ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI kỳ và bướu NHÂN TUYẾN GIÁP - Pdf 39

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
Khoa Nội Tiết – BV Bạch Mai
1. Định nghĩa
Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức
độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai. Định nghĩa
này không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã có tình trạng rối loạn dung nạp glucose từ
trước (nhưng chưa được phát hiện) hay là xảy ra đồng thời với quá trình mang thai.
2. Chẩn đoán
2.1. Hỏi bệnh
Khai thác tiền sử bệnh, xác định nhóm nguy cơ cao:
É Béo phì hoặc thừa cân trước khi có thai (BMI ≥ 23).
É Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ, đặc biệt là có người ĐTĐ thuộc thế hệ thứ nhất.
É Tiền sử có rối loạn dung nạp glucose hoặc đã được chẩn đoán ĐTĐTK trong
những lần mang thai trước.
É Đường niệu dương tính.
É Tiền sử đẻ con to ³ 4000g.
É Tiền sử sản khoa bất thường trong những lần mang thai trước: thai chết lưu, xảy
thai không rõ nguyên nhân.
2.2. Xét nghiệm
Các thai phụ được làm nghiệm pháp tăng ĐH với 75g glucose: Chẩn đoán ĐTĐTK khi
thai phụ có ≥ 2 tiêu chuẩn dưới đây:
É Lúc đói: 5,3 mmol/l
É Sau 1 giờ: 10,0 mmol/l
É Sau 2 giờ: 8,6 mmol/l
Lưu ý: Nếu các thai phụ đã có kết quả ĐM cao như dưới đây thì chẩn đoán chắc chắn
ĐTĐTK không phải làm nghiệm pháp tăng đường máu nữa.
É ĐH tĩnh mạch đói (sau bữa ăn cuối cùng 8h-12h) ³ 7mmol/l hoặc
É ĐH tĩnh mạch bất kỳ ³ 11,1mmol/l (các xét nghiệm phải được làm 2 lần)
3. Điều trị bệnh ĐTĐTK




Insulin (đơn vị/giờ)


ĐTĐ là tình trạng nguy cơ cao đối với cả mẹ và thai nhi vì làm tăng nguy cơ gây dị tật
bẩm sinh, xảy thai tự nhiên, tiền sản giật, đa ối, nhiễm trùng ở mẹ, thai chết lưu, suy
thai, hạ ĐH sơ sinh, hội chứng suy hô hấp sơ sinh. Nếu người mẹ không được kiểm
soát tốt đường máu sẽ làm tăng nguy cơ xảy thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc
sinh ra những đứa trẻ có dị tật bẩm sinh nặng. Vì vậy việc chăm sóc người mẹ trước
khi mang thai và chuẩn bị tốt các điều kiện để mang thai giữ vai trò rất quan trọng và
cần thiết.
Chương trình được lập trước khi có thai bao gồm:
5.1. Đánh giá tình trạng của người bệnh có nên có thai không
Trước khi mang thai cần kiểm tra:
É Khám đáy mắt, nếu có bệnh lý võng mạc cần được điều trị tốt trước khi có thai.
É Kiểm tra chức năng thận.
É Khám tim mạch.
É Định lượng HbA1C.
Người bệnh ĐTĐ tốt nhất nên có thai khi:
É Không có bệnh lý võng mạc.
É Không có bệnh lý thận.
É Huyết áp được kiểm soát tốt
Nhân giáp có thể là:
É Nhân đơn độc hoặc bướu đa nhân
É Nhân lành tính hoặc ác tính
É Nhân có hoặc không có hoạt động chức năng tự chủ (Nhân độc tuyến giáp).
É Ung thư giáp gặp trong 5%-10% BN có nhân giáp.
1.3. Nguyên nhân sinh bệnh
Tuổi và giới: Tỉ lệ mắc cao hơn ở nữ giới và người lớn tuổi.
Di truyền: Có tiền sử bản thân và gia đình về bướu cổ nói chung.
Môi trường: Khẩu phần iod, tiền sử hút thuốc lá, tiền sử phơi nhiễm phóng xạ do tình
cờ hoặc do điều trị. Trẻ em dưới 14 tuổi là đối tượng nhạy cảm nhất với tác nhân
phóng xạ.
2. Triệu chứng
2.1. Lâm sàng
2.1.1. Hoàn cảnh phát hiện


BN tự phát hiện: Thấy biến dạng vùng cổ, khối to nhanh, đau vùng cổ trước…
Bác sĩ phát hiện khi thăm khám chung vùng cổ.
Phát hiện ở BN có tiền sử bản thân hoặc gia đình, BN có biểu hiện rối loạn chức năng
tuyến giáp, có biểu hiện chèn ép hoặc có hạch vùng cổ.
Nhân giáp phát hiện tình cờ.
2.1.2. Hỏi bệnh và khám bệnh
Thời điểm phát hiện, diễn biến tiến triển: mới hay có từ lâu, to nhanh hay chậm, có
kèm xuất hiện đau hay không.
Thăm khám nhân giáp, xác định: Một hay nhiều nhân, vị trí nhân, kích thước nhân và
mức độ di động so với mô lân cận.
Biểu hiện rối loạn chức năng giáp: cường giáp hoặc suy giáp
Biểu hiện chèn ép:
É Khó thở: chèn ép khí quản ở bướu to, bướu chìm hoặc bướu xâm lấn khí quản.
É Nuốt khó: chèn ép hoặc xâm lấn thực quản.

É Độ lớn, kích thước đo ba chiều.
É Vị trí.
É Hình dạng: Tròn, ovan, không đều…
É Bờ rõ hoặc không rõ, đều hoặc không đều. Có viền giảm âm hay không
É Cấu trúc âm: Tăng, giảm hay đắng âm. Đồng nhất hay không đồng nhất.
É Đối với nhân hỗn hợp: Tỉ lệ tính chất thành phần nhu mô và thành phần dịch.
É Vôi hóa trong nhân: vôi hóa nhỏ hay to, nhiều hay ít.
É Tưới máu trong nhân: Ngoại vi, trung tâm hay hỗn hợp.
É Ranh giới nhân: khu trú, phá vỏ bao giáp, xâm lấn mô lân cận.
Đặc điểm hình ảnh siêu âm có giá trị gợi ý các dấu hiệu nghi ngờ tính chất ác tính của
nhân giáp nhưng không có giá trị khẳng định chẩn đoán.
2.2.3. Chọc hút tế bào học nhân giáp bằng kim nhỏ
Cần tiến hành ở cơ sở chuyên khoa và có kinh nghiệm. Là phương pháp hiệu quả nhất
để chẩn đoán đặc tính ác tính của nhân giáp.
Sử dụng kim nhỏ cỡ 25G hoặc 27G. Không cần gây tê tại chỗ.
Nếu có thể nên tiến hành dưới hướng dẫn siêu âm: Tăng giá trị chẩn đoán.
Cần làm dưới hướng dẫn siêu âm để tiếp cận nhân nhỏ dưới 1cm hoặc nhân nằm sâu
không sờ thấy được trên lâm sàng.


Ngoại trừ loại nhân nang đơn thuần tất cả các loại hình thái nhân giáp khác quan sát
thấy trên siêu âm đều có thể là nhân ác tính.
Kết quả tế bào học:
É Không có chẩn đoán: Loại kết quả này chiếm khoảng 15 đến 20%. Nghiên cứu mô
bệnh học các nhân này sau phẫu thuật cho thấy 13- 15% là nhân ác tính. Đây là đối
tượng cần được thăm dò lại tế bào học, tốt nhất là sau hơn 3 tháng kể từ lần thăm dò
trước để tránh sai lệch kết quả đến từ các yếu tố chủ quan của phản ứng sau lần
chọc hút đầu.
É Ác tính: thu được ở khoảng 4% số kết quả, trong đó khoảng 80 đến 90% là thực sự
có ung thư. Phần lớn ung thư là dạng ung thư tuyến giáp thể nhú.

giá điều kiện gây mê và phẫu thuật của BN để có tiếp cận điều trị thích hợp:
Phẫu thuật: Cắt toàn bộ tuyến giáp nhằm giải phóng chèn ép cũng như nguy cơ tái
phát.
Iode-131: Nếu chống chỉ định phẫu thuật thì điều trị Iode-131 giúp cải thiện chèn ép
nhờ giảm thể tích tuyến 30- 40% sau thời gian khoảng 3 tháng. Lưu ý có thể cần điều
trị dự phòng triệu chứng chèn ép nặng lên sau uống xạ bằng corticoid chống viêm do
xạ sau điều trị bằng Iode-131.
4.3. Nhân giáp không chèn ép và không cường giáp
Chỉ định phẫu thuật khi:
É Lâm sàng nghi ngờ nguy cơ cao: To trên 3cm, kích thước to nhanh, siêu âm gợi ý
nguy cơ ác tính cao, BN trẻ tuổi có tiền sử phơi nhiễm phóng xạ, nhân cứng ít di
động.
É Tế bào học ác tính. Điều trị tiếp theo xem bài ung thư giáp.
É Tế bào học nghi ngờ và hình ảnh siêu âm gợi ý nguy cơ ác tính cao hoặc nhân lạnh
trên xạ hình với Iode-131
É Tế bào học không xác định hai lần và siêu âm nguy cơ cao hoặc nhân lạnh trên xạ
hình với Iode-131.
É Đối với bướu đa nhân cần phẫu thuật ưu tiên chỉ định cắt toàn bộ tuyến giáp để
loại bỏ nguy cơ tái phát.
É Cân nhắc phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc bán phần nhân giáp tùy thuộc
xem xét đặc điểm lâm sàng, siêu âm và tế bào học nhân giáp trước phẫu thuật.


Điều trị ung thư giáp được đề cập trong một bài riêng biệt.
5. Theo dõi
Nhân giáp lành tính:
É Thường phát triển chậm, có thể tiến triển thành bướu đa nhân.
É Theo dõi tốc độ phát triển: siêu âm lại mỗi 3-6 tháng, chọc hút lại nếu to nhanh
hay nghi ngờ trên siêu âm. Nếu siêu âm ổn định xét giãn nhịp theo dõi.
É Theo dõi tái phát sau phẫu thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status