ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HOÀNG VĂN HIẾU
VAI TRß B¶O VÖ QUYÒN CON NG¦êI
TRONG Tè TôNG H×NH Sù CñA VIÖN KIÓM S¸T NH¢N D¢N QUA THùC TIÔN TP H¶I PHßNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
HOÀNG VĂN HIẾU
VAI TRß B¶O VÖ QUYÒN CON NG¦êI
TRONG Tè TôNG H×NH Sù CñA VIÖN KIÓM S¸T NH¢N D¢N QUA THùC TIÔN TP H¶I PHßNG
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp - Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS VŨ CÔNG GIAO
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả Luận văn
Hoàng Văn Hiếu
MỤC LỤC
Trang
Trang phu ̣ bià
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mu ̣c từ viế t tắ t
Danh mu ̣c các bảng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VỀ VAI TRÒ BẢO VỆ
QUYỀN CON NGƢỜI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ CỦA
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở NƢỚC TA HIỆN NAY............ 8
1.1.
Khái niệm quyền con người và bảo vệ quyền con người ..................... 8
1.1.1. Khái niệm quyền con người ................................................................. 8
1.1.2. Khái niệm bảo vệ quyền con người ................................................... 10
1.2.
Khái niệm và đặc trưng của hoạt động bảo vê ̣ quyề n con người
trong tố tụng hình sự của Viê ̣n kiể m sát nhân dân ............................. 12
1.2.1. Nhận thức về hoạt động bảo vê ̣ quyề n con người trong tố tu ̣ng
hình sự của Viện kiểm sát nhân dân ................................................... 12
1.2.2. Đặc trưng của hoạt động bảo vệ quyền con người trong tố tụng
hình sự của Viện kiểm sát nhân dân ................................................... 16
1.3.
Các nguyên tắc tố tụng làm nền tảng cho việc bảo vệ quyền con
người của Viện Kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự ................. 21
hình sự của Viện kiểm sát nhân dân TP. Hải Phòng .......................... 63
2.5.
Đánh giá chung về vai trò bảo vê ̣ quyề n con người của Viê ̣n kiể m
sát nhân dân TP. Hải Phòng trong tố tụng hình sự............................. 67
Tiể u kế t chương 2 ............................................................................................ 75
Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ BẢO
VỆ QUYỀN CON NGƢỜI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
CỦA VIỆN KIỂM SÁ T NHÂN DÂN TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ........................................................... 76
3.1.
Các quan điểm về nâng cao vai trò bảo vê ̣ quyề n con người trong
tố tu ̣ng hin
̀ h sự của Viê ̣n kiể m sát nhân dân TP. Hải Phòng .............. 76
3.2.
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con người
trong tố tu ̣ng hin
̀ h sự của Viện kiểm sát nhân dân TP. Hải Phòng .... 79
3.2.1. Giải pháp về tăng cường hướng dẫn và thực thi các quy định của
Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hin
̀ h sự năm 2015 ...................................................... 79
3.2.2. Các giải pháp về tổ chức và hoạt động nhằm tăng cường vai trò
bảo vệ quyền con người của VKSND ................................................ 84
Tiể u kế t chương 3 ............................................................................................ 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 97
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLHS
Bảng 2.1. Kế t quả kiể m sát giải quyế t tố giá c, tin báo về tô ị
phạm của VKSND các cấ p thành phố Hải Phòng
50
Bảng 2.2. Kế t quả thực hành quyền công tố và kiểm sát điều
tra của VKSND Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015
51
Bảng 2.3. Số vu ̣ và bi ̣cá o VKSND đã kiểm sát xét xử trong
giai đoa ̣n 2011 – 2015
59
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo vệ quyền con người là một trong những yêu cầu và mục đích của
việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta. Chăm lo đến con
người, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người phát triển toàn diện là quan
điểm cơ bản, xuyên suốt, được thể hiện trong nhiều văn kiện của Đảng và
Nhà nước Việt Nam. Bảo vệ quyền con người cần được thực hiện trên tất cả
các lĩnh vực, đặc biệt trong các lĩnh vực nhạy cảm về nhân quyền như hoạt
động tố tụng hình sự. Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ chính
trị “Về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020” khẳng định:
Đòi hỏi của công dân và xã hội đối với cơ quan tư pháp ngày
càng cao; các cơ quan tư pháp phải thật sự là chỗ dựa của nhân dân
trong việc bảo vệ công lý, quyền con người, đồng thời phải là công
điề u tra (CQĐT) ở một số nơi , trong mô ̣t số thời điể m còn áp du ̣ng các biê ̣n
pháp trái luật, bức cung, dùng nhục hình đối với người bi ̣ta ̣m giữ , bị can. Có
nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đã nêu, trong đó nhiều nguyên
nhân đã được làm rõ, trong khi có nhiều nguyên nhân còn chưa được nhận
diện đầy đủ. Do vâ ̣y, việc nghiên cứu về vai trò bảo vê ̣ quyề n con người trong
tố tụng hình sự của VKSND hiện nay là có ý nghĩa thiết thực cả trên phương
diê ̣n lý luâ ̣n và thực tiễn . Đây đồng thời là một yêu cầ u cấ p thi ết, đặc biệt
trong bố i cảnh Luâ ̣t Tổ chức VKSND đươ ̣c ban hành năm 2014 đã có hiê ̣u lực
pháp luật và Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 đươ ̣c thông qua và
có hiệu lực vào ngày 01/7/2016, trong đó nhấn mạnh vai trò bảo vê ̣ quyề n con
người của VKSND trong tố tu ̣ng hình sự.
Là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương của nước ta, có địa bàn
rộng, dân số đông, tình hình kinh tế xã hội sôi động nhưng phức tạp nên trong
những năm vừa qua, số lươ ̣ng vu ̣ án hiǹ h sự ở Hải Phòng luôn ở mức cao trên
cả nước. Trong bối cảnh đó, VKSND Hải Phòng đã có nhiều nỗ lực và đã đạt
nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc thực hiê ̣n
vai trò bảo vê ̣ quyề n con
người trong hoa ̣t đô ̣ng tố tu ̣ng hiǹ h sự. Tuy nhiên, bên ca ̣nh những kết quả đạt
đươ ̣c, viê ̣c thể hiê ̣n vai trò bảo vê ̣ quyề n con người của
VKSND Hải Phòng
còn nhiều hạn chế bất cập. Những hạn chế, bất cập này do nhiều nguyên nhân,
2
trong đó ngoài những nguyên nhân chung, còn có những nguyên nhân đặc thù
ở địa phương, đòi hỏi phải nghiên cứu tìm ra giải pháp khắc phục.
chủ trì thực hiện năm 2005; "Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền con người
bằng pháp luật trong lĩnh vực tư pháp hình sự" của GS.TSKH Lê Văn Cảm
đăng trên tạp chí Khoa học - Luật học của ĐHQG Hà Nội, số 3/2011; "Bảo vệ
quyền con người trong luật hình sự, luật tố tụng hình sự Việt Nam" sách
chuyên khảo của TS. Trần Quang Tiệp, NXB Chiń h tri ̣ quố c gia năm 2004;
“Bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương trong tố tụng hình sự” Nguyễn Đăng
Dung, Phạm Hồng Thái, Lê Văn Cảm, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng (đồng
chủ biên), NXB ĐHQG Hà Nội, 2011; “Bảo đảm quyền con người trong tố
tụng hình sự trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Việt Nam" của PGS. TS. Nguyễn Thái Phúc tại Hội thảo về Quyền con người
trong tố tụng hình sự (do VKSND tối cao và Ủy ban nhân quyền Australia tổ
chức tháng 3-2010); "Bảo đảm quyền con người trong hoạt động tư pháp ở
Việt Nam hiện nay”, luận án tiến sĩ luật học của Nguyễn Huy Hoàng, bảo vệ
tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm
2011; "Bảo vệ quyền con
người trong tố tụng hình sự Việt Nam" luận án tiến sĩ của Nguyễn Quang
Hiền bảo vệ tại Viê ̣n nhà nước và pháp luâ ̣t năm 2008; “Quyền được suy đoán
vô tội theo Luật nhân quyền quốc tế và những gợi mở cho việc sửa đổi
BLTTHS Việt Nam” của Vũ Công Giao, Nguyễn Minh Tâm, đăng trên Tạp
chí Nhà nước và Pháp luật, số 5/2015; “Quyền im lặng” trong pháp luật quốc
tế, pháp luật của một số quốc gia và Việt Nam, của Vũ Công Giao, Nguyễn
Minh Tâm, đăng trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 3/2015.
Những công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một lượng kiến
thức, thông tin lớn có liên quan đến đề tài. Cùng với những văn bản pháp quy
và báo cáo tình hình hoạt động của VKSND thành phố Hải Phòng, những
công trình nghiên cứu nêu trên là những nguồn tài liệu tham khảo chính cho
tác giả khi thực hiện luận văn này.
4
- Đề xuất và phân tích cơ sở khoa học của những quan điểm, giải pháp
5
nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con người của VKSND trong tố tụng hình sự
ở nước ta từ thực tiễn thành phố Hải Phòng.
4. Đối tƣợng và pha ̣m vi nghiên cƣ́u
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vai trò và sự thể hiện vai trò bảo vệ
quyền con người của VKSND trong tố tụng hình sự ở thành phố Hải Phòng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vai trò bảo vệ quyền con
người của VKSND trong tố tụng hình sự, không mở rộng đến các cơ quan
tiến hành tố tụng khác.
Về không gian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng vai trò bảo vệ
quyền con người của VKSND trong tố tụng hình sự ở thành phố Hải Phòng,
không mở rộng đến các địa phương khác.
Về thời gian, đề tài chỉ giới hạn phân tích thực trạng bảo vệ quyền con
người trong tố tụng hình sự của VKSND thành phố Hải Phòng trong khoảng 5
năm trở lại đây.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Luận văn vận dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của
Liên hợp quốc và của Đảng, Nhà nước Việt Nam về quyền con người.
Luận văn kết hợp sử dụng các phương pháp sau đây để giải quyết các
nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra:
- Các phương pháp tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu hiện
có và các tài liệu khác để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về vai trò của
VKSND trong bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự ở nước ta hiện
nay (ở Chương 1).
sự của Viê ̣n kiể m sát nhân dân TP Hải Phòng
Chương 3: Quan điểm, giải pháp nâng cao vai trò bảo vệ quyền con người
trong tố tụng hình sự của Viện kiểm sát nhân dân từ thực tiễn TP Hải Phòng.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VỀ VAI TRÒ BẢO VỆ
QUYỀN CON NGƢỜI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở NƢỚC TA HIỆN NAY
1.1. Khái niệm quyền con ngƣời và bảo vê ̣quyền con ngƣời
1.1.1. Khái niệm quyền con người
Quyền con người là sự kết tinh những giá trị cao quý nhất của nhân
loại, song cũng là vấn đề rộng lớn, phức tạp, được nhiều chuyên ngành khoa
học nghiên cứu. Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về quyền con
người, song quan điểm phổ biến cho rằng quyền con người là những đặc
quyền bẩm sinh, vốn có của mọi cá nhân: "Nhân quyền là những năng lực và
nhu cầu vốn có và chỉ có ở con người, với tư cách là thành viên cộng đồng
nhân loại, được thể chế hóa bằng pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp
lý quốc tế" [46]. Một đinh
̣ nghiã khác của Văn phòng Cao ủy của Liên hơ ̣p
quố c về quyề n con người
(OHCHR) cũng thườn g trích dẫn bởi các nhà
nghiên cứu, trong đó cho rằng: “Quyề n con người là những đảm bảo pháp lý
toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành
động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổ n hại đế n nhân phẩm, những sự được phép và
tự do cơ bản của con người” [45, tr.1].
Quyề n con người là những giá trị tự nhiên , vố n có của con người , tuy
tiền đề để thực hiện quyền kia. Ngược lại, khi có một quyền bị xâm phạm thì
sẽ ảnh hưởng đến các quyền khác. Ví dụ, nếu một người không được làm
việc, không có một mức sống đảm bảo cho sự sống còn của cá nhân thì người
đó sẽ ít chú ý và không có điều kiện thực hiện các quyền dân chủ như quyền
bầu cử hoặc quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội.
Quyề n con người đươ ̣c xác đinh
̣ theo các liñ h vực chủ yế u sau đây:
- Nhóm các quyền dân sự , chính trị: Đây là các quyề n quan tro ̣ng của
9
con người, có liên quan đến sự tồn tại tự nhiên, tấ t yế u của con người trong xã
hô ̣i, liên quan đế n mố i quan hê ̣ tự nhiên giữa con ngườ i với mô ̣t thể chế chiń h
trị của xã hội đó , ví dụ như quyề n số ng, quyề n tự do , quyề n bảo hô ̣ về tiń h
mạng, sức khỏe , danh dự, nhân phẩ m , bấ t khả xâm pha ̣m về thân thể , chỗ ở ,
bí mật thư tín, điê ̣n tin
́ ... Các quyền này theo quan điể m của các ho ̣c giả tư sản
đươ ̣c coi là quyề n cơ bản nhấ t, quan tro ̣ng nhấ t của con người.
- Nhóm các quyền về kinh tế , xã hội và văn hóa : Đây là nhóm quyề n
theo quan điể m của các nước xã hô ̣i chủ nghiã đươ ̣c coi là quan tro ̣ng nhấ t và
nhóm các quyền này luôn gắn liền với một nhà nước cụ thể
, đươ ̣c đảm bảo
bởi nhà nước. Các quyền này bao gồm: quyề n lao đô ̣ng, quyền học tập, quyền
an sinh xã hội, các quyền về văn hoá, sáng tạo và hưởng thụ các thành tựu của
khoa học kỹ thuật…
Ngoài các quyền nêu trên, theo quan điể m của cộng đồng quốc tế là
quyề n con người c òn bao gồm các quyền của nhóm và quyền tập thể, như
với tâ ̣p thể , cô ̣ng đồ ng, nhà nước, thông qua viê ̣c pháp điể n hóa các quyề n và
tự do tự nhiên , vố n có của cá nhân . Theo nghiã này , pháp luật có vai trò đă ̣c
biê ̣t không thể thay thế pháp luâ ̣t trong viê ̣c bảo vê ̣ các quyề n con người.
Quyền con người và pháp luật là hai yếu tố không thể tách rời mà có
tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng. Mặc dù quyền con người có
tính "bẩm sinh" nhưng nó không thể thành hiện thực nếu không có pháp luật.
Trước hết, vai trò quan trọng của pháp luật đối với quyền con người là nó ghi
nhận (xác lập), củng cố, hoàn thiện quyền con người.
Pháp luật ghi nhận các quyền của con người được xã hội thừa nhận.
Thông qua pháp luật, quyền con người được ghi nhận và bảo vệ. Để bảo đảm
quyền con người, pháp luật đưa ra những điều cấm và những hành vi bắt buộc
phải làm nhằm ngăn ngừa và chống lại các hành vi vi phạm quyền con người.
Quyền con người được pháp luật xác lập sẽ không thể bị tước bỏ, hạn chế một
cách tuỳ tiện vì được bảo vệ bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục và
11
cưỡng chế của xã hội, Nhà nước. Pháp luật là công cụ sắc bén, hữu hiệu của
Nhà nước để bảo đảm thực hiện quyền con người. Với những đặc điểm riêng
của mình, pháp luật có tính bắt buộc cứng rắn bằng cách xác lập những điều
cấm mà bất cứ ai cũng không được vi phạm. Đồng thời, pháp luật được bảo
đảm thi hành bằng bộ máy Nhà nước cùng với sức mạnh (dư luận) xã hội. Vì
thế, các quy định của pháp luật về quyền con người còn được bảo đảm bằng
sự cưỡng chế của Nhà nước tránh mọi hành vi xâm hại. Trên cơ sở của pháp
luật, mọi hành vi vi phạm quyền con người, quyền công dân đều phải được xử
lý nghiêm minh.
Bảo vệ quyền con người là một quá trình . Nó phụ thuộc vào tổng thể
nhiề u điề u kiê ̣n khác nhau (chính trị, kinh tế , pháp luật, văn hóa,....) trong đó
pháp luật có vị trí, vai trò và tầ m quan tro ̣ng hàng đầ u. Để phát huy đầ y đủ vai
hành nghiêm chỉnh và thống nhất [28]. Viê ̣c bảo vê ̣ quyề n con người của
VKSND trong tố tu ̣ng hin
̀ h sự trước hết thể hiê ̣n qua đấ u tranh phòng, chố ng
tội p hạm, phát hiện kịp thời và
đưa ra xử lý nghiêm khắ c trước pháp luâ ̣t
những hành vi vi phạm quyề n con người, đặc biệt trong hoạt động tư pháp,
qua đó đảm bảo các quyề n con người đươ ̣c tôn tro ̣ng, thực hiện.
Tố tụng hình sự là trình tự (quá trình) tiến hành giải quyết vụ án hình
sự theo quy định của pháp luật. Tố tụng hình sự bao gồm toàn bộ hoạt động
của cơ quan tiến hành tố tụng (cơ quan điều tra, VKSND, tòa án), người tiến
hành tố tụng (điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân và
thư ký phiên tòa), người tham gia tố tụng (bị can, bị cáo, người bào chữa...),
của cá nhân, cơ quan nhà nước khác và tổ chức xã hội, góp phần vào việc giải
quyết vụ án theo quy định của Luật Tố tụng hình sự. Tố tu ̣ng hình sự bao gồm
các g iai đoa ̣n khác nhau , với những hoa ̣t đô ̣ng cu ̣ thể khác nhau như tiế p
nhâ ̣n, giải quyết tố giác , tin báo về tô ̣i pha ̣m và kiế n nghi ̣khởi tố
; khởi tố ;
điề u tra; truy tố ; xét xử; thi hành án ... Hoạt động của Viện kiểmsát trong tố
tụng hình sự thể hiện xuyên suốt qua các giai đoạn, trong đó ngoài việc thực
hành quyền công tố thì kiể m sát viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t của các cơ quan tư
pháp là có tính liên tục . Hoạt động này củ a Viê ̣n kiể m sát nhằ m bảo đảm cho
tố tụng hình sự được t riể n khai đúng quy đinh
̣ pháp luâ ̣t , đồ ng thời bảo vệ
quyề n con người của các chủ thể bi ̣áp du ̣ng các h
như người bi ̣bắ t, bị tạm giữ, bị can, bị cáo.
13
tội, trên cơ sở đó quyết định truy tố bị can ra trước Toà án và bảo vệ sự buộc
tội đó trước phiên toà. Như vậy, thực hành quyền công tố có tác dụng gián
tiếp bảo vệ quyền con người, vì giúp ngăn ngừa những hành vi vi phạm nhân
quyền. Tuy nhiên, việc thực hành quyền công tố cũng tiềm ẩn rủi ro vi phạm
nhân quyền, nếu như việc truy tố một người mang tính chất tuỳ tiện, cẩu thả,
chưa đủ chứng cứ tin cậy, hoặc cố tình truy tố trái pháp luật.
Hiế n pháp năm 2013 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014 đã có những
sửa đổi, bổ sung để làm rõ hơn chức năng thực hành quyề n công tố của Viện
kiểm sát, theo đó, thời điểm thực hành quyề n công tố được xác định từ khi phát
14
hiê ̣n có dấ u hiê ̣u tô ̣i pha ̣m, có tin báo, tố giác về tội phạm. Trước đó, pháp luật
tố tụng hình sự nước ta quy định việc thực hành quyề n công tố của Viê ̣n kiể m
sát chỉ phát sinh sau khi có quyết đinh
̣ khởi tố vu ̣ án hiǹ h sự. Sửa đổi này giúp
mở rộng phạm vi bảo vệ quyền con người của Viện kiểm sátso với trước đây.
Nếu như chức năng thực hành quyền công tố vừa có tác dụng bảo vệ
,
vừa tiềm ẩn rủi ro vi phạm , thì chức năng kiể m sát viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t
trong tố tu ̣ng hin
̀ h sự thể hiê ̣n rõ nét và tập trung vai trò bảo vê ̣ quyề n con
người của Viện kiểm sát trong tố tụng hình sự . Nội dung kiểm sát các hoạt
động tư pháp trong tố tụng hình sự là giám sát trực tiếp hoạt động của các cơ
quan tư pháp trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, nhằm bảo đảm cho
pháp luật tố tụng hình sự được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, thống nhất.
Như vậy, khi thực hiê ̣n chức năng này , Viê ̣n kiể m sát có thể phát hiện và xử
; hoă ̣c
tham gia tố tu ̣ng để hỗ trơ ̣ cơ quan tiế n hành tố t ụng trong giải quyết vụ án có
vị thế dễ bị tổn thương hơn rất nhiều so với các chủ thể tiến hành tố tụng. Họ
là những người thuộc đối tượng của tố tụng hình sự , đang chiụ các biê ̣n pháp
tố tu ̣ng nhấ t đinh
̣ như biê ̣n pháp điề u tra..., do đó, các quyề n con người của họ
rất dễ bị vi phạm bởi các chủ thể tiến hành tố tụng . Những hình thức vi phạm
quyền của họ rất đa dạng và đặc thù, vì vậy những quy định chung về bảo vệ
mọi người khỏi sự xâm hại về thể chất, tinh thần hoàn toàn không đủ để ngăn
ngừa và xử lý. Đây chính là lý do mà luật nhân quyền quốc tế và pháp luật
hình sự của các quốc gia đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ quyền của những
chủ thể này trong tố tụng hình sự . Từ đó có thể khẳng định rằng , đối tượng
chính trong hoạt động bảo vệ quyền c on người của Viện kiểm sát là các chủ
thể tham gia tố tu ̣ng như: người bi ̣buô ̣c tô ̣i; bị hại; người làm chứng....
Từ những sự phân tić h trên , có thể kết luận rằng : Bảo vệ quyền con
người của Viê ̣n kiểm sát trong tố tụng hình sự là viê ̣c Viê ̣n kiểm sát thông qua
chức năng thực hành quyề n công tố và kiểm sát viê ̣c tuân theo pháp luật ngăn
ngừa và xử lý những hành vi vi phạm các quyền con người của các chủ thể
tham gia tố tụng.
1.2.2. Đặc trưng của hoạt động bảo vê ̣ quyền con người trong tố tụng
hình sự của Viê ̣n kiểm sát nhân dân
Về mặt pháp lý, tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có nhiệm vụ
bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự, tuy nhiên, mỗi cơ quan, phù
16
hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình, có những cách thức, biện pháp riêng
để thực hiện nhiệm vụ này.
Đối với VKSND, hoạt động bảo vê ̣ quyề n con người trong tố tu ̣ng hình
công dân là nhiê ̣m vu ̣ cơ bản , nhiê ̣m vu ̣ này đươ ̣c Nhà nước tin tưởng giao
cho Viê ̣n kiể m sát và các cơ quan nhà nước khác.
17