Phát triển du lịch cộng đồng tại Cầu Ngói Thanh Toàn - xã Thủy Thanh - thị xã Hương Thủy - tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 39

AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T PHAẽT TRIỉN
--------

U



KHOẽA LUN TT NGHIP

H

PHT TRIN DU LCH CNG NG

Tấ

TI CU NGểI THANH TON - X THY THANH -

C

K

IN

H

TH X HNG THY - TNH THA THIấN HU


A

́H

này.

Ế

trường, từ đó tôi có nền tảng kiến thức nhất định để có thể hoàn thành đề tài



hướng dẫn, góp ý và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành đề tài này. Cảm ơn
thầy đã luôn chỉ dạy, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.

H

Cùng với đó, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị ở Phòng Quy hoạch và

IN

Phát triển của Sở Văn Hóa - Thể Thao và Du Lịch Thừa Thiên Huế, đặc biệt là Chú

Trần Viết Lực (Trưởng phòng) và Anh Nguyễn Mậu Hòa (Phó chủ tịch Uỷ ban

K

nhân dân xã Thanh Toàn) và Anh Trần Đại Dương (Chuyên viên của Uỷ ban nhân

̣C

dân xã Thanh Toàn) đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá


GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 2
3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 3

Ế

5. Thiết kế nghiên cứu............................................................................................... 4

U

6. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu ............................................................... 5

́H

7. Kết cấu luận văn.................................................................................................... 6



PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................ 7
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH, DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ................................ 7

H


1.4.2. Kinh tế........................................................................................................ 14
1.4.3. Văn hóa ...................................................................................................... 15
1.4.4. Tài nguyên du lịch ..................................................................................... 16
1.5. Các phương pháp và chỉ số đánh giá du lịch cộng đồng.................................. 16
1.5.1. Tác động tới mức độ phát triển.................................................................. 16
1.5.2. Tính ổn định và phát triển của văn hóa - xã hội tại địa phương ................ 17

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

1.5.3. Ảnh hưởng tới môi trường......................................................................... 18
1.6. Lợi ích đạt được từ du lịch cộng đồng ............................................................. 19
1.7. Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở nước ta đã được thực hiện .... 19
1.7.1. Du lịch cộng đồng ở Quảng Nam ở hai làng Bhơ Hồông và Đhrôồng ..... 19
1.7.2. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở xã Quỳnh Sơn, tỉnh Lạng Sơn.... 21
1.7.3. Mô hình du lịch cộng đồng trên tỉnh Thừa Thiên Huế .............................. 23

Ế

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI THỪA THIÊN HUẾ
VÀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI CẦU NGÓI THANH TOÀN - XÃ THỦY
THANH - THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ......................... 29

U


2.3. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng ở Cầu Ngói Thanh Toàn - xã Thủy

̣I H

Thanh - thị xã Hương Thủy - tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014 ........... 50
2.3.1. Các hoạt động đầu tư phát triển du lịch của chính quyền địa phương năm

Đ
A

2012 - 2014 .......................................................................................................... 50
2.3.2. Tình hình du khách đến tham quan tại Cầu Ngói Thanh Toàn giai đoạn
2012 - 2014 .......................................................................................................... 52
2.3.3. Mô hình du lịch cộng đồng tại Cầu Ngói Thanh Toàn.............................. 58
2.3.4. Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng đối với người dân địa phương xã
Thủy Thanh.......................................................................................................... 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI CẦU NGÓI THANH TOÀN - XÃ THỦY THANH - THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..................................................................................... 82
3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách........................................................................ 82
3.2. Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực................................................................. 82
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính


Ế

2. Kiến nghị ............................................................................................................. 88

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1.

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

2.

VITA

7.

EPG

Chương trình hỗ trợ hệ sinh thái

8.

JICA

Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản

9.

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

10.

SNV

11.

Sở VHTT & DL

12.

ILO


KK

Khó khăn

LI

Lợi ích

Đ
A

17.

̣I H

16.

O

14.
15.

́H

6.

18.

ANXH


Bảng 2.2: Tình hình khách du lịch tham quan tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 2014 ............................................................................................................................ 34
Bảng 2.3: Thị trường khách du lịch quốc tế giai đoạn 2012 - 2014........................... 35
Bảng 2.4: Tình hình nhân lực Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014 ..................... 36

Ế

Bảng 2.5: Các dự án đầu tư phát triển du lịch đã thực hiện năm 2014 ...................... 51

U

Bảng 2.6: Các dự án đầu tư phát triển du lịch đang thực hiện năm 2015 .................. 52

́H

Bảng 2.7: Lượng khách du lịch ở Cầu Ngói Thanh Toàn giai đoạn 2012 - 2014 ...... 53



Bảng 2.8: Doanh thu từ hoạt động du lịch ở Cầu Ngói Thanh Toàn giai đoạn 2012 2014 ............................................................................................................................ 54
Bảng 2.9: Lượng khách tham quan đến với Cầu Ngói Thanh Toàn trong dịp Festival ......... 56

H

Bảng 2.10: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test.......................................................... 69

IN

Bảng 2.11: Tổng biến động được giải thích ............................................................... 69

K

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Mẫu điều tra theo độ tuổi....................................................................... 62
Biểu đồ 2.2: Mẫu điều tra theo trình độ học vấn ........................................................ 63
Biểu đồ 2.3: Thu nhập bình quân hàng tháng............................................................. 63
Biểu đồ 2.4: Thời gian tham người dân tham gia cung cấp dịch vụ du lịch .............. 64
Biểu đồ 2.5: Số thành viên trong gia đình tham gia vào du lịch ................................ 65

Ế

Biểu đồ 2.6: Sinh kế chính của các hộ dân có tham gia vào hoạt động du lịch ......... 65

U

Biểu đồ 2.7: Thu nhập bình quân mỗi tháng từ hoạt động du lịch của các hộ dân .... 66

́H

Biểu đồ 2.8: Chi phí đầu tư khi tham gia vào hoạt động du lịch................................ 67



Biểu đồ 2.9: Số lượng người tham gia ở các dịch vụ du lịch ..................................... 67

Đ
A


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Hình 2.5: Cơ chế phối hợp hoạt động du lịch ............................................................ 60

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

vii




IN

Kết quả tìm thấy chỉ có bốn yếu tố có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa

K

thống kê đến yếu tố phát triển du lịch cộng đồng của người dân địa phương là Tiềm
năng du lịch, Lợi ích từ phát triển du lịch cộng đồng, Trật tự an ninh xã hội, Cơ sở hạ

̣C

tầng. Ngoài ra, chưa giải thích được mối quan hệ tuyến tính giữa các khía cạnh khác

O

trong mô hình gồm: Những khó khăn khi tham gia vào hoạt động du lịch cộng đồng

̣I H

và Cảm nhận của du khách.

Nghiên cứu này góp phần gia tăng sự hiểu biết về tầm ảnh hưởng của các

Đ
A

yếu tố tiềm năng du lịch đến mức độ phát triển du lịch cộng đồng du lịch của người
dân địa phương và đề xuất giải pháp cho những nghiên cứu xa hơn trong tương lai.




Hiện nay trên thế giới, du lịch cộng đồng được xem như là một loại hình du lịch
bền vững giúp thúc đẩy các chiến lược xóa đói giảm nghèo trong môi trường cộng

H

đồng với mục tiêu thu hút sự tham gia của người dân địa phương trong các sản phẩm

IN

du lịch, tạo sinh kế đồng thời khuyến khích tôn trọng các truyền thống văn hóa cũng
như di sản thiên nhiên địa phương. Thừa Thiên Huế có nhiều tiềm năng để phát triển

K

loại hình du lịch cộng đồng. Huế hội tụ những điều kiện cần thiết về tài nguyên tự

̣C

nhiên, tài nguyên nhân văn và tài nguyên môi trường... để trở thành một trong những

O

điểm đến hấp dẫn của du lịch cộng đồng. Việc đem mô hình phát triển cộng đồng

̣I H

vào thực hiện như một hướng đi mới trong việc phát triển du lịch Huế và kết nối du
khách đến gần hơn với cộng đồng thông qua các giá trị văn hóa.


̣C

- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.

O

2.3. Đối tượng nghiên cứu

̣I H

- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch cộng đồng tại xã Thủy Thanh - thị xã Hương
Thủy - tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đ
A

- Khách thể nghiên cứu: Người dân tham gia hoạt động du lịch tại địa phương.

3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Nghiên cứu sự phát triển du lịch bền vững
cộng đồng tại Cầu Ngói Thanh Toàn - xã Thủy Thanh - thị xã Hương Thủy trong
trạng thái động để từ đó phân tích, đánh giá, tìm hướng đi đúng trong vấn đề cần
nghiên cứu.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

2



H

xã hội, nhân lực của ngành du lịch.

IN

Tiềm năng phát triển du lịch tại Cầu Ngói Thanh Toàn - Thủy Thanh - Hương Thủy.
Thực trạng phát triển của du lịch Cầu Ngói Thanh Toàn giai đoạn 2012 - 2014:

K

tiềm năng du lịch, số lượng khách tham quan trong nước và quốc tế, các dự án đầu tư

̣C

phát triển du lịch.

O

 Công cụ thu thập thông tin:

̣I H

Công cụ thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn (có cấu trúc) là kế
hoạch phỏng vấn. Công cụ thu thập thông tin bằng phương pháp điều tra bằng bảng

Đ
A


Ế

khoảng 10 đối tượng là những người đã tham gia vào hoạt động du lịch, thành viên

U

hợp tác xã, các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu... Các thông tin phỏng vấn sẽ

́H

được thu thập, tổng hợp làm cơ sở cho việc khám phá, bổ sung, điều chỉnh các yếu



tố, các biến dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu và là cơ sở để thiết kế bảng
câu hỏi cho nghiên cứu định lượng.

H

5.2. Nghiên cứu định lượng

IN

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua
bảng câu hỏi chi tiết với khoảng 105 đối tượng là những người đã tham gia vào hoạt

K

động du lịch, và mẫu được lấy theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Bước nghiên



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

5.4. Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được sử dụng trong nghiên cứu định lượng được thiết kế theo các
đặc tính sau:
+ Dạng bảng câu hỏi: có cấu trúc.
+ Hình thức câu hỏi: câu hỏi đóng, câu hỏi mở.
+ Đối tượng điều tra: những người đã tham gia vào hoạt động phát triển du lịch
tại địa phương.

hoạt động du lịch và các chuyên gia về thiết kế bảng câu hỏi.

U

6. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu

Ế

Bảng câu hỏi sẽ được tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực

́H

6.1. Xác định cỡ mẫu



Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), cỡ mẫu dùng


6.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Dùng phần mềm excel để tính toán lượng tăng giảm, tốc độ tăng trưởng và phát
triển ngành du lịch Thừa Thiên Huế.
Phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 18.0.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0, sau khi mã hóa và làm
sạch tiến hành phân tích theo các bước:
- Thống kê mô tả.
- Phân tích nhân tố khám EFA.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo.
- Kiểm tra đa cộng tuyến.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

- Kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình bằng phân tích tương quan hồi quy.
7. Kết cấu luận văn
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về du lịch, du lịch cộng đồng,
phát triển du lịch cộng đồng.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại Thừa Thiên Huế và du lịch cộng

Ế

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH, DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1. Một số thuật ngữ về du lịch
Theo Điều 4 luật Du lịch 2005:

Ế

“Du lịch được hiểu là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người

́H

giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

U

ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,



Đ
A

du lịch.

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của

khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
Dịch vụ du lịch là cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển lưu trú, ăn
uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách du lịch.
Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm,
thúc đẩy cơ hội phát triển.
Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi
diễn ra các hoạt động du lịch.”
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

1.2. Khái niệm du lịch bền vững, tính tất yếu và lợi ích phát triển du lịch bền vững
1.2.1. Khái niệm du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững là sự đáp ứng đầy đủ nhất, tiện nghi nhất các nhu
cầu của khách du lịch, tạo sức hút du khách đến vùng, điểm du lịch ngày nay đồng
thời bảo vệ và nâng cao chất lượng cho tương lai. Nó được hướng cho con người

K

Future của Ủy ban Môi Trường và Phát triển thế giới - WCED. Phát triển bền vững

̣C

là “Phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn

O

hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Nói cách khác,

̣I H

phát triển bền vững phải đảm bảo kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường
được bảo vệ, gìn giữ.

Đ
A

Theo luật Du lịch 2005: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng

được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du
lịch của tương lai.”
1.2.2. Tính tất yếu và lợi ích phát triển du lịch bền vững
1.2.2.1. Tính tất yếu của việc phát triển du lịch bền vững do các nguyên nhân sau
 Thứ nhất: do đặc tính của ngành du lịch đó là ngành kinh doanh tổng hợp,
phức tạp và cần có quy hoạch phát triển đồng bộ.
 Thứ hai: do các yếu tố tạo thành sản phẩm của ngành du lịch phải kết hợp của cả
tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên khó phục hồi và hoàn toàn không thể phục




 Lợi ích cho khách du lịch: khách du lịch có thể được tiếp cận và khám phá,
nghiên cứu về các nền văn hóa, khám phá các phong cảnh, cảnh quan tự nhiên,

H

hoang sơ kết hợp với sự tu bổ, kết hợp với các công trình văn hóa, lịch sử cổ kính và

IN

hiện đại, được sử dụng các sản phẩm du lịch tốt nhất với chi phí thấp nhất.
 Lợi ích cho điểm du lịch ban quản lý của các điểm du lịch: có thể cung cấp

K

sản phẩm dịch vụ cho các đơn vị kinh doanh và khách du lịch và từ đó thu lợi nhuận

̣C

và tiếp tục đầu tư để cải tạo và nâng cấp, bảo vệ cho khu du lịch, tạo điều kiện công

O

ăn việc làm cho người dân địa phương.

̣I H

1.3. Du lịch cộng đồng

Khi khái niệm du lịch cộng đồng bắt đầu xuất hiện từ đầu thế kỷ 20, có các
cách nhìn nhận và hiểu biết khác nhau về khái niệm này, các khái niệm và định nghĩa
khác nhau thường tùy thuộc vào tác giả, khu vực địa lý hoặc nghiên cứu/dự án cụ
thể. Tuy nhiên, vẫn có một số nguyên tắc được áp dụng chung như các nguyên tắc về

Ế

tính bền vững, sự tham gia và lợi ích của các cộng đồng địa phương. Định nghĩa phổ

U

biến về du lịch cộng đồng là: “Du lịch cộng đồng mang lại cho du khách những trải

́H

nghiệm về cuộc sống địa phương, trong đó các cộng đồng địa phương tham gia trực



tiếp vào các hoạt động du lịch và thu được các lợi ích kinh tế - xã hội từ các hoạt
động du lịch và chịu trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và văn

H

hóa địa phương.”

IN

Du lịch cộng đồng dựa trên sự tò mò, mong muốn của khách du lịch để tìm hiểu
thêm về cuộc sống hàng ngày của người dân từ các nền văn hóa khác nhau. Du lịch

trường. Nó thúc đẩy một hệ sinh thái bền vững thông qua một quá trình quản lý môi
trường có sự tham gia của tất cả các bên liên quan.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

1.3.2.2. Du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa là một trong những thành phần quan trọng nhất của du lịch
cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ học, là yếu tố thu hút khách chủ yếu của
cộng đồng địa phương.
1.3.2.3. Du lịch nông nghiệp
Đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nông nghiệp như vườn cây ăn trái,
trang trại nông lâm kết hợp, trang trại thảo dược và các trang trại động vật, đã được
chuẩn bị phục vụ cho khách du lịch. Khách du lịch xem hoặc tham gia vào thực tiễn sản

Ế

xuất nông nghiệp như làm việc với dụng cụ của nhà nông hoặc thu hoạch mùa vụ mà

U

không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái hoặc năng suất của gia đình chủ nhà. Một sản

́H


̣I H

khách là muốn tìm hiểu về các làng nghề có lịch sử lâu đời. Các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ như mây tre đan, đồ gốm, đồ dệt, chạm khắc gỗ, đồ da, đồ trang sức, nhạc

Đ
A

cụ, giấy, quần áo… tạo ra sức hút rất lớn đối với du khách. Do đó, du khách đến các
làng nghề với mong muốn được tìm hiểu về các sản phẩm này, quy trình làm ra
chúng và được tự tay làm ra một sản phẩm của riêng mình. Thực tế này tạo ra cơ hội
cho du lịch cộng đồng phát triển. Du khách sẽ được hướng dẫn làm sản phẩm và trải
nghiệm cuộc sống cùng người dân làng nghề nơi đây.
Hình thức này giúp cho du khách có thể tiếp cận với những sản phẩm truyền
thống, đặc trưng của địa phương. Qua đó tìm hiểu cách thức sản xuất và đời sống
sinh hoạt của những người tạo ra những sản phẩm đó. Không những vậy, hình thức
du lịch này còn giúp quảng bá hình ảnh của các sản phẩm truyền thống tại địa
phương đến với du khách. Hơn nữa, nó cũng giúp đem lại thêm thu nhập cho làng
nghề từ các hoạt động khai thác du lịch.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

1.3.3. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
Thứ nhất: Bình đẳng xã hội.

nghiệm du lịch thành công, mà còn phải hiểu các tác động tích cực và tiêu cực của du

và quản lý.

̣C

Thứ ba: Chia sẻ lợi ích.

K

lịch mà có thể ảnh hưởng đến họ và môi trường tự nhiên của họ do thiếu quy hoạch

O

Việc chia sẻ các lợi ích từ du lịch cho cộng đồng đòi hỏi cộng đồng có thể nhận

̣I H

được các lợi ích giống như các đối tác liên quan khác. Trong việc chia sẻ lợi ích,
doanh thu từ các hoạt động du lịch thường được chia cho tất cả những người tham

Đ
A

gia và một phần riêng đóng để góp cho toàn bộ cộng đồng địa phương thông qua quỹ
cộng đồng, quỹ này có thể được sử dụng cho các mục đích như tái đầu tư vào cơ sở
hạ tầng như cầu, đường, điện hoặc các lĩnh vực lợi ích cộng đồng khác như y tế và
giáo dục.
Thứ tư: Sở hữu và tham gia của địa phương.
Du lịch cộng đồng thành công sẽ khai thác một cách hiệu quả các kiến thức và

địa phương như thế thì đối với các công ty du lịch cũng có lợi ích trong việc tạo ra
sản phẩm hay thực hiện các hoạt động xúc tiến thị trường. Ngoài ra, các công ty du



lịch thông qua hướng dẫn viên để hướng dẫn cho du khách thăm và tìm hiểu văn hóa
tiếp xúc với người dân nên vai trò của hướng dẫn viên hết sức quan trọng. Để phát

H

huy tính hiệu quả các hoạt động của các công ty tư nhân đòi hỏi sự hợp tác của Hiệp

IN

hội Du lịch Việt Nam (VITA), Hiệp hội Lữ hành Việt Nam (VISTA). Mối liên hệ

K

của các ngành khách sạn, ngành dịch vụ ẩm thực, hàng lưu niệm, ngành lữ hành,
ngành vận tải, quảng cáo, các cơ quan truyền thông với việc giới thiệu du khách đến.

̣C

Thứ ba: Cộng đồng dân cư. Tại các khu vực, các tổ chức có sức gắn kết trong

̣I H

O

cộng đồng như Hội phụ nữ, Hợp tác xã, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, các

hái được từ cách làm mới mình.
Thứ sáu: Các cơ quan đào tạo nhân lực. Sự hỗ trợ của các khoa du lịch của các

Ế

trường đại học, các trường nghiệp vụ du lịch, cao đẳng du lịch trực thuộc Bộ Văn



1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng

́H

phục vụ du khách cho cộng đồng tham gia du lịch.

U

hóa - Thể Thao và Du lịch thông qua việc tập huấn đào tạo kỹ thuật, kỹ năng đón tiếp

1.4.1. An ninh chính trị

H

Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế ổn định, sự phối hợp

IN

giữa an ninh quốc phòng có ý nghĩa quan trọng. Sự đảm bảo vững chắc về an ninh
quốc phòng tạo môi trường ổn định cho đất nước nói chung và địa điểm du lịch nói


SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính

sản xuất được phần lớn số của cải vật chất cần thiết cho du lịch. Vì vậy hướng làm
du lịch cộng đồng tận dụng nguồn lao động sẵn có với vốn liếng chính là nền văn
hóa bản địa của địa phương làm gia tăng số của cải do chính họ.
Khi nói đến nền kinh tế của một địa phương, một đất nước không thể không nói
đến giao thông vận tải. Giao thông vận tải là một trong những nhân tố chính tạo nên
sự phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế. Giao thông ảnh hưởng đến số lượng
và chất lượng khách tới tham quan. Với mạng lưới giao thông thuận lợi trên mọi
miền trong nước và nước ngoài sẽ làm cho người có nhu cầu du lịch có sự thoải mái

Ế

và cảm nhận về không gian tuy xa nhưng lại có cảm giác gần. Chất lượng phương

U

tiện giao thông về tốc độ, an toàn, tiện nghi và giá cả cũng ảnh hưởng đến việc du

́H

khách có muốn trở lại tham quan những lần sau thêm nữa không.



Đ
A

Trình độ văn hóa cao tạo điều kiện cho việc phát triển du lịch. Phần lớn những

người tham gia du lịch có trình độ văn hóa nhất định, nhất là những người đi du lịch
nước ngoài. Bởi họ muốn khám phá, tìm hiểu những danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử văn hóa dân tộc để vừa thư giãn vừa có thể góp phần nâng cao hiểu biết. Bên
cạnh đó, trình độ của người dân nước sở tại, nơi đón khách cũng cần được chú ý, vì
du lịch cộng đồng nên hầu hết người dân cùng làm du lịch cần có những kiến thức cơ
bản để giao tiếp cũng như làm hài lòng khách du lịch tới tham quan.
Việc phát triển mang dấu ấn con người, tức là con người thông qua trí tuệ của
mình đưa ra các biện pháp cách thức để giữ gìn môi trường và làm giàu đẹp nền văn
hóa địa phương là một trong những mục đích mà du lịch cộng đồng hướng đến.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K45A KHĐT

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status