Nam" đã phân tích thực trạng việc phát triển thị trường khoa học và công
nghệ của Trung Quốc và Việt Nam, chỉ ra bài học kinh nghiệm của Trung
Quốc và những gợi ý chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ
quốc gia, một số địa phương trong nước.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường công nghệ tại Hải
Phòng theo định hướng nhu cầu.
4. Phạm vi nghiên cứu
4 1 Giới hạn hông gian: Trên địa bàn thành phố Hải Phòng và một số
tỉnh, thành phố có Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị.
4 2 Giới hạn thời gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt
động thị trường công nghệ của thành phố Hải Phòng trong 05 năm gần đây.
4 3 Giới hạn n i dung: Nghiên cứu hàng hóa công nghệ, bên cung, bên
cầu, hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng và môi trường
thể chế cho hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng.
5. Mẫu khảo sát
Khảo sát về hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Hải
Phòng; hoạt động của sàn trực tuyến; khảo sát trực tiếp tại các hội nghị, hội
thảo của Sàn.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Cần giải pháp nào để phát triển thị trường công nghệ tại thành phố Hải
Phòng theo định hướng nhu cầu?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Chuyển đổi hướng tiếp cận phát triển thị trường công nghệ định hướng
tiềm năng sang thị trường công nghệ định hướng nhu cầu; Kết nối quan hệ
9
cung – cầu công nghệ trên thị trường và gắn kết hoạt động nghiên cứu với
ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
Nghiên cứu, phân tích tài li u
Chƣơng 1: Cở sở lý luận về phát triển thị trường công nghệ theo định
hướng nhu cầu
Chƣơng 2: Đánh giá hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố
Hải Phòng
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển thị trường công nghệ theo định hướng
nhu cầu
11
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU
1.1. Thị trƣờng và hệ thống thị trƣờng
1.1.1. Thị trường
a. Kh i ni m
Có rất nhiều quan niệm, khái niệm khác nhau về thị trường đang được
sử dụng trên thế giới. Sự khác nhau đó, chủ yếu là do cách diễn đạt hoặc do
đặc thù của từng quốc gia, mà có sự nhấn mạnh yếu tố này hay yếu tố khác,
nhưng hầu như các nội dung cơ bản của các khái niệm là thống nhất.
Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trường
để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi
doanh nghiệp. Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ là
địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán, mà doanh
nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau thông qua các
phương tiện thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự phát triển của sản xuất
hàng hoá, khái niệm thị trường ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Cho
đến nay, có rất nhiều cách tiếp cận về thị trường. Ở đây, xin nêu ra một số
quan niệm điển hình:
- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia:
nhau. Đó là nhu cầu hàng hoá, dịch vụ; cung ứng hàng hoá, dịch vụ và giá cả
hàng hoá, dịch vụ.
- Ngoài ra, người ta còn quan niệm thị trường theo nghĩa rộng và theo
nghĩa hẹp:
+ Thị trường theo nghĩa rộng: là chỉ các hiện tượng kinh tế, các quan hệ
kinh tế được phản ảnh thông qua trao đổi và lưu thông hàng hoá, cùng với
mối quan hệ giữa người với người trong các quan hệ kinh tế, tạo ra sự liên kết
với nhau, thúc đẩy nhau phát triển.
+ Thị trường theo nghĩa hẹp: là chỉ các khu vực, không gian trao đổi
hàng hoá.
Chung quy lại, dù có khác nhau về cách diễn đạt và đôi chút về ngữ
nghĩa, song tất cả các khái niệm nêu trên đều phản ánh những điểm căn bản
1
https://vi.wikipedia.org/wiki/Thi_truong
13
nhất của thị trường. Đó là có các nhân tố hàng hóa, tiền tệ, các quan hệ mua bán, cung - cầu, cạnh tranh, giá cả.
Từ đó, có thể quan niệm “Th trường là nơi diễn ra c c quan h mua
b n, trao đổi hàng hóa và d ch vụ, nơi gặp gỡ giữa cung và cầu Quan h
giữa người b n và người mua là quan h bình đẳng, tuân th theo nguyên tắc
thu n mua, vừa b n và cạnh tranh với nhau để hình thành gi cả th trường”.
b C c y u tố c a th trường
- Ch thể th trường: là nói đến chủ thể pháp nhân và thể nhân kinh tế
có quyền tự chủ, tự quyết định quá trình kinh doanh. Chủ thể thị trường có thể
là các doanh nghiệp, hoặc cá nhân tham gia sản xuất kinh doanh, giao dịch
(mua, bán) hàng hoá và dịch vụ, tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các hành vi kinh tế của mình và chịu trách nhiệm lỗ, lãi trong
quy luật kinh tế thị trường.
Hệ thống thị trường bao gồm:
- Thị trường các yếu tố sản xuất
- Thị trường hàng hóa, dịch vụ
- Thị trường bất động sản
- Thị trường lao động
- Thị trường tài chính (Thị trường chứng khoán, thị trường ngoại hối...)
- Thị trường công nghệ
Ngoài ra, tùy theo trình độ phát triển của kinh tế thị trường, ở nhiều
quốc gia còn xuất hiện nhiều loại thị trường khác nữa, như: thị trường bảo
hiểm, thị trường âm nhạc, thị trường chuyển nhượng cầu thủ...nhằm thỏa mãn
những nhu cầu đa dạng của xã hội.
b. Tính đ ng b c a h thống th trường và đ ng b c c y u tố th trường
Sự vận động của nền kinh tế thị trường bị chi phối bởi các quy luật
kinh tế vốn có của nó, đó là: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật
cung - cầu… Các quy luật, phạm trù và động thái kinh tế đều có mối quan hệ
tương tác hỗ trợ nhau để hoàn thiện và phát triển. Nhưng mọi sự vận động,
phát triển của các quy luật, phạm trù hay động thái kinh tế đều được thể hiện
qua hệ thống thị trường. Hệ thống này có quan hệ mật thiết với nhau, tác động
qua lại và hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo thành hệ thống thị trường thống
nhất, đồng bộ.
15
Tính đồng bộ của hệ thống thị trường thể hiện ở các loại thị trường
được hình thành và hoạt động trong mối quan hệ tương tác, hỗ trợ nhau,
nhưng mỗi loại thị trường lại có tính độc lập tương đối trong hệ thống và đều
chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan và cơ chế quản lý nhất định.
Tính đồng bộ các yếu tố thị trường là mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu
tố cấu thành thị trường, các điều kiện để thị trường hoạt động.
luật cạnh tranh, luật chống độc quyền, chống bán phá giá... để thị trường vận
hành theo đúng quy luật khách quan. Đồng thời, điều chỉnh hành vi của các
chủ thể tham gia thị trường, khắc phục những thất bại của thị trường, tạo điều
kiện cho cung cầu gặp nhau.
- Mức đ h i nh p inh t quốc t : Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép
đa phương hóa và đa dạng hóa thị trường thông qua các Hiệp định tự do
thương mại, hạn chế được những rủi ro về thị trường một khi xảy ra những
biến động không lường trước. Bên cạnh đó, phát triển và mở rộng thị trường
bên ngoài cũng tạo điều kiện để thị trường trong nước phát triển.
- Chính sách kinh t vĩ mô c a nhà nước: Với tư cách là chủ thể quan
trọng bậc nhất tham gia thị trường, nhà nước phải sử dụng các đòn bẩy, công
cụ kinh tế và luật pháp để đảm bảo tính minh bạch và công bằng của thị
trường. Tính minh bạch và công bằng của thị trường đảm bảo cung cấp cho
thị trường đầy đủ thông tin đến người tiêu dùng để tránh tình trạng đầu cơ,
nâng giá, gây nhiễu loạn thị trường.
Bằng các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, Nhà nước phải thực hiện các
chức năng sau để thị trường phát triển:
Thứ nhất, tạo lập môi trường pháp lý cho sự hình thành, phát triển của
thị trường.
Thứ hai, với các công cụ vĩ mô về tài chính, tín dụng, Nhà nước tác
động tích cực đến việc phát triển của thị trường, là bà đỡ cho sự ra đời của các
loại thị trường.
Thứ ba, khắc phục các khuyết tật của thị trường, như: buôn lậu, trốn
thuế, làm hàng giả nhằm bảo vệ lợi ích của người sản xuất và tiêu dùng,
làm cho thị trường phát triển lành mạnh. Thực hiện các chính sách khơi
thông và mở rộng thị trường của Nhà nước, như: tự do thương mại, trợ giúp
thị trường..
17
của 4 thành tố cơ bản nói trên, có thể khái quát lại như sau:
- Kỹ thuật (Technoware - T): gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng, dụng
cụ… để sử dụng vào việc biến đổi nguồn lực thành sản phẩm hàng hoá hay
dịch vụ.
18
- Con người (Humanware - H): gồm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh
nghiệm nghề nghiệp của người lao động.
- Thông tin (Infoware - I): bao gồm các tài liệu, bản thiết kế, quy trình,
công thức, bí quyết...
- Tổ chức (Orgaware - O): gồm các cách thức phối kết hợp các thành
phần trên để tiến hành các quá trình biến đổi nguồn lực thành sản phẩm hàng
hoá và dịch vụ.
Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có sự tác động
qua lại lẫn nhau giữa phần cứng và phần mềm. Sự kết hợp chặt chẽ giữa phần
cứng và phần mềm của công nghệ sẽ là điều kiện cơ bản đảm bảo cho sản
xuất đạt hiệu quả cao. Nếu như thành phần kỹ thuật được coi là xương sống,
cốt lõi của quá trình sản xuất, thì thành phần con người là chìa khóa, hoạt
động theo những hướng dẫn của thành phần thông tin. Thành phần thông tin
là cơ sở để con người ra quyết định. Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết
các thành phần còn lại.
Thực tiễn vận hành nền sản xuất ở nước ta trong những năm qua đã cho
thấy rằng, nhiều thiết bị hiện đại nhập về nhưng do không làm chủ được bí
quyết công nghệ và người lao động không đủ trình độ vận hành thiết bị nên
sản phẩm làm ra không đảm bảo chất lượng mong muốn, công suất máy móc
thiết bị được sử dụng ở mức thấp, chưa đến 50%. Cùng một thiết bị nhập về,
nhưng ở hai cơ sở khác nhau lại cho ra các sản phẩm với chất lượng khác
nhau. Hoặc để sản phẩm đạt được chất lượng như nhau, lại có thể dùng các
loại thiết bị và công nghệ khác nhau. Như vậy, để có một sản phẩm được thị
những tài liệu khác nhau, người ta thấy có việc sử dụng các cụm từ khác
nhau để chỉ thị trường công nghệ. Nhiều văn bản sử dụng cụm từ "Thị
trường khoa học và công nghệ" trong khi một số tài liệu lại dùng cụm từ
"Thị trường công nghệ". Quyết định 214/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển thị trường công nghệ sử dụng cụm từ
"Thị trường công nghệ". Một số quan điểm cho rằng, chỉ nên sử dụng khái
niệm "thị trường công nghệ" mà không nên nói "thị trường khoa học và công
nghệ" bởi không tồn tại "thị trường khoa học". Theo quan niệm này, "thị
2
http://nlv.gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/vai-tro-cua-cac-trung-tam-thong-tin-khoa-hoc-va-cong-nghe-trongviec-hinh-thanh-va-phat-trien-thi-truong-cong-nghe-o-viet-nam.html
20
trường công nghệ” có thể được hiểu là những thiết chế đảm bảo việc mua
bán công nghệ được thực hiện trên cơ sở lợi ích của các bên tham gia. Có
người cho rằng: theo nghĩa hẹp, thị trường công nghệ là nơi giao dịch hàng
hoá công nghệ. Còn theo nghĩa rộng thì thị trường công nghệ là tổng hoà các
mối quan hệ trao đổi mua bán, môi giới, giám định, thưởng phạt, khiếu kiện
giữa các bên giao dịch công nghệ. Như vậy, với thị trường công nghệ theo
nghĩa rộng, không chỉ có công nghệ là hàng hoá để trao đổi mua bán mà có
thể có cả tri thức, thông tin khoa học và công nghệ cũng có thể được trao đổi
như những hàng hoá công nghệ đặc biệt. Rõ ràng, khái niệm "thị trường
công nghệ" là khái niệm “mở”, không khép kín. Trong luận văn này, tác giả
chỉ đề cập thị trường công nghệ.
Từ khái niệm về thị trường, nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua
bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể tham gia thị trường. Nếu
coi công nghệ là một loại hàng hóa và trên thực tế, người ta đã và đang thực