Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV - Pdf 39

UBND TỈNH HÀ TĨNH
CÔNG TY TNHH MTV
LÂM NGHIỆP&DV CHÚC A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
Chúc A, ngày

tháng 07 năm 2016

ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
LÂM NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ CHÚC A

ĐẶT VẤN ĐỀ
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A hiện đang quản
lý 15.118,3 ha rừng, đất lâm nghiệp và 4,5 ha đất phi nông nghiệp. Công ty có 100%
vốn Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rẻo cao biên giới có trụ sở
chính tại xóm 10, xã Hương Lâm, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
Trong tiến trình sắp xếp, đổi mới và phát triển DN Nhà nước, hoạt động sản xuất
lâm nghiệp của Công ty đã đạt được một số kết quả nhất định. Tỷ lệ che phủ rừng ngày
càng được tăng lên, bảo toàn và phát triển được vốn Nhà nước giao. Công tác quản lý,
sử dụng rừng đúng quy hoạch, có hiệu quả, giải quyết việc làm, thu nhập cho lao động,
góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng vùng rẻo cao biên giới có điều kiện KT-XH đặc
biệt khó khăn. Năm 2013, thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc ngừng kế hoạch
khai thác gỗ rừng tự nhiên, hoạt động kinh doanh chính gặp bế tắc, thiếu kinh phí đầu
tư quản lý, bảo vệ 14.522,6 ha rừng tự nhiên (5.663,4 ha phòng hộ; 8.859,2 ha sản
xuất). Mô hình sản xuất chậm đổi mới để thích ứng cơ chế thị trường, tiềm ẩn mất cân
đối tài chính khi Nhà nước thay đổi kế hoạch. Việc xây dựng đề án sắp xếp, đổi mới và
phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 – 2020

lý tài chính khi sắp xếp đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
nông, lâm nghiệp;
- Thông tư 52/2015/TT-BTC ngày 17/4/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một
số chính sách đặc thù đối với công ty nông, lâm nghiệp sau khi hoàn thành;
- Quyết định 686/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng chính phủ về chương
trình, kế hoạch của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị
ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động
của công ty nông, lâm nghiệp;
- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn
2014-2020;
- Quyết định số 1280/QĐ-BNN-TCLN ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Bộ NN
& PTNT về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Hà Tĩnh;
- Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 3989/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt đề án tái cơ cấu DNNN Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A
giai đoạn 2012-2015, định hướng đến 2020;
- Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh
Hà Tĩnh về việc Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Hương Khê giai
đoạn 2009-2020;
2


- Quyết định 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về
việc phê duyệt kết quả rà soát 3 loại rừng; Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày
25/11/2008 và Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh Hà

- Chủ sở hữu: UBND tỉnh Hà Tĩnh.
2. Vị trí địa lý:
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A nằm phía Tây
Nam của huyện Hương Khê, cách đường Hồ Chí Minh 12 km, Thành phố Hà Tĩnh 70
km , có vị trí địa lý như sau:
- Toạ độ địa lý:
+ Từ: 1800’60” - 1800’75” vĩ độ Bắc.
+ Từ: 10504’7”- 105020’06” kinh độ Đông.
- Địa danh: Diện tích Công ty quản lý nằm trên địa bàn hành chính 3 xã: Hương
Lâm, Hương Vĩnh và Hương Xuân thuộc huyện Hương Khê – tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm
các tiểu khu: 248, 249, 256, 261, 263, 264, 267, 268, 271, 273, 243, 253, 260, 241B.
- Các địa danh tiếp giáp:
+ Phía Bắc tiếp giáp ranh giới xã Hương Vĩnh, xã Phú Gia;
+ Phía Nam giáp rừng Ban quản lý rừng phòng hộ sông Ngàn Sâu;
+ Phía Tây tiếp giáp Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, chiều dài đường biên giới
17,8 km;
+ Phía Đông tiếp giáp Ban quản lý rừng phòng hộ Ngàn Sâu và xã Hương Trà.
3. Quá trình hình thành và phát triển
- Thực hiện Nghị định 200/2004/NĐ-CP Lâm trường Chúc A được sắp xếp, đổi
mới thành Công ty Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A tại quyết định 1197/QĐ-UBND
của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Năm 2008, Công ty được chuyển đổi thành Công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A tại quyết định 545/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Hà Tĩnh, quản lý 22.387,9 ha rừng và đất lâm nghiệp.
- Ngày 27/12/2012, UBND tỉnh phê duyệt đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà
nước Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A giai đoạn 2012-2015, định
hướng đến 2020 tại quyết định số 3989/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Về đất
đai, quá trình sắp xếp, đổi mới từ 2006 lại nay đã thực hiện 6 đợt cắt chuyển về địa
4



thuộc thực hiện theo quy chế tổ chức và lề lối làm việc tại Công ty đã ban hành.
II. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SXKD CỦA CÔNG TY
1. Hiện trạng về quản lý, sử dụng đất
a) Công tác đo đạc, cắm mốc, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho Công ty:
5


- Đất Công ty quản lý có nguồn gốc hình thành từ thành lập Lâm trường Chúc A
quản lý, sử dụng năm 1960, có quyết định giao đất tạm thời năm 2005 của UBND tỉnh.
Quá trình sắp xếp, đổi mới và phát triển đã thực hiện 6 lần rà soát, cắt chuyển diện tích
về địa phương quản lý theo chủ trương Nhà nước, tổng diện tích hiện nay quản lý
15.118,3 ha. Về thực địa, ranh giới quản lý rõ ràng, có cắm mốc mô tả tọa độ trên hồ sơ
chủ quản lý và xác định ranh giới 3 loại rừng năm 2012, tuy nhiên việc cắm mốc chủ
quản lý thực địa chưa được thực hiện vì không có kinh phí.
- Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hiện nay, Công ty đã phối hợp
cùng Sở Tài nguyên & Môi trường, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện hồ sơ trình xin cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với giao rừng.
b) Việc quản lý, sử dụng đất của Công ty:
- Rừng tự nhiên 14.522,6 ha chiếm 96% đất lâm nghiệp (5.663,4 ha phòng hộ;
8.859,2 ha sản xuất) thực hiện biện pháp bảo vệ không có thu lợi.
- Rừng trồng 448,0 ha chiếm 3% loài cây Keo và cây đặc sản Dó trầm chưa đến
chu kỳ kinh doanh, tình hình sinh trưởng phát triển trung bình.
- Đất chưa có rừng 147,7 ha chiếm 1% diện tích đất lâm nghiệp nằm xem kẽ rải
rác trong lâm phần rừng tự nhiên sản xuất và một số bìa rừng .
- Diện tích bị xâm canh, lấm chiếm 189,4 ha chủ yếu là các khu vực gần dân, bị
người dân xâm canh trồng cây Keo từ 3 đến 5 năm tuổi. Đối với diện tích này, Công ty
làm việc với chính quyền địa phương, cơ quan chức năng, hộ gia đình xử lý dứt điểm
đối với từng trường hợp cụ thể có vi phạm pháp luật về đất đai, bảo vệ và phát triển
rừng. Rà soát diện tích đất bị các hộ gia đình, cá nhân lấn, chiếm từ trước nhưng đang

2. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
a) Tổng diện tích rừng và đất Công ty được giao quản lý 15.122,8 ha, trong đó
đất lâm nghiệp 15.118,3 ha (đất có rừng tự nhiên 14.522,6 ha, chiếm 96%, đất có rừng
trồng 448,0 ha chiếm 3% và đất chưa có rừng 147,7 ha, chiếm 1%); Đất phi nông
nghiệp (đất chuyên dùng): 4,5 ha.
- Rừng sản xuất: 9.434,7 ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên: 8.859,2 ha (rừng giàu 150,4 ha; rừng trung bình 2.611,8 ha,
rừng nghèo 5.676,8 ha, rừng chưa có trữ lượng 418,8 ha và rừng hỗn giao 1,4 ha) .
+ Rừng trồng: 448,0 ha chủ yếu loài cây keo và cây Dó trầm
+ Đất chưa có rừng: 127,5 ha.
- Rừng phòng hộ: 5.683,6 ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên: 5.663,4 ha (Rừng giàu 1.466,9 ha; rừng trung bình 3.380,9 ha,
rừng nghèo 804,5 ha và rừng chưa có trữ lượng 11,1 ha).
+ Đất chưa có rừng: 20,2 ha
b) Công tác bảo vệ rừng
- Công ty thiết lập xây dựng 4 trạm bảo vệ tại các khu vực xung yếu, quản lý
theo hệ thống lưu vực, kiểm soát tình hình và tuần tra bảo vệ rừng tại gốc. Hàng năm,
ký kết hợp đồng phối hợp các lực lượng như Biên phòng Bản Giàng, Công an, chính
quyền địa phương 3 xã, hộ nhận khoán bảo vệ rừng thực thi phương án theo kế hoạch
có hiệu quả.
- Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng tình trạng khai thác, tập kết, vận chuyển
lâm sản trái phép trên địa bàn chưa được ngăn chặn triệt để; diện tích rừng sản xuất gần
dân vẫn xảy ra tình trạng xâm canh, lấn chiếm trái phép trồng cây nguyên liệu (keo)
diễn ra ở một số điểm tại tiểu khu 241B Hương Xuân, 256, 268, 249 xã Hương Lâm.
(Chi tiết có biểu số 01/ĐĐ kèm theo)

7


3. Hiện trạng tài sản là cây trồng, vật nuôi

nhà truyền thống diện tích 460m2. Nguyên giá 374.240 nghìn đồng, giá trị còn lại:
291.360 nghìn đồng.
- Tường rào bảo vệ cơ quan dài 700 m. Nguyên giá 51.014 nghìn đồng, giá trị
còn lại: 0 đồng hiện nay đã xuống cấp nhưng vẫn còn tiếp tục sử dụng.

8


- 01 kho vật liệu nổ diện tích 40 m2. Nguyên giá 43.479 nghìn đồng, giá trị còn
lại: 31.885 nghìn đồng, hiện nay do chủ trương của Nhà nước đóng cửa khai thác gỗ
nên kho không cần sử dụng.
Nhìn chung các công trình nhà cửa, trạm trại được xây dựng từ lâu nay đã
xuống cấp, hiện nay Công ty đang tận dụng để phục vụ làm việc. Nhà xưởng, kho đã
hết khấu hao, sau khi có chủ trương của Nhà Nước đóng cửa rừng khai thác gỗ rừng tự
nhiên các công trình hiện không sử dụng, đã xuống cấp.
- Hệ thống đường giao thông chuyên dùng trong lâm nghiệp đầu tư trước năm
1982 dài 22km, nguyên giá 994.298 nghìn đồng, giá trị còn lại 994.298 nghìn đồng,
nay không còn sử dụng và đã bàn giao về cho Ban quản lý rừng phòng hộ Ngàn Sâu
nhưng chưa xử lý nguồn vốn.
- Đường điện 110 KV Hương Xuân-Chúc A dài 18,3 km. Nguyên giá 963.677
nghìn đồng, giá trị còn lại: 963.677 nghìn đồng, Công ty đã nhiều lần đề nghị bàn giao
về cho ngành điện quản lý nhưng vẫn chưa thực hiện xong.
- Máy móc thiết bị: 03 xe ô tô con, nguyên giá 1.847.792.000 đồng, giá trị còn lại
792.667.000 đồng; 01 máy cưa vòng CD, nguyên giá 32.285.000 đồng, giá trị còn lại
25.558.000 đồng.
- Thiết bị dụng cụ quản lý: 01 máy Photocoppy và các bàn ghế phòng họp, phòng
làm việc, nguyên giá 114.840.000 đồng, giá trị còn lại 58.168.000 đồng và 05 máy tính
xách tay, 02 bộ máy tính để bàn và nhiều thiết bị dụng cụ khác.
(Cụ thể có biểu 05/TS và phụ biểu 03 kèm theo )
5. Hiện trạng về tài chính doanh nghiệp

Khả năng thanh toán nợ đến hạn =1.764,465/1.504,403 = 1,17 các tài sản ngắn
hạn hiện có lớn hơn nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của Công ty có khả năng thanh
khoản tốt.
f) Tình hình bảo toàn và phát triển vốn.
- Mức độ bảo toàn vốn:
H = vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo /vốn chủ sở hữu cuối kỳ trước liên kề
kỳ báo cáo = 10.706Tr/10.456Tr = 1,023
Qua số liệu H > 1 doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn.
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bq= Lợi nhuận bq sau thuế/ vốn chủ sở hữu bq =
18,894Tr / 10.339 Tr = 0.0017.
+ Theo số liệu và kết luận tại biên bản kiểm tra liên ngành theo quyết định
3284/QĐ-UBND về giám sát tài chính đối với Công ty lập ngày 18/5/2015: Doanh
nghiệp rất khó khăn về tài chính, hoạt động sản xuất thu hẹp do chính sách Nhà nước
thay đổi, nguồn kinh phí bảo vệ rừng hạn hẹp như hiện nay, dự báo tình hình tài chính
doanh nghiệp càng thêm khó khăn. Về công tác quản lý tài chính cơ bản chấp hành
đúng chế độ tài chính Nhà nước. Doanh nghiệp bảo toàn được vốn hiện có, khả năng
thanh toán nợ đến hạn đang nằm trong kiểm soát, không có nợ ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác.
(Cụ thể có biểu 06; 07 kèm theo)

10


6. Hiện trạng về lao động
a) Số lượng, chất lượng lao động:
Tổng số lao động của Công ty là 40 người. Trong đó, lao động gián tiếp 13
người chiếm 32,5%, bộ phận bảo vệ rừng và lao động trực tiếp 27 người chiếm 67,5%.
Bên cạnh đó, tùy theo kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty thuê lao động
nhàn rỗi địa phương từ 100-150 người thực hiện các hoạt động trồng rừng, chăm sóc,

phần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả công việc theo tiêu chuẩn ngành yêu cầu.
11


- Về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra từ các cơ quan nghiên cứu lâm
nghiệp chưa được triển khai áp dụng đồng bộ ở Công ty để nâng cao hiệu quả quản lý,
kinh doanh nghề rừng; Công ty chưa có phương án quản lý kinh doanh rừng bền vững
đáp ứng được các yêu cầu chứng chỉ rừng quốc tế và các mục tiêu phát triển lâm nghiệp
bền vững của chiến lược phát triển ngành.
- Việc kinh doanh các lợi ích đa mục đích ngoài gỗ từ rừng như củi, các lâm sản
ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng… còn hạn chế do khung pháp lý và năng lực kỹ
thuật;
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ giống và kỹ thuật lâm sinh để cải
tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt của Công ty thành rừng kinh tế có năng suất cao, cung cấp
nguyên liệu bền vững cho chế biến và kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn còn hạn chế
và hiệu quả thấp.
III. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT
1. Những kết quả đã đạt được:
a) Quản lý, sử dụng đất.
- Quản lý sử dụng đất đúng mục đích, kế hoạch về ranh giới, diện tích chủ quản
lý tương đối ổn định, có hồ sơ thống kê, cập nhật đầy đủ diện tích và hiện trạng chi tiết
đến từng lô. Công ty không để xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn, cấp trùng. Những
diện tích khoán mang lại hiệu quả tích cực trong xã hội hóa vốn đầu tư vào bảo vệ và
phát triển rừng, tạo sinh kế và thu nhập cho người dân trực tiếp làm nghề rừng.
- Đối với diện tích phi nông nghiệp, văn phòng, nhà xưởng Công ty nộp đầy đủ
nghĩa vụ thuế hàng năm theo quy định.
- Năm 2012 Công ty đã tiến hành đóng mốc ranh giới giữa rừng phòng hộ và
rừng sản xuất, trên toàn lâm phần được giao quản lý. Tiến hành nhiều đợt ra soát, cắt
chuyển những diện tích không sử dụng, gần dân về địa phương để giao cho người dân
sản xuất theo đúng chủ trương và kế hoạch.

Công ty theo Quyết định số 3989/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty không thực hiện được do chủ
trương ngừng kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên bắt đầu từ năm 2013. Hoạt động sản
xuất kinh doanh gặp bế tắc, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, việc làm, thu nhập của
lao động đạt thấp.
- Quản lý, bảo vệ rừng: tình trạng khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép, lấn
chiếm đất rừng vẫn còn xảy ra. Nguồn kinh phí đầu tư cho bảo vệ phát triển rừng ít, địa
bàn được xác định là vùng trọng điểm tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ về BVR-PCCCR,
- Công tác quản lý, sử dụng đất: Đất Công ty chưa được cấp sổ đỏ việc thu hút
các dự án đầu tư trong lâm nghiệp còn hạn chế. Thực hiện khoán rừng, đất lâm nghiệp
theo Nghị định 01, Nghị định 135/NĐ-CP của Chính phủ còn tồn tại, hạn chế chưa đáp
ứng được nhu cầu thực tế hiện nay theo định hướng phát triển lâm nghiệp xã hội;
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh:
+ Cơ cấu ngành nghề kinh doanh và xác định nhiệm vụ sản xuất không phù hợp,
với khả năng, năng lực hiện có, không huy động được các nguồn đầu tư.
+ Lợi nhuận thấp, sức cạnh tranh yếu, khối lượng, diện tích, năng suất và chất
lượng rừng trồng thấp, rừng tự nhiên chưa được khai thác tổng hợp và hợp lý;
+ Việc làm, đời sống của người lao động: lao động mang tính chất mùa vụ, đời
sống, việc làm thiếu ổn định, thu nhập thấp, thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần.

13


b) Nguyên nhân
- Là vùng rẻo cao, biên giới có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, lợi thế
thương mại thấp, ngành nghề không phát triển, khó mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, thu hút được lao động có chất lượng và trình độ.
- Nhà nước thay đổi về chính sách sử dụng rừng tự nhiên, ngừng kế hoạch khai
thác chính nhưng chưa có cơ chế hỗ trợ kịp thời kinh phí đầu tư bảo vệ phát triển rừng
trên diện tích được giao;

rừng trên lâm phần được giao đạt trên 98% vào năm 2020, chất lượng rừng được nâng
lên, đảm bảo khả năng phòng hộ, cung ứng dịch vụ môi trường rừng và khai thác bền
vững sau năm 2020.
- Ngoài nhiệm vụ công ích, tổ chức sản xuất cung ứng sản phẩm dịch vụ, tổ chức
sản xuất, kinh doanh tổng hợp theo hướng Nông lâm kết hợp, chăn nuôi. Hình thành
vùng chuyên canh, sản xuất nông lâm nghiệp tập trung phục vụ cho công nghiệp chế
biến theo chuổi giá trị hàng hóa chủ lực của tỉnh.
- Doanh thu trung bình hàng năm phấn đấu đạt 12.000 triệu đồng, tốc độ tăng
trưởng doanh thu bình quân 15 - 20%/năm từ 2016;
- Nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước
- Lợi nhuận bình quân đạt 500 triệu đồng/năm;
- Tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt 16.000 triệu đồng;
- Thu nhập bình quân phấn đấu đạt 5-6 triệu đồng/người/tháng;

15


2. Nguyên tắc sắp xếp, đổi mới Công ty.
- Sắp xếp, đổi mới công ty phải bảo đảm quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên rừng và đất rừng; gắn quyền lợi với trách nhiệm trong quản lý, sử dụng
đất, bảo vệ và phát triển rừng;
- Tạo sự chuyển biến căn bản về phương thức tổ chức quản lý và quản trị doanh
nghiệp; gắn sản xuất vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến và thị trường theo
chuỗi giá trị hàng hóa;
- Tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, bảo đảm hài hòa
lợi ích giữa nhà nước, Công ty và người lao động.
- Kế thừa, phát huy tiềm năng lợi thế sẵn có, nâng cao giá trị sản phẩm trên đơn
vị diện tích trong quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng;
- Phân định rõ nhiệm vụ công ích và nhiệm vụ SXKD theo cơ chế thị trường.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Quan điểm quản lý, sử dụng tài nguyên đất, rừng của Công ty phải ổn định, lâu
dài, bền vững, ranh giới phải được xác định rõ ràng, phải phát huy được hiệu quả trong
sữ dụng tài nguyên đất, rừng. Tài nguyên đất, rừng phải được đầu tư sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, phải bền vững đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích: lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội
và lợi ích môi trường.
Trên cơ sở số liệu và hiện trạng về đất đai được Nhà nước giao, công ty lập dự
kiến phương án sử dụng đất theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng của cơ quan quản lý,
như sau:
1. Diện tích nhận thuê đất để SXKD theo ngành nghề được xác định:
Tổng số: 452,5 ha. Trong đó:
- Đất có rừng trồng: 448,0 ha;
- Đất trụ sở, nhà làm việc, nhà ở tập thể, xưởng chế biến: 4,5 ha.
2. Diện tích đất nhận giao đất Nhà nước không thu tiền sử dụng:
Là diện tích đất thuộc đối tượng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, tổng số:
14.670,3ha, trong đó:
- Đất rừng phòng hộ: 5.683,6 ha
- Đất rừng sản xuất: 8.986,7 ha:
+ Đất có rừng tự nhiên: 8.859,2 ha;
+ Đất chưa có rừng: 127,5 ha, Công ty xin giao không thu tiền. Lý do, phần diện
tích này nằm rải rác nhỏ lẻ xen lẫn giữa rừng tự nhiên chỉ thuận lợi cho việc quy hoạch
trồng rừng và làm giàu rừng tự nhiên.
(Chi tiết có biểu số 02/ĐĐ kèm theo)
IV. PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VƯỜN CÂY, RỪNG CÁC LOẠI
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và phương án sử dụng đất, xác định cụ thể diện
tích, phương pháp quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh đối với:
1. Vườn cây:
Cây đặc sản Dó trầm 109,8 ha hiện đang khoán cho các hộ theo chương trình
327 và 661. Đầu tư công nghệ sinh học tạo Trầm để chưng cất tinh dầu theo phương
thức khoán hộ, ăn chia sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết.
2. Rừng sản xuất là rừng trồng:

phòng hộ Ngàn sâu, nguồn vốn do Công ty đầu tư.
- Những tài sản không có nhu cầu sử dụng thì thực hiện thanh lý theo quy định
(Chi tiết tại biểu số 05/TS kèm theo)
VI. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY
Công ty được nhà nước giao đất, cho thuê đất với diện tích 15.122,8 ha, trong đó
diện tích rừng tự nhiên sản xuất, phòng hộ 14.522,6 ha, chiếm 96 % tổng diện tích quản
lý chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền
vững và chưa được cấp cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý, sử dụng rừng bền vững.
Căn cứ quy định tại khoản 2, điều 8, Nghị định 118/2014/NĐ-CP của Chính Phủ và các
phương án quản lý, sử dụng đất đai, tài sản trên đất, Công ty xác định thuộc loại hình:
18


Duy trì, cũng cố, phát triển và tái cơ cấu Công ty TNHH một thành viên Nhà nước giữ
100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng dịch vụ công ích.
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI
1. Xác định rõ ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:
- Công ty xác định nhiệm vụ chính trong giai đoạn 2015-2020 là thực hiện
nhiệm vụ sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; tổ chức quản lý, bảo vệ tốt
diện tích rừng đang được Nhà nước giao. Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng để cung
cấp nguồn nguyên liệu gỗ lớn.
- Cùng với thực hiện nhiệm vụ chính Công ty đầu tư phát triển vùng nguyên liệu
gắn với mô hình sản xuất kinh doanh tổng hợp nông, lâm nghiệp, nâng cao giá trị sản
phẩm hàng hóa trên đơn vị diện tích, tạo việc làm thu nhập cho lao động.
a) Thực hiện nhiệm vụ công ích:
- Trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng phòng hộ;
- Quản lý, bảo vệ phát triển rừng tự nhiên sản xuất.
b) Nhiệm vụ cung ứng sản phẩm dịch vụ:
- Cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Tư vấn, thiết kế, thi công các công trình trong lâm nghiệp;

cố và nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng,
kiểm soát chặt chẽ các hoạt động ra vào rừng; phát hiện, ngăn chặn kịp thời, hiệu quả
các hành vi xâm hại rừng. Sắp xếp, bố trí lại diện tích khoán bảo vệ các trạm như sau:
+ Trạm Sơn Giang: 5.505,5 ha gồm TK 256 (khoảnh 6,8), 264, 267, 268, 273.
+ Trạm Mục Bài: 2.336,2 ha gồm TK 241B, 248 (khoảnh 1,3,5,8), 249, 256
(khoảnh 1, 2, 3, 4, 5, 7)
+ Trạm Khe Mây: 2.057,9 ha gồm TK 248 (khoảnh 2, 4, 6, 7, 9), 243, 253.
+ Trạm Ka rờ: 5.218,7 ha gồm TK 261, 263, 271, 260.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm lâm, chính quyền địa phương các xã
Hương Lâm, Hương Vĩnh, Hương Xuân, Đồn Biên phòng Bản Giàng thực hiện tốt quy
chế phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng trên địa bàn. Xử lý kịp thời triệt để
các hành vi chặt phá rừng, khai thác lâm sản trái phép, chống người thi hành công vụ
thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 1685/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hạn chế, tiến tới
chấm dứt nạn khai thác, xâm chiếm rừng trái phép trên địa bàn.
- Nguồn kinh phí bảo vệ rừng hàng năm được Nhà nước đảm bảo theo cơ chế
chính sách tại quyết định 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Chính phủ về tăng cường
quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014-2020.
d) Giải pháp về phát triển rừng trồng là rừng sản xuất:
- Cải tạo trồng rừng gỗ lớn, khoanh nuôi có trồng dặm cây lâm nghiệp trồng bổ
sung trên những diện tích rừng nghèo có diễn thế sinh thái đi xuống bằng các loài cây
có giá trị cao như: Lim xanh, Cồng, Re, Giổi ….Trồng cây dược liệu dưới tán rừng,
trên những phần diện tích đất trống, bồi tụ ven suối…
- Đối với diện tích rừng trồng Keo, vườn cây đặc sản Dó Trầm Công ty tiếp tục
đầu tư nguồn kinh phí để quản lý bảo vệ tốt diện tích hiện có, áp dụng các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh phù hợp để nâng cao năng suất, chất lượng rừng. Đầu tư công nghệ sinh
học tạo trầm, khai thác, chế biến, chưng cất tinh dầu một cách hiệu quả và bền vững

20



rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC. Thực hiện khai thác gỗ rừng tự nhiên từ năm 2021.
- Chế biến lâm sản:
+ Cũng cố lại xưởng chế biến hiện có;
+ Đầu tư trang thiết bị, máy móc dây chuyền chế biến mộc dân dụng, tận dụng
nguyên liệu khai thác gỗ từ diện tích cải tạo rừng, gỗ rừng trồng trên địa bàn; gỗ nhập
khẩu từ Lào, từ năm 2016, dự kiến mức vốn đầu tư 3.000 triệu đồng, trong đó vốn liên
21


doanh, liên kết 2.000 triệu đồng, vốn Công ty 1.000 triệu đồng, tạo việc làm cho 15 lao
động, lợi nhuận dự kiến 100 triệu đồng. Xây dựng lò chung cất dầu trầm, mức đầu tư
1.000 triệu đồng, lợi nhuận 100 triệu đồng từ năm 2018.
e) Trồng cây dược liệu dưới tán rừng:
Sử dụng diện tích đất chưa có rừng, đất bồi tụ ven suối, diện tích rừng nghèo kiệt
để triển khai trồng các loài cây dược liệu, cây đặc sản như: Dó trầm, gừng, gấc v.v. giải
quyết việc làm cho lao động thời vụ (người dân sống ven rừng).
5. Giải pháp về tài chính, đầu tư, tín dụng
Căn cứ nhu cầu, dự toán đầu tư các hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ
phát triển rừng sản xuất, trên cơ sở định mức kinh tế, kỹ thuật của Nhà nước, công ty
xác định nhu cầu vốn cho cả giai đoạn như sau:
a) Vốn điều lệ:
-Vốn điều lệ hiện có 10.667 triệu đồng,
- Vốn điều lệ đề nghị bổ sung 4.500 triệu đồng ( 50% nhu cầu đầu tư).
b) Vốn từ ngân sách Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng, bảo vệ rừng phòng hộ,
giai đoạn 2015 -2020: tổng 6.915 triệu đồng, bao gồm:
- Xây nhà trạm bảo vệ rừng: 1.500 triệu đồng;
- Làm chòi canh: 80 triệu đồng
- Trồng bổ sung rừng phòng hộ: 3.000 triệu đồng
- Khoanh nuôi XTTS có trồng dặm cây lâm nghiệp: 450 triệu đồng
- Sữa chữa đường tuần tra lâm nghiệp, phát triển rừng: 600 triệu đồng.

g) Kinh phí lập đề án: 50 triệu đồng từ quỹ sắp xếp đổi mới doanh nghiệp.
(Chi tiết tại biểu 08,10,11,12 đính kèm)
Hiện nay, ngân sách Nhà nước đã bố trí được nguồn kinh phí bảo vệ rừng tự
nhiên sản xuất năm 2014 theo Đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự
nhiên giai đoạn 2014-2020 số tiền 1.320 triệu đồng, Công ty đã chi trả các hợp đồng và
dự toán phê duyệt đến nay đã giải ngân hoàn thành.
Đối với nguồn đầu tư các năm tiếp theo thực hiện theo kế hoạch của đề án.
6. Giải pháp về lao động
a) Cơ cấu tổ chức và lao động:
Sau khi đề án được phê duyệt, Công ty tiến hành rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy
đảm bảo tinh gọn, giảm tối đa lao động gián tiếp, tăng tỷ lệ lao động trực tiếp, nâng cao
năng suất lao động, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả và
quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao, như sau:
b) Tổng số lao động tiếp tục sử dụng 40 người, trong đó lao động gián tiếp là
09 người chiếm 22,5%, trực tiếp là 31 người chiếm 77,5%, được sắp xếp như sau:
- Bộ máy quản lý điều hành Công ty:
+ Hội đồng thành viên: 03 người (01 Chủ tịch HĐTV, 02 thành viên
HĐTV)
+ 1 Kiểm soát viên: 01 người
+ Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và Kế toán trưởng.

23


- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: 6 người, cụ thể:
Giữ nguyên phòng Tổ chức, chuyển bộ phận kế hoạch vào phòng kinh tế đổi tên
thành phòng Kinh tế - Kế hoạch. Sáp nhập phòng Xây dựng rừng vào phòng Quản lý
bảo vệ rừng. Thành lập phòng Quản lý dự án sản xuất Công ty.
+ Phòng Tổ chức: 2 người.
+ Phòng Kinh tế - Kế hoạch: 2 người


7. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chú trọng ứng dụng công nghệ
sinh học trong công tác giống; công nghệ chế biến sâu, các sản phẩm có nguồn gốc từ
nguyên liệu rừng trồng, gỗ nhỏ và phi gỗ;
- Nghiên cứu để quản lý và phát triển các cây lâm sản ngoài gỗ mà người dân
thường sử dụng cho sinh kế, các loại cây dược liệu quý.
- Nghiên cứu xây dựng giải pháp công nghệ GIS phục vụ theo dõi, giám sát tài
nguyên và môi trường rừng để triển khai các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng bền vững
một cách hiệu quả.
- Đầu tư các giải pháp công nghệ để tạo ra các giống có năng suất cao, thu thập
và khảo nghiệm để xây dựng tập đoàn cây chủ lực trong trồng rừng kinh tế, có đặc tính
phù hợp với sản xuất chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học vào sản xuất, thực hiện công tác
khuyến lâm giúp nhân dân trong vùng phát triển sản xuất lâm nghiệp theo hướng bền
vững.
8. Giải pháp về chế biến
Từ năm 2016, đơn vị chủ động và bằng hình thức liên kết với các doanh nghiệp
đầu tư xây dựng 01 dây chuyền sản xuất đồ mộc dân dụng, chế biến sâu các mặt hàng
có giá trị cao phục vụ cho tiêu dùng trong tỉnh và hướng tới xuất khẩu; Đầu tư xây
dựng lò chưng cất tinh dầu trầm, dịch vụ bao tiêu sản phẩm trầm hương cho người dân
trong vùng. Tổng dự kiến mức đầu tư chế biến 3.000 triệu đồng.
9. Giải pháp về thị trường
- Rà soát, xây dựng, củng cố thương hiệu các loại sản phẩm của Công ty. Xây
dựng lộ trình thương hiệu sản phẩm mộc, trầm hương, dược liệu thiên nhiên v.v. tiêu
thụ trong nước hướng tới xuất khẩu.
- Đối với sản phẩm chăn nuôi, đơn vị liên kết bao tiêu sản phẩm đầu ra.
- Về cây giống đảm bảo chất lượng để phục vụ kế hoạch trồng rừng của Công ty
và cung ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh và vùng lân cận.
- Xây dựng thương hiệu liên kết các doanh nghiệp xuất khẩu để bao tiêu sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status