MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM
Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội
1
MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ THỊ TRƯỜNG CKPS TẠI VIỆT NAM
HỎI ĐÁP CHUNG ............................................................................................................................................................. 4
Chứng khoán Phái sinh là gì? ......................................................................................................................................... 4
Hợp đồng Tương lai là gì? .............................................................................................................................................. 5
Thế nào là mua hợp đồng tương lai? Thế nào là bán hợp đồng tương lai? ................................................................... 7
Thế nào là mẫu hợp đồng? ............................................................................................................................................. 8
Ký quỹ là gì? ................................................................................................................................................................... 9
Vị thế là gì? Tại sao lại có quy định về giới hạn vị thế? ................................................................................................ 10
Làm thế nào để thoát khỏi hợp đồng đang tham gia?................................................................................................... 10
HĐTL được thanh toán như thế nào? ........................................................................................................................... 11
Tại sao tôi nên giao dịch Hợp đồng Tương lai? ............................................................................................................ 11
Lợi thế đòn bẩy của HĐTL là gì? .................................................................................................................................. 12
Rủi ro trong việc tham gia vào HĐTL là gì? .................................................................................................................. 13
Đối tác Bù trừ Trung Tâm là gì?.................................................................................................................................... 14
HỎI ĐÁP VỀ THỊ TRƯỜNG CKPS TẠI VIỆT NAM ........................................................................................................ 14
Hệ thống Văn bản Pháp Quy (VBPQ) cho thị trường CKPS tại Việt Nam bao gồm những văn bản gì? ...................... 14
Để tham gia giao dịch HĐTL, tôi phải làm gì? ............................................................................................................... 15
2
Vai trò của Thành viên Giao dịch (TVGD) và Thành viên Bù trừ (TVBT) đối với Nhà đầu tư là gì? ............................. 15
Tôi đã tham gia giao dịch trên thị trường cổ phiếu, liệu có được tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh không? .. 17
Tôi có thể dùng chứng khoán để thế chấp khi tính giá trị ký quỹ được không? ............................................................ 17
Khi tham gia giao dịch phái sinh, tôi phải tuân thủ những quy định gì? ........................................................................ 18
•
•
•
•
•
Hợp đồng Kỳ hạn (HĐKH): là thỏa thuận pháp lý giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một loại tài sản tại
một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày thực hiện giao dịch.
Hợp đồng Tương lai (HĐTL): là một dạng hợp đồng kỳ hạn đã được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch tại thị
trường tập trung (Sở Giao dịch chứng khoán).
Hợp đồng Quyền chọn (HĐQC): là thỏa thuận pháp lý trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và bên kia
có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá đã được xác định trước tại hợp đồng
trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Hợp đồng Hoán đổi (HĐHĐ): là một thỏa thuận pháp lý trong đó hai bên cam kết hoán đổi dòng tiền của một
công cụ tài chính của một bên với dòng tiền của công cụ tài chính của bên còn lại trong một khoảng thời gian
nhất định.
4
Hợp đồng Tương lai là gì?
Hợp đồng Tương lai (HĐTL) là một sản phẩm được phát triển từ Hợp đồng Kỳ hạn (HĐKH). Về cơ bản, HĐKH và
HĐTL là một hợp đồng thỏa thuận giữa 02 bên, theo đó, 02 bên sẽ thực hiện mua bán một/nhiều loại tài sản cơ sở nhất
định với một mức giá và thời điểm thanh toán được thỏa thuận vào thời điểm lập hợp đồng. HĐKH là một hợp đồng có
tính song phương, được lập lên trên cơ sở tự thỏa thuận giữa 02 bên hợp đồng. Hiếm có 2 HĐKH nào có tất cả nội dung
điều khoản trong hợp đồng giống hệt nhau. Với tính chất song phương như vậy, HĐKH có 02 nhược điểm chính: (1) sau
khi tham gia hợp đồng, nếu nhà đầu tư có ý định thoát khỏi các quyền lợi/nghĩa vụ với đối tác, nhà đầu tư sẽ gặp khó
khăn trong việc tìm kiếm bên thứ 3 để chuyển giao hợp đồng; (2) nhà đầu tư sẽ phải hứng chịu toàn bộ rủi ro trong
trường hợp đối tác của hợp đồng không thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định tại hợp đồng. Việc tham gia hợp đồng
Để giảm thiểu rủi ro trong việc một bên mất khả năng thanh toán gây ảnh hưởng tới đối tác trong hợp đồng,
việc thanh toán sẽ được thực hiện thông qua tổ chức trung gian là Trung tâm Thanh toán Bù trừ (TTTTBT). Nếu
sử dụng cơ chế Thanh toán Bù trừ Trung tâm (CCP) thì Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ là Bên Mua của mọi Bên
Bán và Bên Bán của mọi Bên Mua của Hợp đồng. Cơ chế này đảm bảo một bên của hợp đồng sẽ vẫn nhận
được tiền/tài sản trong trường hợp đối tác trong hợp đồng không có khả năng thanh toán theo nghĩa vụ đã quy
định.
•
Nhà đầu tư phải nộp ký quỹ trước khi tham gia giao dịch và phải duy trì khoản ký quỹ này theo các mức do
TTTTBT quy định: để đảm bảo tính toàn cho thị trường, TTTTBT yêu cầu tất cả nhà đầu tư tham gia mua
hoặc/và bán hợp đồng phải nộp một khoản ký quỹ được gọi là Ký quỹ ban đầu cho TTTTBT, khi giá của hợp
đồng tương lai biến động thì giá trị khoản ký quỹ này cũng sẽ biến động theo. Khi khoản ký quỹ này xuống
thấp hơn mức kỹ quỹ được gọi là Ký quỹ duy trì, thì nhà đầu tư phải bổ sung tiền/tài sản để tăng giá trị ký quỹ
bằng tối thiểu mức Ký quỹ ban đầu.
6
Thế nào là mua hợp đồng tương lai? Thế nào là bán hợp đồng tương lai?
Hợp đồng Tương lai sẽ luôn luôn tồn tại 02 bên của Hợp đồng là: Bên Mua và Bên Bán Hợp đồng. Nhà đầu tư được
coi là Bên Mua (hay còn được gọi là tham gia vị thế mua) hoặc Bên Bán (tham gia vị thế bán) của hợp đồng khi nhà đầu
tư đó đặt lệnh mua/bán hợp đồng trên thị trường và được khớp với lệnh đối ứng trên cơ sở về giá và khối lượng. Nếu
nhà đầu tư có nhu cầu mua tài sản cơ sở, hoặc/và kỳ vọng giá của tài sản cơ sở sẽ tăng trong tương lai, thì nhà đầu tư
sẽ tham gia mua Hợp đồng; ngược lại, nếu nhà đầu tư có nhu cầu bán tài sản cơ sở hoặc/và kỳ vọng giá của tài sản cơ
Giá của hợp đồng
Lãi/Lỗ vị thế bán
•
•
•
•
Loại tài sản cơ sở được dùng để xác định giá hợp đồng và để chuyển giao (trong trường hợp chuyển giao vật
chất)
Thời điểm đáo hạn của hợp đồng (tháng đáo hạn, ngày đáo hạn/ngày giao dịch cuối cùng, ngày thanh toán
cuối cùng): một hợp đồng có thể có nhiều tháng đáo hạn khác nhau để nhà đầu tư lựa chọn mua/bán. Tất cả
các hợp đồng sẽ đáo hạn vào một ngày nhất định trong tháng đáo hạn của hợp đồng. Sau ngày đáo hạn, hợp
đồng đó được hủy niêm yết và nhà đầu tư sẽ hoàn tất nghĩa vụ thanh toán vào ngày thanh toán cuối cùng.
Giá trị hợp đồng/hệ số nhân: giá trị bằng tiền của một hợp đồng tương lai. Giá trị/Quy mô hợp đồng được xác
định bằng giá của hợp đồng * hệ số nhân của hợp đồng.
Nguyên tắc giao dịch (bước giá, giá tham chiếu, giới hạn giá, phiên giao dịch,v.v…): quy định các nguyên tắc
về giao dịch hợp đồng mà nhà đầu tư phải tuân thủ khi tham gia mua/bán hợp đồng trên thị trường.
Nguyên tắc thanh toán bù trừ (giá thanh toán, phương thức thanh toán, tài sản chuyển giao, mức ký quỹ, giới
hạn vị thế, v.v…) quy định các nguyên tắc thanh toán bù trừ mà nhà đầu tư phải tuân thủ: mức ký quỹ là giá trị
tiền hoặc/và tài sản mà nhà đầu tư phải nộp trước khi và trong suốt quá trình tham gia hợp đồng.
Giá thanh toán (hằng ngày, cuối cùng) là các loại giá được tính vào cuối ngày giao dịch được dùng để xác
định lãi/lỗ trên từng vị thế của nhà đầu tư.
Phương thức thanh toán: Hợp đồng có thể thanh toán bằng 02 hình thức: tiền hoặc/và chuyển giao vật chất.
Tài sản chuyển giao là những loại tài sản được chấp thuận để chuyển giao khi thanh toán hợp đồng (nếu HĐTL
được thanh toán bằng hình thức chuyển giao vật chất).
Giới hạn vị thế là tổng số lượng vị thế trên 1 loại hợp đồng mà nhà đầu tư được phép nắm giữ trong suốt quá
trình tham gia hợp đồng.
8
Việc Nắm giữ Vị thế là việc nhà đầu tư đang tham gia vào 1 bên của hợp đồng. Nếu nhà đầu tư đặt lệnh chào mua
01 hợp đồng và lệnh này được khớp trên thị trường, thì nhà đầu tư đó được coi là đang nắm giữ 01 vị thế mua. Ngược
lại, Nhà đầu tư được coi là nắm giữ 01 vị thế bán nếu nhà đầu tư tham gia vào bên bán 01 hợp đồng.
Giới hạn vị thế được đặt ra nhằm ngăn ngừa việc một cá nhân hoặc tổ chức có thể nắm giữ số lượng hợp đồng
quá lớn, qua đó gây ảnh hưởng đáng kể lên giao dịch của chứng khoán phái sinh. Việc sử dụng giới hạn vị thế sẽ giúp
duy trì thị trường ổn định và công bằng, qua đó đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư khi tham gia giao dịch chứng
khoán phái sinh.
Làm thế nào để thoát khỏi hợp đồng đang tham gia?
Sau khi tham gia vào hợp đồng, nhà đầu tư có thể nắm giữ vị thế hợp đồng cho đến thời điểm đáo hạn của HĐ
hoặc thoát khỏi vị thế trước thời điểm đáo hạn. Ví dụ: nếu nhà đầu tư đang nắm giữ vị thế bán cần thoát khỏi HĐ thì nhà
đầu tư cần đặt một/nhiều lệnh tại vị thế đối nghịch (tức là vị thế mua) trong đó: tổng số lượng hợp đồng chào mua bằng
tổng số lượng vị thế bán đang nắm giữ với giá chào mua được thị trường chấp thuận. Nếu lệnh/các lệnh này được khớp,
thì nhà đầu tư được coi là đã thoát khỏi toàn bộ vị thế của mình.
Việc thoát khỏi hợp đồng (hay còn gọi là đóng vị thế) được nhà đầu tư thực hiện trong nhiều trường hợp:
•
Khi nhà đầu tư không còn nhu cầu tham gia hợp đồng;
•
Khi nhà đầu tư có nhu cầu chốt lãi/lỗ;
10
•
Khi nhà đầu tư đang nắm giữ số lượng vị thế vượt quá mức quy định;
•
Nhà đầu tư không cần phải có đủ tiền bằng tổng giá trị của Hợp đồng để tham gia mua hợp đồng.
•
Nhà đầu tư chỉ cần bỏ ra một số tiền (ký quỹ) bằng một phần giá trị của Hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham
gia. Đây chính là Lợi thế đòn bẩy của Hợp đồng Tương lai.
Với đặc điểm Lợi thế đòn bẩy, không bị giới hạn về số lượng hợp đồng lưu hành, có thể tham gia mua/bán mà
không cần sở hữu tài sản cơ sở/đủ tiền, Hợp đồng Tương lai là một sản phẩm ưa thích của những nhà đầu tư với mục
đích:
•
Phòng hộ rủi ro: nhà đầu tư có thể giảm thiểu các rủi ro về biến động về giá của một loại tài sản bằng việc tham
gia Hợp đồng tương lai.
•
Đầu cơ: nhà đầu tư có thể kiếm lời với giá trị lớn dựa trên một khoản ký quỹ có giá trị nhỏ.
•
Tìm kiếm cơ hội từ chênh lệch về giá: giá của Hợp đồng Tương lai và giá của Tài sản cơ sở của Hợp đồng
thường biến động giống nhau, tuy nhiên trong một số trường hợp hai sản phẩm trên có biến động khác nhau,
nhà đầu tư có thể tìm kiếm được lợi nhuận chênh lệch giá mà không phải bỏ ra bất kỳ khoản tiền nào.
Lợi thế đòn bẩy của HĐTL là gì?
Lợi thế đòn bẩy là một đặc điểm khác biệt của CKPS đối với các chứng khoán cơ sở. Về cơ bản, khi tham gia giao
dịch HĐTL, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra một khoản tiền (Ký quỹ) có giá trị nhỏ hơn giá trị của hợp đồng mà nhà đầu tư muốn
tham gia (giá trị hợp đồng). Ví dụ:
•
Rủi ro trong việc tham gia vào HĐTL là gì?
Lợi thế đòn bẩy có thể được coi là con dao hai lưỡi với nhà đầu tư. Khi giá của hợp đồng tương lai biến động theo
chiều hướng có lợi (ví dụ: giá hợp đồng tăng đối với nhà đầu tư nắm vị thế mua, giá hợp đồng giảm đối với nhà đầu tư
nắm giữ vị thế bán), thì nhà đầu tư có thể ghi nhận một khoản lãi lớn trên giá trị ký quỹ ban đầu. Nhưng ngược lại, khi giá
hợp đồng biến động theo chiều hướng bất lợi, nhà đầu tư có thể sẽ phải chịu những khoản thiệt hại lớn trên khoản ký
quỹ trong thời gian rất ngắn.
Khi giá trị ký quỹ của nhà đầu tư xuống thấp hơn mức cho phép (mức Ký quỹ Duy trì), nhà đầu tư phải nhanh chóng
bổ sung ký quỹ. Nếu không bổ sung ký quỹ kịp thời, nhà đầu tư buộc phải đóng một phần/toàn bộ vị thế đang nắm giữ
13
bằng việc đặt lệnh đối ứng trên thị trường. Khi giá hợp đồng tiếp tục biến động bất lợi trong khi vẫn chưa đóng được vị
thế, khoản ký quỹ của nhà đầu tư vẫn sẽ phải hứng chịu các khoản lỗ có thể lớn hơn giá trị ký quỹ. Khi đóng được vị thế,
nhà đầu tư vẫn phải thanh toán các thiệt hại cho TTTTBT và công ty chứng khoán nếu như giá trị ký quỹ của nhà đầu tư
không đủ để chi trả.
Đối tác Bù trừ Trung Tâm là gì?
Đối tác Bù trừ Trung tâm (Central Counterparty-CCP) là một cơ chế hoạt động của Trung tâm Thanh toán Bù trừ:
trong đó tất cả các HĐ được giao dịch trên thị trường sẽ được bù trừ thông qua một đối tác duy nhất, được gọi là đối tác
bù trừ trung tâm. Khi lệnh mua và lệnh bán hợp đồng được khớp trên thị trường giao dịch và hợp đồng tương lai được
hình thành, thông tin này sẽ được chuyển đến TTTTBT để thực hiện biện pháp Thế vị Vị thế: TTTTBT sẽ tách hợp đồng
giữa hai bên thành 02 hợp đồng độc lập, trong đó:
01 Hợp đồng giữa bên mua và TTTTBT (là bên bán);
01 hợp đồng giữa bên bán và TTTTBT (là bên mua)
•
•
Cơ chế hoạt động CCP là một cơ chế giúp đảm bảo an toàn cho nhà đầu tư: khi một bên hợp đồng không thực hiện
Nhà đầu tư cần mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch thị trường chứng khoán
phái sinh và một tài khoản ký quỹ tại một thành viên bù trừ (có thể là một tổ chức khác nếu thành viên giao
dịch của nhà đầu tư không phải là thành viên bù trừ): Tài khoản giao dịch sẽ là tài khoản để nhà đầu tư đặt
lệnh giao dịch chứng khoán phái sinh. Tài khoản ký quỹ sẽ là tài khoản nhà đầu tư nộp tiền hoặc/và tài sản
dùng để ký quỹ cho hoạt động giao dịch trên tài khoản giao dịch của nhà đầu tư.
•
Trước khi bắt đầu giao dịch, nhà đầu tư cần nộp tiền hoặc/và ký quỹ theo quy định;
•
Nhà đầu tư tiến hành tham gia giao dịch HĐTL theo hướng dẫn của Thành viên giao dịch và bổ sung ký quỹ
khi được yêu cầu.
Nhà đầu tư có thể tham khảo các nội dung liên quan đến hoạt động giao dịch và thanh toán Chứng khoán Phái sinh
của nhà đầu tư đã được quy định chi tiết tại Điều 6, 7,8 và 9 của Thông tư số 11/2016/TT-BTC.
Vai trò của Thành viên Giao dịch (TVGD) và Thành viên Bù trừ (TVBT) đối với Nhà đầu tư là gì?
15
Nhà đầu tư chỉ được phép tham gia giao dịch và thanh toán hợp đồng tương lai thông qua thành viên giao dịch
(TVGD) và thành viên bù trừ (TVBT) của thị trường CKPS tại Việt Nam. Theo Nghị định số 42/2015/NĐ-CP và Thông tư
số 11/2016/TT-BTC, TVGD và TVBT sẽ có một số quyền và nghĩa vụ chính sau với nhà đầu tư:
Đối với TVGD:
•
TVGD phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch với khách hàng ngoại trừ một số trường hợp được quy định tại
khoản 4, điều 14 Thông tư số 11/2016/TT-BTC;
Tôi đã tham gia giao dịch trên thị trường cổ phiếu, liệu có được tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh
không?
Nhà đầu tư hoàn toàn có quyền tham gia giao dịch trên thị trường CKPS khi đã tham gia giao dịch trên thị trường cổ
phiếu.
Ngoài ra, nếu nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường mở tại công ty chứng khoán đồng
thời là thành viên giao dịch (TVGD) Chứng khoán Phái sinh, nhà đầu tư được quyền sử dụng tài khoản giao dịch chứng
khoán nêu trên để thực hiện giao dịch chứng khoán phái sinh, nhưng chỉ sau khi đã mở tài khoản ký quỹ tại thành viên bù
trừ.
Trong trường hợp tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường của nhà đầu tư được mở tại CTCK không phải là
TVGD thị trường CKPS thì nếu có nhu cầu tham gia thị trường CKPS, nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch CKPS tại
một CTCK khác là TVGD thị trường CKPS.
Tôi có thể dùng chứng khoán để thế chấp khi tính giá trị ký quỹ được không?
Căn cứ vào Điều 22 Thông tư số 11/2016/TT-BTC, Nhà đầu tư có thể sử dụng tài sản ký quỹ là tiền hoặc chứng
khoán để thực hiện nghĩa vụ ký quỹ của mình. Đối với tài sản ký quỹ là chứng khoán, TTTTBT sẽ quy định:
•
Danh sách những chứng khoán được chấp thuận làm tài sản ký quỹ;
•
Tỷ lệ chiết khấu đối với tiền hoặc/và chứng khoán sử dụng làm tài sản ký quỹ;
•
Tỷ lệ ký quỹ bằng tiền tối thiểu đối với khoản ký quỹ của nhà đầu tư.
Khi nộp tiền hoặc chứng khoán làm tài sản ký quỹ, nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc tuân thủ các quy định nêu
Trong giai đoạn đầu, các sản phẩm phái sinh được xây dựng dựa trên hai loại tài sản cơ sở là (i) chỉ số cổ phiếu
niêm yết bởi Sở giao dịch chứng khoán và (ii) trái phiếu chính phủ.
Đây là hai sản phẩm HĐTL phù hợp cho việc ra mắt thị trường CKPS tại Việt Nam. Trong thời gian tới, các sản
phẩm Hợp đồng Tương Lai và Chứng khoán Phái sinh khác trên các loại tài sản cơ sở sẽ được ra đời khi điều kiện thị
trường phù hợp.
HĐTL chỉ số cổ phiếu có các tháng đáo hạn như thế nào?
Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu được niêm yết theo các bộ mã hợp đồng, mỗi mã hợp đồng tương ứng với một
tháng đáo hạn. Bộ mã hợp đồng được niêm yết dự kiến có các tháng đáo hạn là tháng hiện tại, tháng kế tiếp và 2 tháng
theo chu kỳ quý gần nhất (tháng cuối quý là các tháng: tháng 3,tháng 6, tháng 9 và tháng 12)
Ví dụ:
Tại thời điểm tháng 8-2016, Sở GDCK sẽ niêm yết bộ mã hợp đồng tương lai chỉ số cố phiếu bao gồm các tháng đáo
hạn sau: tháng 8-2016 (tháng hiện tại), tháng 9-2016 (tháng kế tiếp), tháng 12-2016, tháng 3-2017 (2 tháng cuối quý gần
nhất)
HĐTL chỉ số cổ phiếu được thanh toán như thế nào?
Cuối mỗi ngày giao dịch, một mức giá thanh toán cuối ngày được xác định làm cơ sở để Trung tâm bù trừ hạch
toán lãi/lỗ cho các giao dịch phát sinh trong ngày hoặc giá trị của các vị thế đang nắm giữ như sau:
19
•
Với những hợp đồng mở mới trong ngày:
Lãi/lỗ vị thế mới mở = (Giá thanh toán cuối ngày – Giá giao dịch) x Hệ số nhân x Số lượng hợp đồng
•
Với những hợp đồng đang nắm giữ:
•
Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu mang lại lợi thế đòn bẩy cao hơn bất kỳ cổ phiếu đơn lẻ nào;
•
Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu chỉ cần yêu cầu phần vốn đầu tư thấp so với giá trị hợp đồng;
•
Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu có rủi ro thấp hơn việc mua và nắm giữ cổ phiếu đơn lẻ;
•
Đầu tư vào HĐTL chỉ số cổ phiếu, người đầu tư chỉ phải theo dõi diễn biến một chỉ số, không cần phải theo dõi
hàng trăm cổ phiếu đơn lẻ;
•
Tính ứng dụng cao: một hợp đồng tương lai trên chỉ số có thể sử dụng làm công cụ phòng ngừa rủi ro cho
nhiều danh mục chứng khoán khác nhau của nhà đầu tư.
•
Tính minh bạch và độ an toàn cao: do tài sản cơ sở là chỉ số cổ phiếu bao gồm nhiều cổ phiếu thành phần, các
hoạt động gây thao túng chỉ số sẽ khó thực hiện;
•
sử dụng hệ số chuyển đổi (Conversion factor). Về bản chất, hệ số chuyển đổi là tỷ lệ hoán đổi giữa trái phiếu giả định của
hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ với trái phiếu thanh toán (có cùng mệnh giá) tại ngày chuyển giao vật chất. Theo
đó, giá của trái phiếu thanh toán sẽ được xác định tại mức lợi suất bằng với mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu giả
định đó.
Ví dụ:
Hệ số chuyển đổi = 1,24 nghĩa là 1 trái phiếu thanh toán được quy đổi bằng 1,24 trái phiếu giả định tại ngày thanh
toán cuối cùng của hợp đồng.
Sở GDCK Hà Nội có sử dụng cơ chế khớp lệnh như trên thị trường cổ phiếu không?
22
Cơ chế khớp lệnh đối với thị trường chứng khoán phái sinh sẽ tương tự như trên thị trường cổ phiếu đó là: ưu tiên
giá và thời gian.
•
Ưu tiên về giá: lệnh đặt bán với mức giá thấp hơn hoặc lệnh đặt mua với mức giá cao hơn sẽ được ưu tiên
thực hiện trước;
•
Ưu tiên về thời gian: các lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì lệnh nào được nhập vào hệ thống giao dịch
trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
Các loại lệnh được sử dụng khi giao dịch HĐTL?
Lệnh giao dịch khi giao dịch HĐTL bao gồm các lệnh sau:
•
Lệnh giới hạn: lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Mức giá tốt hơn là
Thông tin về khối lượng mở của từng loại chứng khoán, thông tin giá của mã hợp đồng có tháng đáo hạn gần
nhất;
•
Thông tin giao dịch trái phiếu và chỉ số cổ phiếu cơ sở
•
Thông tin về thanh toán: giá thanh toán hàng ngày, cuối cùng, rổ trái phiếu chuyển giao và hệ số chuyển đổi
khi niêm yết, khi chuẩn bị thanh toán.
•
Các thay đổi về nội dung mẫu hợp đồng, các văn bản hướng dẫn, v.v…
Trong thời gian tới, Sở GDCK Hà Nội sẽ tổ chức các chương trình hội thảo, tuyên truyền và đào tạo về CKPS và thị
trường CKPS tại Việt Nam. Nhà đầu tư quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với Sở GDCK để đăng ký tham dự các chương
trình này.
24
Thông tin chi tiết xin liên hệ:
Phòng Nghiên cứu phát triển, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Số 02 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, T.P Hà Nội
Số điện thoại: (84-4) 39412626 Fax: (84.4) 39347818
Email:
Các nội dung trên được sử dụng cho mục đích đào tạo. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại
nào phát sinh từ việc sử dụng các nội dung này. Các nội dung trên là thông tin thuộc bản quyền sở hữu của Sở Giao dịch Chứng khoán