ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
-----------------------------------
ĐẶNG HỒNG CHIẾN
VẬN DỤNG THUYẾT PHÂN QUYỀN
TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Mã số:
60 38 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐẶNG HỒNG CHIẾN
VẬN DỤNG THUYẾT PHÂN QUYỀN
TRONG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Mã số:
60 38 01
về chức năng, nhiệm vụ; sự kém hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động... và đặc biệt là
tình trạng t ham nhũng trong bộ máy nhà nước đang diễn biến rất phức tạp
, ảnh
hưởng đến uy tí n của Đảng và Nhà nước trước nhân dân . Do đó , việc nghiên cứu
những cơ sở lý luận và thực tiễn để phục vụ đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy
nhà nước là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
Trong hệ thống tư tưởng của nhân loại về Nhà nước
, Thuyết phân quyền
được coi là một học thuyết dân chủ, tiến bộ bởi sự phân chia quyền lực được nêu ra
trong học thuyết này chí nh là phương thức hữu hiệu để hạn chế quyền lực nhà
nước, chống lại nguy cơ tha hoá quyền lực và bảo vệ nhân quyền . Nhờ các nhân tố
đó, Thuyết phân quyền đã trở thành nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước tại nhiều quốc gia trên thế giới . Còn ở Việt Nam , dù không
chính thức thừa nhận phân quyền , song tại quy đị nh của các bản Hiến pháp đều í t
nhiều có sự tiếp thu , vận dụng tư tưởng nà y và thực tế đã cho thấy những hệ quả
tích cực của nó.
Chính các nhân tố tiến bộ của Thuyết phân quyền và thực tế vận dụng ở
nước ta đã cho thấy , Thuyết phân quyền không phải là sản phẩm dành riêng cho
các nhà nước t ư sản, mà nó thuộc chung về các nhà nước dân chủ và hoàn toàn có
thể vận dụng vào việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam.
Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và vận dụng Thuyết phân quyền là điều hết
sức cần thiết nhằm khắc phục những hạn chế trong tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước ta hiện nay và tiến tới xây dựng thành công nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩ a của dân, do dân, vì dân.
và cách mạng tư sản , đặc biệt là tư tưởng của John Locke , Montesquieu và Jean
Jacques Rousseau.
- Nghiên cứu các quy đị nh liên quan đến vấn đề tổ chức quyền lực nhà
nước trong văn kiện của Đảng , Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980 và 1992 (đã
sửa đổi, bổ sung năm 2001) và các luật về tổ chức bộ máy nhà nước.
5. Cơ sở phương pháp luận:
Đề tài được nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp suy luận logic
, hệ
thống tư tưởng Hồ Chí Minh , quan điểm của Đảng , quy đị nh Nhà nướ c về vấn đề
tổ chức quyền lực nhà nước . Bên cạnh đó nội dung của luận văn còn được thực
hiện dựa trên cơ sở tự nghiên cứu , kinh nghiệm thực tế của giáo viên hướng dẫn ,
các đồng nghiệp và bản thân qua quá trình công tác t rong bộ máy hành chí nh nhà
nước, với sự tham khảo các tài liệu của nhiều tác giả trong và ngoài nước.
6. Những đóng góp về khoa học và ý nghĩ a thực tiễn của luận văn:
Luận văn đã phân tí ch bản chất của quyền lực nhà
nước, nêu bật nguy cơ
tha hoá của nó , làm cơ sở lý luận cho việc thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực
trong bộ máy nhà nước . Đồng thời luận văn đã nghiên cứu khá đầy đủ về sự hình
thành, phát triển của Thuyết phân quyền, từ những tư tưởng sơ khai thời cổ đại đến
sự phát triển đỉ nh cao trong thời kỳ cách mạng tư sản và khả năng vận dụng của nó
vào thực tế tổ chức bộ máy nhà nước.
Căn cứ thực tế của Việt Nam , luận văn đã chỉ ra những b iểu hiện của sự
tiếp thu vận dụng tư tưởng phân quyền trong các bản Hiến pháp , đồng thời nêu ra
một số hạn chế hiện tại trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và biện
nghĩa về quyền lực, vẫn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau:
Theo cuốn Bách khoa triết học Liên Xô, quyền lực là khả năng thực hiện ý
chí của mình có tác động đến hành vi của của người khác nhờ một phương tiện
nào đó như uy tín, sức mạnh. Theo B.Russel, một nhà xã hội học người Anh, thì
quyền lực là khả năng tạo ra những sản phẩm một cách có chủ ý. Trong khi đó,
các nhà chính trị học và xã hội học của Mỹ lại quan niệm khác, họ cho rằng, quyền
lực là cái mà nhờ đó người khác phải phục tùng (Robert Dahl), hoặc quyền lực là
khả năng đạt tới kết quả nhờ một hành động phối hợp (Lebi Clipson), hoặc quyền
lực là cái buộc người khác phải hành động theo ý của ta (A.Toffer)...
Ngay ở Việt Nam cũng có những định nghĩa khác nhau về quyền lực. Theo
Từ điển Tiếng Việt do Văn Tân chủ biên, được Nhà xuất bản Khoa học - Xã hội
xuất bản năm 1991, “quyền lực” đồng nghĩa với “quyền bính”, “quyền hành” và
là “sức mạnh mà mọi người phải tuân theo trong hành động”. Còn theo Từ điển
Tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2001 thì quyền lực là “quyền định
đoạt mọi công việc quan trọng về mặt chính trị và sức mạnh để bảo đảm việc thực
hiện quyền ấy”, tức là coi quyền lực chỉ tồn tại trong lĩnh vực chính trị.
Qua các định nghĩa trên cho thấy, dù không hoàn toàn thống nhất trong việc
đưa ra một định nghĩa cụ thể về quyền lực, song giữa các nhà tư tưởng đều có điểm
chung cơ bản rằng: quyền lực là năng lực để chi phối hoặc khiến người khác phải
phục tùng ý chí của chủ thể nắm quyền.
Từ đó, có thể định nghĩa một cách khái quát về quyền lực như sau: Quyền
lực là cái mà nhờ nó, chủ thể này có thể chi phối hành vi hoặc buộc chủ thể khác
phải phục tùng ý chí của mình.
Với cách định nghĩa như vậy, quyền lực được hiểu là bất kỳ sức mạnh nào
của một chủ thể, được đem lại bởi những lợi thế riêng của chủ thể đó và có khả
năng tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến các chủ thể khác, chi phối một
phần hành vi hoặc buộc chủ thể đó phục tùng hoàn toàn theo ý chí của chủ thể nắm
quyền. Quyền lực có thể do một cá nhân nắm giữ, cũng có thể thuộc về nhiều
1. Đảng cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
2. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VII, Nxb Chí nh trị quốc gia, Hà Nội.
3. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, Nxb Chí nh trị quốc gia, Hà Nội.
4. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IX, Nxb Chí nh trị quốc gia, Hà Nội.
5. Đảng cộ ng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ X, Nxb Chí nh trị quốc gia, Hà Nội.
6. Đảng cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6
năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp
hành Trung ương Khoá X, Nxb Chí nh trị Quốc gia, Hà Nội.
II/ VĂN BẢN CỦA QUỐC HỘI:
8. Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
(1946), Hiến pháp nước Việt
Nam dân chủ cộng hoà năm 1946, Hà Nội.
9. Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (1959), Hiến pháp Việt Nam dân
chủ cộng hoà năm 1959, Hà Nội.
10. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(1980), Hiến pháp
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩ a Việt Nam năm 1980, Hà Nội.
11. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩ a Việt Nam
20.Montesquieu (1874), Bàn về tinh thần pháp luật , (Hoàng Thanh Đạm dịch
năm 2004), Nxb Lý luận chí nh trị , Hà Nội.
21. Jean Jacques Rousseau (1762), Bàn về khế ước xã hội , (Hoàng Thanh Đạm
dịch, tái bản 2006), Nxb Lý luận chí nh trị , Hà Nội.
* Tác giả trong nước:
22. Phạm Bính (2006), Cơ cấu , phương thức thực hiện quyền lực trong hệ
thống hành chí nh Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
23. Đặng Văn Chiến (Chủ biên ) (2005), Cơ chế bảo hiến , Nxb Tư pháp , Hà
Nội.
24. Nguyễn Đăng Dung (2004), Tính nhân bản của Hiến pháp và bản tính của
các cơ quan nhà nước, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
25. Nguyễn Đăng Dung (2004), Hình thức của các nhà nước đương đại , Nxb
Thế giới, Hà Nội.
26. Nguyễn Đăng Dung (2005), Sự hạn chế quyền lực nhà nước , Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
27. Nguyễn Đăng Dung (Chủ biên) (2006), Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam
theo các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 1992 sửa đổi, bổ sung năm
2001, Nxb Chí nh trị Quốc gia, Hà Nội.
28. Nguyễn Đăng Dung (Chủ biên ) (2006), Giáo trình Luật Hiến pháp Việt
Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
29. Nguyễn Đăng Dung (Chủ biên) (2007), Quốc hội Việt Nam trong nhà nước
pháp quyền, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
30. Nguyễn Sĩ Dũng (2007), Thế sự – một góc nhì n, Nxb Tri thức, Hà Nội.
31. Bùi Xuân Đức (2004), Đổi mới , hoàn thiện bộ máy nhà nước trong giai
đoạn hiện nay, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
32. Vũ Đình Hoè (2005), Pháp quyền nhân nghĩa Hồ Chí Minh , Nxb Trẻ , Hà
44. Lê Quốc Hùng (2003), “Quyền lực nhà nước - Thống nhất và phân công” ,
Tạp chí nghiên cứu lập pháp (số 2/2003), tr 14-21.
45. Nguyễn Đặng Đì nh Lục (2003), “Cải cách tư pháp - những vấn đề đang đặt
ra”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp (số 4/2003), tr 9-14.