BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRẦN THỊ THANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN THẠCH HÀ
Chuyên Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số
: CB140681
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ MAI ANH
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam kết những ý tưởng, nội dung và đề xuất trong luận
văn này là kết quả của quá trình học tập, tiếp thu các kiến thức của tác giả.
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong đề tài này là kết quả của quá trình thu thập
tài liệu, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở các kiến thức, kinh nghiệm của bản
thân tác giả đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao
chép, trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP .............................................................................................................4
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ .............................................. 4
1.1.1. Khái niệm kiểm tra thuế .................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của kiểm tra thuế ............................................................................5
1.1.3. Vai trò của kiểm tra thuế ................................................................................5
1.1.4. Nguyên tắc kiểm tra thuế ................................................................................6
1.1.5. Các hình thức kiểm tra thuế ...........................................................................8
1.1.6. Quy trình kiểm tra thuế ...................................................................................9
1.1.7. Các tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra thuế .............................................21
1.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế ..................................24
1.2. QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM ............... 26
1.2.1. Quy trình kiểm tra tại cơ quan thuế .............................................................26
1.2.2. Quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT ................................................................ 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THẠCH HÀ ........................27
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THẠCH HÀ VÀ CHI CỤC
THUẾ HUYỆN THẠCH HÀ ....................................................................................... 27
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
NSNN
Ngân sách nhà nước
2
GTGT
Giá tri gia tăng
3
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
4
TNCN
Thu nhập cá nhân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy Đội Kiểm tra thuế - quản lý nợ - cưỡng chế nợ thuế kiểm tra nội bộ ...................................................................................................................46
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
chế độ xã hội. Do vậy để đảm bảo nguồn thu cho ngân
, đồng thời động viên
được sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn
.
Luật quản lý thuế ra đời đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý trước đây,
trao quyền chủ động cho người nộp thuế. NNT tự khai, tự tính tự nộp nên hiện nay
công tác quản lý thuế đang phải đối mặt với những thủ đoạn trốn, lậu thuế bằng
những thủ đoạn tinh vi, phức tạp.
Trong những vấn đề về quản lý
. Vì kiểm tra là hoạt động thường
xuyên, tất yếu của quản lý nhà nước nói chung và quản lý về thuế nói riêng.
Kiểm tra thuế là một trong những chức năng thiết yếu của quản lý thuế. Việc
làm tốt công tác quản lý thuế không những phát hiện gian lận, trốn thuế để đảm bảo
thu thuế đúng luật, mà còn thông qua đó hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng
pháp luật thuế và cảnh báo ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế của người nộp thuế.
, có hiệu quả sẽ làm tăng tính tự g
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở
Chi cục Thuế huyện Thạch Hà và các điều kiện thực hiện giải pháp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu về không gian là công tác kiểm
tra thuế đối với các Doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Thạch Hà. Phạm vi
nghiên cứu về thời gian là giai đoạn 2013 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
2
Luận văn sử dụng phương pháp các phương pháp nghiên cứu như phương
pháp thu thập dữ liệu, thống kê, tổng hợp, phân tích, đối chiếu, so sánh, mô hình
hóa, các phương pháp toán học.
5. Ý nghĩa của đề tài
Về mặt khoa học: Luận văn góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về
kiểm tra thuế và hiệu quả kiểm tra thuế.
Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kiểm tra
thuế ở Chi cục Thuế huyện Thạch Hà thời gian qua, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế,
tồn tại và nguyên nhân làm cho kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thạch Hà
chưa thực sự hiệu quả. Luận văn nêu lên các yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện
công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế
huyện Thạch Hà và đề xuất các giải pháp, điều kiện để thực hiện các giải pháp
nhằm hoàn thiện hiệu quả kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế huyện Thạch Hà trong thời
gian tới.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
Chương 2:Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại
Tại cơ quan Tổng cục Thuế có các Vụ, bộ phận kiểm tra được Tổng cục
trưởng giao nhiệm vụ.
Doanh nghiệp, Hợp tác xã do Cục Thuế quản lý.
Doanh nghiệp, Hợp tác xã do Chi cục quản lý.
4
1.1.2. Đặc điểm của kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là lĩnh vực đặc thù với các đặc điểm cơ bản sau:
- Kiểm tra thuế có phạm vi hoạt động rộng. Đối tượng kiểm tra là mọi tổ
chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế như thuế giá
trị gia tăng (GTGT), thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thu nhập cá nhân (TNCN),
tiêu thụ đặc biệt(TTĐB), Thuế đất phi nông nghiệp, … Việc kiểm tra bao gồm kiểm
tra về căn cứ của việc kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, kiểm tra việc chấp hành
nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp.
- Kiểm tra thuế là công việc hết sức khó khăn vì các đối tượng nộp thuế
thường tìm mọi cách để gian lận thuế và bao che các hành vi của mình nên các hình
thức trốn thuế rất tinh vi, khó phát hiện.
- Kiểm tra thuế là công việc trong đó đòi hỏi cán bộ thuế có chuyên môn
nghiệp vụ chắc cũng như phẩm chất đạo đức tốt để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu
quả. Trong quá trình kiểm tra cán bộ thuế phải nắm rõ các quy định của pháp luật về
thuế, chuyên môn nghiệp vụ, nắm chắc các nghiệp vụ kế toán, tin học, … có đạo
đức nghề nghiệp, không được có thái độ hách dịch, biểu hiện vòi vĩnh, nhũng nhiễu
cửa quyền, có tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, kỹ năng giao tiếp ứng xử,
tận tình, chu đáo và thân thiện để hỗ trợ cho các doanh nghiệp cho quá trình nộp
thuế đồng thời đảm bảo sự trung thực, chính xác, khách quan đảm bảo xử lý đúng
người đúng tội, và đảm bảo thu NSNN.
- Hoạt động kiểm tra thuế đảm bảo tính chính xác, khách quan, minh bạch và
được thực hiện theo một quy trình cụ thể đúng quy định của pháp luật về kiểm tra
thuế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra ngăn ngừa loại trừ những hành vi
Kiểm tra thuế nhằm đảm bảo thu NSNN, và xử lý kịp thời các hành vi vi
phạm về thuế. Để đạt được mục đích trên, công tác kiểm tra thuế phải tuân thủ
những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện, tuân thủ pháp luật vì vậy các cơ
quan và cán bộ kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
mà pháp luật quy định. Trong công tác quản lý thuế thì nguyên tắc tuân thủ pháp
luật phải được đặt lên hàng đầu. Phải dựa vào quy định của pháp luật để xem xét
những hành vi của đối tượng kiểm tra, không dựa theo cảm tính, theo ý kiến chủ
quan, không được làm điều mà pháp luật cấm. Nguyên tắc này giúp cho pháp luật
được thực hiện nghiêm chỉnh.
6
- Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động của cơ quan, cán bộ công chức trong hoạt
động kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp
luật quy định; phải tuân thủ các quy định của pháp luật như về quy trình kiểm tra,
nhiệm vụ, quyền hạn trong việc kiểm tra, tuân thủ các quy tắc về đạo đức nghề
nghiệp, phải phản ánh đúng thực tế khách quan của sự việc, không được làm sai
lệch sự việc. Phải căn cứ vào các quy định của pháp luật để kết luận, kiến nghị
những vấn đề kiểm tra, không chịu tác động của bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận và kiến nghị của mình đảm bảo cho
hoạt động kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao.
- Nguyên tắc công khai dân chủ.
Công tác kiểm tra thuế phải công khai các kế hoạch, quyết định kiểm tra, nội
dung, kết luận kiểm tra. Việc công khai này giúp cho hạn chế các tiêu cực trong
hoạt động kiểm tra thuế như những tiêu cực về tham nhũng của cán bộ thuế. Tính
dân chủ đòi hỏi phải tôn trọng ý kiến khách quan của tất cả mọi người và đòi hỏi
+ Kiểm tra theo chương trình, kế hoạch là hình thức kiểm tra theo những
chương trình, kế hoạch đã đặt ra và được phê duyệt. Dựa trên tình hình kê khai thuế,
tình hình nộp thuế, dựa trên các báo cáo của các doanh nghiệp mà cơ quan thuế tổng
hợp, phân tích số liệu để xây dựng kế hoạch kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế được phê duyệt.
+ Kiểm tra thuế đột xuất là hình thức kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền, hoặc thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có khiếu nại, tố cáo
nhằm phát hiện kịp thời các hành vi trốn thuế và xử lý nghiêm các hành vi đấy.
- Căn cứ vào nội dung và phạm vi kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế được chia
thành hai loại là kiểm tra toàn phần và kiểm tra bộ phận.
+ Kiểm tra toàn phần: Kiểm tra toàn phần là hình thức kiểm tra toàn bộ quá
trình kê khai, nộp thuế của NNT đối với tất cả các loại thuế mà NNT có nghĩa vụ
thực hiện. Hình thức kiểm tra này bao gồm kiểm tra toàn bộ các sắc thuế như: thuế
GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB, …
+ Kiểm tra bộ phận: Kiểm tra bộ phận là hình thức kiểm tra một hoặc một vài
sắc thuế của đối tượng nộp thuế, hoặc kiểm tra một phần của quy trình nộp thuế.
- Căn cứ vào địa điểm tiến hành kiểm tra: Kiểm tra thuế bao gồm kiểm tra tại
trụ sở Cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở NNT.
8
+ Kiểm tra tại Cơ quan thuế: Qua quá trình kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế của
NNT, Cơ quan thuế phát hiện ra các hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cán
bộ kiểm tra yêu cầu NNT xuất trình tài liệu, chứng từ, sổ sách có liên quan đến Cơ
quan thuế để kiểm tra.
+ Kiểm tra tại trụ sở NNT: Là việc Cơ quan thuế kiểm tra việc thực hiện
nghĩa vụ của NNT tại trụ sở NNT để tiến hành kiểm tra theo đúng quy trình mà
pháp luật quy định.
sau: Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế hoạch
thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR); Từ 5 % số lượng người nộp thuế trở lên
lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn
thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp.
- Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế. Cơ sở kinh doanh có ý
thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như:
+ Nộp hồ sơ khai thuế không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộp không
đúng hạn các loại hồ sơ khai thuế.
+ Khai thuế hay sai sót không đúng với số thuế thực phải nộp, phải điều
chỉnh nhiều lần; Cơ quan thuế đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục.
+ Vi phạm về hồ sơ khai thuế tháng, quý mà Cơ quan thuế phải ra Quyết
định kiểm tra tại trụ sở kinh doanh ít nhất 03 lần trong 01 năm.
+ Không nộp đầy đủ số thuế đã kê khai và nộp chậm kéo dài, thường xuyên
có tình trạng nợ thuế.
Có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trước hoặc
năm trước:
+ Có số thuế GTGT âm (-) liên tục nhưng không xin hoàn hoặc có xin hoàn
nhưng hồ sơ khai thuế không đầy đủ và Cơ quan thuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn
thiện nhưng không thực hiện được.
+ Có đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng (+), giảm (-) trên 20%.
- Lựa chọn cơ sở kinh doanh có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải nộp
lớn. Thủ trưởng Cơ quan thuế quy định mức doanh thu và số tiền thuế phải nộp để
xác định cơ sở kinh doanh có doanh thu hoặc số thuế phải nộp lớn.
- Lựa chọn một số cơ sở kinh doanh theo chỉ đạo của Thủ trưởng của Cơ
quan thuế cấp trên.
10
- Khi lập danh sách số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khai thuế
Thứ tư, kiểm tra hồ sơ thuế.
Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được
miễn, giảm; số tiền hoàn thuế... theo phương pháp đối chiếu, so sánh như sau:
+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế.
+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có).
+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ
khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) tháng
trước, quý trước, năm trước.
+ Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương
đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh.
+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác
(nếu có).
- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải nhận
xét hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT kèm theo quy trình này:
+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,
chính xác của các thông tin, tài liệu; chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bản nhận xét
hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
+ Đối với các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có
nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần
xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế
được giảm, số tiền thuế được hoàn... công chức kiểm tra thuế phải báo cáo trưởng
bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị
người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban
hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
• Kiểm tra hồ sơ các loại thuế khai theo tháng, quý
- Kiểm tra tính đầy đủ trong hồ sơ khai thuế: Kiểm tra về các biểu mẫu, chỉ
tiêu trong các biểu mẫu, kiểm tra số lượng các hồ sơ.
+ Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTG T theo phương pháp khấu trừ tờ khai
tra căn cứ tính thuế trong hồ sơ gồm kiểm tra sản lượng xăng dầu bán ra so với các
tháng trước, nếu số chênh lệch lớn thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình.
13
• Kiểm tra hồ sơ các loại thuế khai theo năm
Các loại thuế kê theo năm gồm thuế GTGT (tính theo phương pháp trực tiếp
theo GTGT); thuế TNDN; thuế tài nguyên; tiền thuê mặt đất, mặt nước; hồ sơ đối
với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán....
- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ khai thuế.
Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thuế theo các biểu mẫu như: Mẫu 03-TNDN
(Tờ khai quyết toán thuế TNDN); 02/TRAIN (Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên);
02-BVMT (Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường); 02/TRAIN-DK (Tờ khai
quyết toán thuế tài nguyên)…
- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế.
Hồ sơ khai thuế phải đúng mẫu quy định, ghi đầy đủ các chỉ tiêu, có chữ ký
của người có thẩm quyền và có con dấu của cơ sở kinh doanh.
- Kiểm tra căn cứ tính thuế trong hồ sơ.
+ Kiểm tra tờ khai quyết toán thuế GTGT dùng cho NNT tính theo phương
pháp trực tiếp trên GTGT là đối chiếu các chỉ tiêu được cộng dồn của các tờ khai
các tháng trong năm.
+ Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TNDN là kiểm tra đối chiếu các chỉ tiêu
doanh thu, chi phí, thuế suất chung, thuế suất được ưu đãi…
+ Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên là kiểm tra, đối chiếu với các chỉ
tiêu khai trên tờ khai hàng tháng…
+ Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế môn bài là kiểm tra chỉ tiêu vốn đăng ký
kinh doanh trong giấy phép đăng ký kinh doanh.
b) Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Các bước tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở NNT được mô tả như sau:
hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trước hoặc năm trước, có số thuế
GTGT âm (-) liên tục nhưng không xin hoàn hoặc có xin hoàn nhưng hồ sơ khai
thuế không đầy đủ và Cơ quan thuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn thiện nhưng không
thực hiện được. Chọn một số doanh nghiệp theo chỉ đạo của Thủ trưởng Cơ quan
thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên,... Dựa vào đó cán bộ
kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra. Ngoài ra căn cứ vào kế hoạch hàng tháng, quý, năm
Cơ quan thuế tiến hành lập kế hoạch kiểm tra thuế với các doanh nghiệp.
15
- Chuẩn bị nhân sự và tài liệu
Dựa vào thông tin, số liệu đã thu thập được bộ phận kiểm tra Chi cục Thuế tổ
chức các nhóm để phân tích các thông tin của các doanh nghiệp để qua đó xác định
được nội dung, thời gian của các cuộc kiểm tra sau đó trình Thủ trưởng Cơ quan thuế.
- Soạn thảo quyết định kiểm tra
Quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT do Thủ trưởng Cơ quan thuế ban hành
theo mẫu số 03/KTTT (Ban hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013 của Bộ Tài chính.)Việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT chỉ được thực hiên
khi có quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT.
Quyết định kiểm tra phải ghi rõ căn cứ pháp lý để kiểm tra, nội dung kiểm
tra, thành viên đoàn kiểm tra, thời hạn kiểm tra.
Bước 2: Tiến hành kiểm tra
- Thông báo quyết định kiểm tra
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi ngay
cho bộ phận kê khai và kế toán thuế và gửi cho người nộp thuế chậm nhất là ba
ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.
Trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm tra, người nộp thuế đề nghị
hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do
và thời gian hoãn để xem xét quyết định. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích
nội dung kiểm tra theo quyết định. Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm
tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố
quyết định kiểm tra theo Mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân
công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao.
Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định
số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế (Mẫu số 07/QTKT ban hành kèm theo
quy trình này).
Trong thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát sinh trường hợp bất
khả kháng phải tạm dừng kiểm tra thì người nộp thuế phải có văn bản đề nghị nêu
rõ lý do tạm dừng, thời gian tạm dừng. Theo đó, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo
17