Tình hình thu hút nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) vào ngành nông nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2013 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----  -----



́H

U

Ế

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

TÌNH HÌNH THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ

Ế

KHÓA HỌC: 2011 - 2015




́H

U

Ế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----  -----

K

IN

H

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ
A

̣I H


IN

H



́H

U

Ế

KHÓA HỌC: 2011 - 2015


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

Lời Cám Ơn

Đ
A

̣I H

O

̣C

trong quá trình thực tập vừa qua sẽ giúp cho
tôi hoàn thành tốt đề tài thực tập khóa luận
và trong cuộc sống sau này. Với trình độ còn
nhiều hạn chế và thời gian thực tập không dài
nên đề tài thực tập khóa luận không tránh
khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như
hình thức, rất mong được sự thông cảm, góp ý
và bổ xung quý báu của quý thầy cô.
Xin chúc quý thầy, cô trong khoa Kinh tế
và Phát triển trường Đại học Kinh tế Huế, và
các anh, chị trong phòng Kinh tế đối ngoại –
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế dồi

SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

dào sức khỏe, hạnh phúc và đạt nhiều thành
công trong cuộc sống.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hữu Tú Anh

Nguồn vốn hỗ trợ chính thức


DN

:

Doanh nghiệp

MTĐT

:

Môi trường đầu tư

BQL

:

Ban quản lý

KT-XH

:


H

IN

K

̣C


Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

UBND

:

Ủy ban Nhân dân

VV

:

Vốn vay

VVT

:

Vốn viện trợ

TW

:

Trung ương



:

A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT

iii


Khóa luận tốt nghiệp

IN

3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2

K

4. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2

̣C

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................4

O

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN HỖ TRỢ

̣I H

CHÍNH THỨC (ODA) VÀO NGÀNH NÔNG NGHIỆP ..........................................4
1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................4

Đ
A

1.1.1. Tổng quan về nguồn vốn ODA.......................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm vốn ODA ................................................................................4
1.1.1.2. Đặc điểm vốn ODA..................................................................................5
1.1.1.3. Phân loại vốn ODA ..................................................................................6
1.1.1.4. Tính hai mặt của nguồn vốn ODA ...........................................................8


2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế............................23
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.........................................................................................23



2.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................23
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình .................................................................................23

H

2.1.1.3. Khí Hậu ..................................................................................................24

IN

2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ...........................................................................24

K

2.1.1.5. Thủy văn - hải triều ................................................................................26
2.1.2. Tình hình kinh tế...........................................................................................27

O

̣C

2.1.3. Tình hình an ninh – chính trị ........................................................................29

̣I H


2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại ............................................................................48
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ODA VÀO NGÀNH

Ế

NÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG NHỮNG NĂM TỚI........50

U

3.1 Định hướng phát triển bền vững ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế trong

́H

những năm tiếp theo...................................................................................................50
3.1.1. Mục tiêu phát triển của ngành Nông nghiệp trong những năm tới...............50



3.2. Các giải pháp nhằm thu hút vốn ODA vào ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên
Huế trong những năm tiếp theo..................................................................................54

H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................64

IN

1. Kết luận ..................................................................................................................64

K

U

Ế

của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2013 ..........................................................29

́H

Bảng 4: Tỷ trọng vốn ODA trong tổng đầu tư toàn tỉnh từ năm 2009-2013.................37
Bảng 5: Tỷ trọng vốn ODA đầu tư vào ngành nông nghiệp .........................................38



của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2013 ..........................................................38
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn ODA đầu tư vào nông nghiệp được phân chia theo nhà tài

H

trợ giai đoạn 2009 – 2013 ...............................................................................41

IN

Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn ODA được phân chia theo các lĩnh vực ............................42

K

của ngành nông nghiệp của tỉnh giai đoạn 2009 - 2013 ................................................42
Bảng 8: Cơ cấu nguồn vốn ODA đầu tư vào ngành nông nghiệp được phân chia theo

̣C

Ế

Biểu đồ 3: Tỷ trọng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009

́H

– 2013 ..........................................................................................................40
Biểu đồ 4: Cơ cấu nguồn vốn ODA được phân chia theo các lĩnh vực của ngành nông

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



nghiệp của tỉnh giai đoạn 2009 - 2013 ........................................................44

SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT


- Phương pháp thu thập, điều tra số liệu

H

- Phương pháp phân tích và so sánh

IN

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

K

3. Dữ liệu nghiên cứu

O

tỉnh Thừa Thiên Huế

̣C

Dữ liệu phục vụ đề tài là số liệu sơ cấp được thu thập từ Sở Kế hoạch và Đầu tư
4. Các kết quả đạt được

̣I H

- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát hóa các lý thuyết, định nghĩa, các thông
tin, các đặc điểm của nguồn vốn ODA và về ngành nông nghiệp. Qua đó giúp cho mọi



O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

tăng thu hút vốn ODA vào ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu


Đưa ngành nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển theo chiều sâu và mang
tính bền vững.

K

Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì thời gian qua thực trạng thu hút nguồn

O

chế, tồn tại.

̣C

vốn ODA trong phát triển ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số hạn

̣I H

Chính vì vậy, em đã chọn: “Tình hình thu hút nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA)
vào ngành nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2013” làm đề tài khóa

Đ
A

luận tốt nghiệp của mình. Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng thu hút nguồn
vốn ODA để từ đó có một cái nhìn tổng quát về ODA thời gian qua, đồng thời tìm ra được
những thành tựu đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong việc thu hút nguồn vốn
này, từ đó đề xuất các phương hướng nhằm đưa ra giải pháp phù hợp để thu hút có hiệu
quả hơn nguồn vốn ODA trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về thực trạng thu hút nguồn vốn ODA.

- Về không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Nội dung: Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA, đi sâu nghiên cứu nguồn vốn



này cho phát triển ngành nông nghiệp của Tỉnh.
5. Phương pháp nghiên cứu

H

5.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

IN

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp chung để

K

nhận thức bản chất của các hiện tượng tự nhiên - kinh tế - xã hội. Phương pháp này
yêu cầu nghiên cứu các hiện tượng không chỉ đơn lẻ mà phải đặt trong mối quan hệ

O

̣C

bản chất của các hiện tượng, không phải trong trạng thái tĩnh, mà đặt trong sự phát

̣I H


VĐT nước ngoài, nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã hỏi ý kiến của một số cán bộ
đầu ngành, các nhà quản lý trong lĩnh vực đầu tư nhằm đánh giá, phân tích và có thể kết
luận phù hợp hơn với thực tiễn. Làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có khả năng

Ế

thực thi trong thời gian tới.

U

5.4. Phương pháp phân tích thống kê

́H

Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ
trọng, số bình quân: phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống làm phương



pháp luận cho nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn. Để xác định mối quan hệ giữa các
nội dung nghiên cứu về: VĐT, số lao động, hình thức đầu tư, ngành nghề và lĩnh vực

Đ
A

̣I H

O

̣C

1.1.1.1. Khái niệm vốn ODA

́H

- Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức được gọi tắt là
ODA (Official Development Assistance).



- Theo Ngân hàng thế giới thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộ
phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25%

H

yếu tố cho không”.

IN

- Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “Nguồn hỗ trợ phát

K

triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chức liên
chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển

̣C

kinh tế và phúc lợi của quốc gia đó”.

O

- Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay
ưu đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển)
dành cho Chính phủ một nước (thường là nước đang và kém phát triển) nhằm giúp
chính phủ nước nhận viện trợ phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.1.2. Đặc điểm vốn ODA


ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển
- ODA là hình thức hợp tác phát triển của Chính phủ các nước phát triển, các tổ

Ế

chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoản

U

viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi.

́H

- Bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi hay các khoản viện trợ



không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học - kỹ
thuật, cung cấp dịch vụ …

- Bên được nhận viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện bổ

H

lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 - 2,3% năm; của Ngân
hàng Thế giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất
của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1 - 1,5%/năm.
- Thời hạn vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài
(thường 25 – 40 năm), ví dụ như các khoản vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30
năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm.

SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

- Thời gian ân hạn: Là khoảng thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc
đầu tiên tương đối dài (thường 8 – 10 năm), ví dụ: 10 năm đối với các khoản vay từ
Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới; và 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á.
 Nguồn vốn ODA thường đi kèm theo các điều kiện ràng buộc
- Các nước viện trợ ODA đều có chính sách và những quy định ràng buộc khác
nhau đối với các nước tiếp nhận. Thông qua ODA nước viện trợ có thể đạt được ảnh
hưởng về chính trị, hoặc có được lợi nhuận thông qua bán hàng hóa và dịch vụ của

Ế

nước họ cho nước nhận viện trợ.

U



O

 Phân theo phương thức hoàn trả: ODA có 3 loại
- Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ

Đ
A

không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi viện trợ không hoàn lại như một nguồn
thu của ngân sách Nhà nước, thường được thực hiện dưới dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật
+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật
- Viện trợ có hoàn lại: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền với
mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp. Tín dụng ưu đãi chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số vốn ODA trên thế giới và là nguồn thu thêm để bù đắp thâm hụt
ngân sách Nhà nước, vì vậy nó được sử dụng dưới hình thức tín dụng đầu tư cho
các mục đích có khả năng thu hồi vốn, hoàn trả lại cho nhà nước cả vốn lẫn lãi để
trả nợ nước ngoài.
SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn
lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của nhà tài trợ.


K

kỹ thuật dành chủ yếu cho thuê tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo,

̣C

nghiên cứu khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng. Nguồn ODA cho mục đích này

O

thường là viện trợ không hoàn lại.

̣I H

 Theo nhà tài trợ:

Đ
A

- ODA song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước này cho
nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệp định
được ký kết giữa hai Chính phủ. Ví dụ: Anh, Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Đức… Song các
nước cung cấp lại yêu cầu nội dung của các khoản viện trợ phải rất chi tiết và cụ thể.
- ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số tổ chức
tài chính quốc tế và khu vực như: Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu
Á (ADB), …; hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: Chương trình phát
triển của Liên Hợp quốc (UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức
nông lương thế giới (FAO)… cho các nước đang hoặc chậm phát triển.


thời gian hoàn vốn lâu và tỷ lệ hoàn vốn thấp.

- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân thanh toán.

H

- Các dự án sử dụng vốn vay ODA thường đòi hỏi áp dụng công nghệ tiên tiến,

IN

có chất lượng cao và phương thức quản lý tiên tiến. Thông qua đó nhiều cán bộ có
điều kiện tiếp cận và hiểu biết các quy trình công nghệ mới trong các lĩnh vực cầu,

K

đường, điện... Các cán bộ quản lý dự án, các cán bộ công chức của Chính phủ nhận

̣C

viện trợ làm quen dần và ngày càng hiểu rõ hơn các quy tắc tổ chức đấu thầu quốc tế,

O

giải ngân và quản lý thực hiện dự án. Là cơ sở thử nghiệm cho các ý tưởng mới đối với

̣I H

nước nhận viện trợ để từ đó vận động các nhóm những người hưởng lợi từ dự án tham
gia vào công tác quản lý.


Ế

- Các khoản vay ODA gắn với chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp của

U

nước tài trợ nên thường có sự ràng buộc của nhà tài trợ trong việc chọn dự án, thuê tư

́H

vấn, chọn nhà thầu, nhà cung ứng hàng hoá thiết bị cho dự án. Do đó, giá cả trong các
hợp đồng sử dụng vốn ODA thường cao hơn các hợp đồng cùng loại theo hình thức



thương mại thông thường.

- Đây là nguồn vốn sử dụng cho các hàng hóa công cộng nên tình trạng thất

H

thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các

IN

lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp

K

nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và chất lượng các công



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

đảm bảo nhất quán về thu hút vốn đầu tư cũng là những yếu tố quan trọng, hấp dẫn các
nhà đầu tư nước ngoài.
 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi
- Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên, đó là đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu, tài
nguyên thiên nhiên, dân số của nơi tiếp nhận đầu tư… Đây cũng là những yếu tố tác
động nhiều đến tính sinh lãi hoặc rủi ro trong đầu tư. Nếu vị trí thuận lợi thì khoảng
cách giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ sẽ được rút ngắn, chi phí vận chuyển thấp, giảm

Ế

được giá thành và hạn chế rủi ro.

U

- Mặt khác, nếu điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cũng sẽ cung cấp yếu tố đầu

́H

vào phong phú và giá rẻ cho các nhà đầu tư. Một nước sẽ hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài



nếu có nguồn khoáng sản dồi dào và trữ lượng lớn, dân số đông với giá thuê lao động
tương đối thấp so với nước đi đầu tư. Quy mô dân số không chỉ có lợi thế về cung cấp

định để đảm bảo thủ tục hài hòa với các quy định của nhà tài trợ thông qua việc tiến
hành các cuộc hội thảo về hài hòa thủ tục tiếp nhận vốn ODA giữa các bên liên quan.
 Năng lực và đạo đức cán bộ quản lý và sử dụng vốn ODA
- Năng lực và đạo đức của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng
là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn ODA. Các cán bộ này
cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lý vốn, có
kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ.... Bởi vì trên thực
tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các qui định, luật pháp của Chính
phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các qui định, hướng dẫn của nhà tài trợ.

SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu

- Ngoài những năng lực về chuyên môn kể trên, các cán bộ quản lý dự án nhất
thiết phải có những phẩm chất đạo đức tốt. Hiện nay vẫn còn chịu ảnh hưởng của cơ chế
quản lý cũ, nhiều người còn có tâm lý bao cấp, coi ODA là thứ cho không, Chính phủ
vay, Chính phủ trả nợ. Do vậy, thiếu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả
nguồn vốn này. Thực chất ODA không phải là nguồn vốn dễ kiếm và không phải là cho
không. Cả ODA không hoàn lại và ODA vốn vay đều đòi hỏi trách nhiệm rất cao của
Chính phủ nước tiếp trong việc sử dụng nguồn vốn này.

Ế

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu hút nguồn vốn ODA


O

- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA

̣I H

đối với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu. Việc đánh giá tính phù hợp sẽ
cho thấy chương trình hay dự án có phù hợp khi được triển khai tại khu vực đó hay

Đ
A

không, có đáp ứng được nhu cầu của các đơn vị thụ hưởng hay không, có đúng mục
tiêu đặt ra hay không, từ đó có những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án được thực
hiện theo đúng mục tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đề ra. Việc đánh giá tính
phù hợp của dự án được thực hiện sau khi dự án được triển khai, và công tác này
thường được thực hiện vào giai đoạn đầu và giữa kỳ của chương trình hay dự án.
- Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một
chương trình hay dự án. Nhằm xem xét việc dự án có đạt được mục tiêu như trong
thiết kế không, việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết
kế với kết quả đạt được trên thực tế. Từ đó đưa ra kết luận.
SVTH: Nguyễn Hữu Tú Anh - Lớp: K45A KHĐT

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status