ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM VĂN THÚY BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GDTX HUYỆN
KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO
DỤC
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƢƠNG VĂN CHÂU THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Ban lãnh đạo và các Thầy, Cơ giáo Đại học sƣ phạm - Đại học Thái
Ngun đã tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho tơi trong q
trình học tập và nghiên cứu tại lớp Thạc sỹ, khóa 2011 - 2013, chun ngành
quản lý giáo dục.
Phó giáo sƣ - Tiến sĩ Trƣơng Văn Châu, ngƣời Thầy đã tận tình hƣớng
dẫn chỉ bảo, giúp đỡ động viên tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Sở GD&ĐT Hải Phòng, các chun viên phòng GDTX-CN Sở GD&ĐT
Hải Phòng.
Ban giám đốc, giáo viên trung tâm GDTX Kiến Thụy và các bạn đồng
nghiệp các Trung tâm GDTX cấp huyện trong thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ
động viên tơi trong q trình nghiên cứu đề tài này.
Dù cố gắng rất nhiều nhƣng bản luận văn vẫn khơng trách khỏi những thiếu sót.
Kính mong sự chỉ dẫn góp ý của Q Thầy, Cơ giáo và các bạn đồng nghiệp
để luận văn hồn thiện hơn.
Xin chân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 10 năm2013
Tác giả
Phạm Văn Thúy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
1.3.4. Vận dụng quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục
thƣờng xun cấp huyện để
phát
triển đội ngũ giáo viên tại Trung tâm
giáo dục thƣờng xun huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng. 31
Tiểu kết chƣơng 1 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG TÂM GDTX HUYỆN KIẾN THỤY TP HẢI PHỊNG 36
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng 36
2.1.1. Về phát triển kinh tế 36
2.1.2. , giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học và cơng nghệ 38
- an ninh 39
2.2. Khái qt về Trung tâm giáo dục thƣờng xun huyện Kiến Thụy
thành phố Hải Phòng 39
2.2.1. Q trình hình thànhTrung tâm giáo dục thƣờng xun huyện Kiến
Thụy thành phố Hải Phòng 39
2.2.2. Các thành tựu đã đạt đƣợc của Trung tâm giáo dục thƣờng xun
huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng 39
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy tại Trung tâm giáo
dục thƣờng xun huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng 43
2.3. Thực trạng cơng tác phát triển đội ngũ giáo viên ở Trung tâm giáo dục
thƣờng xun huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng 46
2.3.1. Cơng tác quy hoạch đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục
thƣờng xun huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng 46
2.3.2. Cơng tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục
thƣờng xun huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
2.3.3. Phƣơng pháp tổ chức phát triển đội ngũ giáo viên của cán bộ quản lý
vi
2. Khuyến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH
Ban chấp hành
CBQL
Cán bộ quản lý
GDTX
Giáo dục thƣờng xun
CNH - HĐH
Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CNCS
Chủ nghĩa Cộng sản
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thơng
Bảng 2.1. Tổng hợp quy mơ học sinh học nghiệp dạy nghề 41
Bảng 2.2. Tổng hợp quy mơ học sinh BTVH THPT 41
Bảng 2.3. Tổng hợp quy mơ liên kết đào tạo 42
Bảng 2.4. Tổng hợp quy mơ cơng tác xóa mù, chun đề, đào tạo Tin học
- Ngoại ngữ ứng dụng 42
Bảng 2.5. Tổng biên chế đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy tại
Trung tâm GDTX huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng 43
Bảng 2.6. Đánh giá của giáo viên Trung tâm về hiệu quả của các hình thức
đào tạo,
chun mơn, nghiệp vụ cho giáo viên
47
Bảng 2.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao trình độ chun mơn
nghiệp vụ của GV 49
Bảng 2.8. Nhu cầu bồi dƣỡng của đội ngũ giáo viên 50
Bảng 2.9. Các hình thức bồi dƣỡng giáo viên cần sử dụng 51
Bảng 2.10. Tác dụng của các chế độ chính sách hiện nay đối với việc phát
triển ĐNGV 55
Bảng 3.1. Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp
85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay khoa học và cơng nghệ hiện đại phát triển nhƣ vũ bão, tạo ra sự
biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc chƣa từng có trong lịch sử nhân loại. Với những
thành tựu của các ngành cơng nghệ cao nhƣ: cơng nghệ thơng tin, cơng nghệ
sinh học, cơng nghệ vật liệu mới, cơng nghệ năng lƣợng đã đƣa sự phát triển
kinh tế sang một giai đoạn mới, giai đoạn kinh tế tri thức. Nhƣ vậy, bên cạnh
nền kinh tế nơng nghiệp, kinh tế cơng nghiệp đã có thêm nền kinh tế mới -
kinh tế hậu cơng nghiệp hay còn gọi là kinh tế tri thức. Trƣớc xu thế tồn cầu
hố, Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã
khẳng định: “Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, đặc biệt là đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, cơng nghệ, văn hố đầu
đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề. Đẩy mạnh đào tạo nghề theo
nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết
chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực hiện các
chƣơng trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng
thời chú trọng đào tạo nghề cho nơng dân; nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo”.
Trong thời kỳ cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc hiện nay, mục
tiêu Giáo dục & Đào tạo là nhằm “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài”. Đó là mục tiêu khái qt ở cấp độ xã hội. Mục tiêu xã hội
đƣợc xác định bao gồm hai cấp độ vĩ mơ và vi mơ. Mục tiêu này một mặt
hƣớng tới sự phát triển nền văn hóa xã hội, mặt khác giáo dục phải định hƣớng
tới sự phát triển tối đa tiềm năng của từng cá nhân.
Để thực hiện đƣợc mục tiêu trên thì Giáo dục & Đào tạo phải cần một
đội ngũ giáo viên "có tâm, có tầm", “biết làm, làm có trách nhiệm”, chúng ta
thƣờng gọi đó là nguồn nhân lực.
Đội ngũ giáo viên ln đƣợc xem là lực lƣợng cốt cán của sự nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc nâng
hiện tâm huyết với nghề, với trò. Muốn làm đƣợc điều đó cần phải có những
biện pháp quản lý phát trỉển đội ngũ giáo viên phù hợp phát huy năng lực của
mỗi cá nhân, nâng cao chất lƣợng giáo dục - đào tạo, xây dựng tập thể sƣ phạm
đồng thuận, thực sự tâm huyết với nghề.
Xuất phát từ những suy nghĩ đó, tơi chọn đề tài: Biện pháp phát triển
đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục thường xun huyện Kiến Thụy
thành phố Hải Phòng đến năm 2015.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên,
luận văn đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục
thƣờng xun huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng trong những năm tới.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
+ Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên ở trung tâm GDTX huyện
Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
+ Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung
tâm giáo dục thƣờng xun huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, đội ngũ giáo viên giảng dạy ở Trung tâm giáo dục thƣờng
xun huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng do nhiều ngun nhân, đang
thiếu về số lƣợng, khơng đồng bộ về cơ cấu, hiệu quả đào tạo thấp, cơng tác
phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thƣờng xun huyện Kiến
Thụy, thành phố Hải Phòng chƣa đáp ứng u cầu trong thời kỳ CNH, HĐH
nơng nghiệp nơng thơn hiện nay.
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
Trung tâm GDTX huyện Kiến Thụy phù hợp sẽ tác động trực tiếp đến các
thành tố cấu trúc của đội ngũ giáo viên; góp phần nâng cao uy tín, chất lƣợng
nhà giáo và uy tín, chất lƣợng đào tạo ở Trung tâm giáo dục thƣờng xun
huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG TÂM GDTX
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lịch sử nghiên cứu các vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên gắn liền với
lịch sử phát triển của nền giáo dục Việt Nam. Gần 70 năm xây dựng và phát
triển, nền giáo dục nƣớc ta đã xây dựng đựơc một hệ thống giáo dục hồn
chỉnh từ giáo dục Mầm non đến giáo dục Đại học đáp ứng nhu cầu nâng cao
dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài của xã hội.
Vấn đề bồi dƣỡng ĐNGV đã đƣợc Bác Hồ, Đảng và Nhà nƣớc ta rất
quan tâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “… nếu khơng có thầy giáo
thì khơng có giáo dục…”, Ngƣời còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy
học … có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần
xây dựng CNXH và CNCS “… Các thầy, cơ giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ
vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc”, “… các cơ, các chú đã thấy trách nhiệm
to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần đƣợc nâng cao
thêm mãi mới làm tròn nhiệm vụ” .
Thực hiện tƣ tƣởng của Hồ Chủ Tịch, Đảng và Nhà nƣớc ta đã khơng
ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đội
ngũ giáo viên; trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ giáo viên. Trên cơ sở
đó, nhiều cơng trình nghiên cứu về ĐNGV đã đƣợc triển khai dƣới sự chỉ
đạo của Bộ GD&ĐT. Tiêu biểu trong các nghiên cứu đó là những cơng trình
nghiên cứu về mơ hình nhân cách của đội ngũ giáo viên các cấp học, bậc học
và mơ hình nhân cách của ngƣời cán bộ quản lý nhà trƣờng trong hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
sử dụng giáo viên [26].
Trong bài “ Nghề và nghiệp của ngƣời giáo viên” tại hội thảo nâng cao
chất lƣợng đào tạo tồn quốc lần thứ 2, đã đề cập đến tính chất nghề nghiệp
của ngƣời giáo viên. Tác giả đã nhấn mạnh đến vấn đề “lý tƣởng sƣ phạm”,
cái tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của ngƣời giáo viên,
thơi thúc giáo viên sáng tạo, thúc đẩy giáo viên khơng ngừng học hỏi, nâng
cao trình độ. Từ đó tác giả đề nghị cần phải xây dựng tập thể sƣ phạm theo
mơ hình “đồng thuận” mà ở đó giáo viên trong quan hệ với nhau có sự sẻ
chia “bí quyết nhà nghề”; đồng thời, những u cầu về năng lực chun mơn
của ngƣời giáo viên là nền tảng của mơ hình đào tạo giáo viên thế kỷ XXI:
Sáng tạo và hiệu quả.
Trong bài “Chất lƣợng giáo viên và những chính sách cải thiện chất
lƣợng giáo viên” đăng trên Tạp chí Phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả
Nguyễn Thanh Hồn đã trình bày khái niệm chất lƣợng giáo viên bằng cách
phân tích kết quả nghiên cứu về chất lƣợng giáo viên của các nƣớc thành viên
OECD. Tác giả đã đƣa ra những đặc điểm và năng lực đặc trƣng của một giáo
viên có năng lực qua sự phân tích qua 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận
năng lực giảng dạy và giáo dục. Tác giả cũng đề cập những chính sách cải
thiện và duy trì chất lƣợng giáo viên ở cấp độ vĩ mơ và vi mơ; từ đó, tác giả
nhấn mạnh đến ba vấn đề quyết định đến chất lƣợng giáo viên là: Bản thân
ngƣời giáo viên, nhà trƣờng, mơi trƣờng chính sách bên ngồi [24].
Trong thời kỳ đổi mới, vấn đề nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên
đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta coi là một trong các giải pháp cho việc phát triển
giáo dục - đào tạo; để giáo dục trở thành “quốc sách hàng đầu” trong sự
nghiệp đổi mới đất nƣớc; vừa đáp ứng u cầu đổi mới đất nƣớc vừa nâng
cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục. Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai
đoạn 2001 - 2010 đã xác định một trong những giải pháp quan trọng để phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
nhƣng khơng phải là sự khởi đầu để họ triển khai cơng việc.
.
Theo Taylor - ngƣời
.
mãn ít
với kiến
.
a K.Marx : “Quản năng tất
K.Marx
cầm riêng , nhƣng một
.” [36]
Theo Đặng
-
” [27].
;
[30].
:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
-
.
-
.
-
.
qua lại của các mặt đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện tƣợng. Hình thái
cách thức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lƣợng đến những biến đổi
chuyển hố về chất và ngƣợc lại. Con đƣờng, xu hƣớng của sự phát triển
khơng theo đƣờng thẳng, cũng khơng theo đƣờng tròn khép kín mà theo
đƣờng xoay ốc tạo thành xu thế phát triển, tiến lên từ từ, từ đơn giản đến
phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hồn thiện đến ngày càng hồn thiện hơn.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển đƣợc sử dụng
khá rộng rãi với cách hiểu đơn giản là phát triển kinh tế. sau đó, khái niệm
này đƣợc bổ sung thêm về nội hàm và đƣợc hiểu một cách tồn diện hơn.
Ngày nay, khái niệm phát triển đƣợc sử dụng để chỉ ba mục tiêu cơ bản của
nhân loại là: Phát triển con ngƣời tồn diện, bảo vệ mơi trƣờng, hồ bình và
ổn định chính trị ở mỗi quốc gia.
Phát triển là một q trình nội tại, là bƣớc chuyển hố từ thấp đến cao,
trong cái thấp đã chứa đựng dƣới dạng tiềm năng những khuynh hƣớng dẫn
đến cái cao, trong cái cao là cái thấp đã phát triển. Phát triển là q trình tạo
ra sự hồn thiện của cả tự nhiên và xã hội. Phát triển có thể là một q trình
hiện thực nhƣng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tƣợng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thƣờng xun có quan
hệ mật thiết với phát triển đội ngũ giáo viên nói chung. Làm tốt việc phát
triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thƣờng xun là góp phần thúc
đẩy sự phát triển của ngành học GDTX, góp phần nâng cao dân trí và tạo tiền
đề cho sự phát triển nguồn nhân lực cho xã hội. Nhƣ vậy, phát triển nguồn
nhân lực trong các Trung tâm giáo dục thƣờng xun quận, huyện chính là
phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy ở các Trung tâm này.
Phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục thƣờng xun cấp
huyện là q trình tiến hành các giải pháp quản lý nhằn xây dựng đội ngũ
giáo viên giảng dạy tại các Trung tâm GDTX đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ
thành về nghề nghiệp cũng nhƣ nhân cách của bản thân ngƣời giáo viên
trong sự hồ hợp cùng phát triển.
1.2.4. Tiêu chuẩn giáo viên
- Về phẩm chất
lĩnh vững vàng trƣớc những biến động của xã hội. Trên cơ sở đó thực hiện
hoạt động giáo dục tồn diện, định hƣớng xây dựng nhân cách cho học sinh
có hiệu quả. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “chính trị là linh hồn, chun
mơn là cái xác, có chun mơn mà khơng có chính trị thì chỉ là cái xác khơng
hồn. Phải có chính trị rồi mới có chun mơn Nói tóm lại, chính trị là đức,
chun mơn là tài, có tài mà khơng có đức là hỏng” .
trong những ngƣời trực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
tiếp xây dựng và thực hiện chiến lƣợc phát triển, thực hiện mục tiêu và nhiệm
vụ chính trị của ngành. Khơng thể cụ thể hố chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh, đƣờng lối giáo dục của Đảng và đƣa nghị quyết vào
cuộc sống nếu
khơng cập nhật với tình hình chính trị ln phát triển sơi động và diễn biến
phức tạp.
Giáo dục có tính chất tồn diện, bên cạnh việc dạy “chữ” và dạy
“nghề” thì điều rất cần thiết là dạy cho
nhiều luồng tri thức, nhiều luồng văn hố khác nhau. Sự nhạy cảm cũn
, đảm bảo
tính định hƣớng xã hội chủ nghĩa của giáo dục Việt nam.
. Cùng với năng lực
chun mơn, phẩm chất đạo đức đƣợc coi là yếu tố tất yếu nền tảng của nhà
giá
nói riêng phải có phẩm chất
đạo đức trong sáng, phải “chí cơng, vơ tƣ, cần, kiệm, liêm, chính” để trở