ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ THANH
BẢO VỆ QUYỀN CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
TRONG TƯ PHÁP HÌNH SỰ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2008
đại học quốc gia hà nội
Khoa luật
Nguyễn thị thanh
bảo vệ quyền của ng-ời ch-a thành niên
trong T- pháp hình sự việt nam
Chuyên ngành: Luật hình sự
Mã số : 60 38 40
luận văn thạc sĩ luật học
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Trần Quang Tiệp
Hà nội - 2008
Có thể nhận thấy những năm gần đây ở nước ta, số lượng người chưa
thành niên phạm tội đang có chiều hướng gia tăng cả về số lượng lẫn mức độ
nghiêm trọng, tính chất liều lĩnh của hành vi phạm tội. Do người chưa thành
niên có những đặc điểm khác so với người thành niên nên trong quy định của
Tư pháp hình sự Việt Nam có những quy định đặc thù áp dụng đối với họ. Bộ
luật hình sự năm 1999 dành chương thứ X và Bộ luật tố tụng hình sự trong Phần
thứ bảy chương XXXII cũng quy định thủ tục tố tụng đặc biệt dành cho người
chưa thành niên nhằm bảo đảm những quyền lợi của họ.
Tuy vậy, thực tiễn áp dụng các quy định của tư pháp hình sự Việt Nam
bảo vệ quyền của người chưa thành niên trong thời gian qua đã bộc lộ những
hạn chế cần có những điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp. Bên cạnh đó đội ngũ cán
bộ tư pháp, bổ trợ tư pháp còn thiếu, trình độ nghiệp vụ và sự hiểu biết về khoa
học giáo dục đối với người chưa thành niên còn yếu cũng đã cộng thêm những
khó khăn nhất định trong quá trình thực thi tính ưu việt của các quy phạm tư
pháp hình sự bảo vệ quyền của người chưa thành niên.
Bởi vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lý luận các quy
định của pháp luật tư pháp hình sự Việt Nam đối với người chưa thành niên, tìm
ra những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng, trên cơ sở đó đưa ra được
những căn cứ khoa học nhằm tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật tư pháp
hình sự là việc làm hết sức cần thiết. Đề tài “Bảo vệ quyền của người chưa
thành niên trong tư pháp hình sự Việt Nam” được xây dựng như một nỗ lực
nghiên cứu nghiêm túc, khách quan khoa học nhằm đáp ứng phần nào yêu cầu
của thực tiễn đó.
2. Tình hình nghiên cứu.
Các quy định về người chưa thành niên được quy định trong Chương X
Bộ luật hình sự 1999 và trong chương XXXII Bộ luật tố tụng hình sự. Trong
khoa học pháp lý hình sự, chế định về người chưa thành niên đã được một số tác
giả nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau, trong đó phải kể đến cuốn: Bảo vệ quyền
nhiệm vụ sau:
- Làm sáng tỏ một số vấn đề lý lụân chung về bảo vệ quyền của người chưa
thành niên trong Tư pháp hình sự, như: khái niệm người chưa thành niên,
bảo vệ quyền cho người chưa thành niên trong Tư pháp hình sự Việt
Nam.
- Phân tích lược sử hình thành và phát triển các quy phạm tư pháp hình sự
Việt Nam về bảo vệ quyền của người chưa thành niên.
- Nghiên cứu và làm rõ các quy định pháp luật tư pháp hình sự Việt Nam
bảo vệ quyền cho người chưa thành niên và thực tiễn áp dụng các quy
định đó.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của việc áp dụng các quy phạm
tư pháp hình sự Việt Nam bảo vệ quyền của người chưa thành niên.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý lụân và thực tiễn
bảo vệ quyền của người chưa thành niên trong Tư pháp hình sự Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
Trong Tư pháp hình sự Việt Nam, người chưa thành niên có thể là người
bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị hại, người làm chứng, nguyên đơn dân sự, bị
đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ có liên quan đến vụ án... Nhưng do
phạm vi của luận văn thạc sĩ luật học, tác giả giới hạn nghiên cứu việc bảo vệ
quyền của người chưa thành niên là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị
kết án, người bị hại, người làm chứng dưới góc độ luật hình sự và luật tố tụng
hình sự.
4. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và phương pháp nghiên cứu.
Cơ sở lý luận của luận văn là hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân và vì dân, về
chính sách hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm của Đảng và
Nhà nước ta.
nói riêng cũng như trong thực tiễn xét xử.
7. Kết cấu của luận văn.
Luận văn có kết cấu chặt chẽ, khoa học, đúng quy chuẩn: Ngoài phần mở
đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương, 08 mục.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản pháp luật
1. Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam cộng hoà (1973) do Thần Chung xuất bản.
2. Bộ luật hình sự Trung Kỳ.
3. Chính phủ (2000), Nghị định số 59/2000/NĐ-CP ngày 3/10 quy định việc thi
hành biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành
niên phạm tội, Hà Nội.
4. Chính phủ (2000), Nghị định số 60/2000/NĐ-CP ngày 3/10 quy định về thi hành
hình phạt cải tạo không giam giữ, Hà Nội.
5. Chính phủ (2000), Nghị định số 62/2000/NĐ-CP ngày 3/10 quy định việc thi
hành hình phạt tù cho hưởng án treo, Hà Nội.
6. Công văn số 52/KHXX ngày 15/6/1999 của Toà án nhân dân Tối cao về thực
hiện một số quy định của BLTTHS đối với bị cáo là người chưa thành niên.
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 08-NQ-TW ngày 02/01 của Bộ
Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Hà
Nội.
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 49-NQ-TW ngày 02/6 của Bộ
Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội
9. Điều 16 Quốc Triều Hình luật (Luật hình triều Lê),1991- Viện sử học Việt
Nam , Nxb Pháp Lý , Hà Nội.
10.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1992.
19.
Quốc hội (2000), Luật hôn nhân và gia đình, Hà Nội.
20.
Toà án nhân dân Tối cao (2004), Nghị quyết 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05
tháng 11 năm 2004 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần ba “Xét xử
sơ thẩm” của BLTTHS 2003.
21.
Toà án nhân dân Tối cao (2005), Nghị quyết 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08
tháng 12 năm 2005 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần ba “Xét xử
phúc thẩm” của BLTTHS 2003.
22.
Tòa án nhân dân tối cao (1974), Thông tư số 16/TATC ngày 27/9 hướng
dẫn về trình tự, thủ tục sơ thẩm về hình sự, Hà Nội.
23.
Tòa án nhân dân tối cao (1999), Công văn số 52/1999/KHXX ngày 15/6
về việc thực hiện một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự đối với bị cáo là
người chưa thành niên, Hà Nội.
24.
ngày 02-9-1990 theo Điều 49 của Công ước. Hiện có 191 quốc gia là thành viên.
Việt Nam ký ngày 26-01-1990 và phê chuẩn ngày 20-2-1990 (theo Quyết nghị số
241/NQ-HĐNN của Hội đồng nhà nước ngày 20-2-1990 (không bảo lưu điều
nào). Liên hợp quốc công nhận phê chuẩn ngày 28-2-1990).
29.
Hướng dãn của Liên Hợp Quốc về phòng ngừa phạm pháp ở người
chưa thành niên (Hướng dẫn Riat) do Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua
ngày 14-12-1990 theo Nghị quyết số 45/112.
30.
Quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về Tư pháp người chưa
thành niên (Quy tắc Bắc Kinh) do Đại Hội đồng Liên Hơp Quốc thông qua ngày
29-11-1985 theo Nghị quyết số 40/33.
31.
Radda Barnen (2001), Báo cáo lượng giá dự án tư pháp người chưa thành
niên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Văn bản khác
32.
Lê Cảm (1999) Hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam trong giai đoạn
xây dựng Nhà nước pháp quyền (Một số vấn đề cơ bản của phần chung), Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội.
33.
Lê Cảm chủ biên, Nxb ĐHQGHN, Hà Nội 2001,Tr 34
39.
Quyền con người trong quản lý tư pháp, 2000, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
40.
Đinh Văn Quế - Một số quy định của BLTTHS về người tiến hành tố
tụng và người tham gia tố tụng (Tài liệu tập huấn về thi hành BLHS và BLTTHS,
2007).
41.
"Số chuyên đề về Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam" (2000), Dân chủ và pháp luật, (3).
42.
Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ
(1992), Thông tư liên tịch số 03/TTLN ngày 20/6 hướng dẫn thực hiện một số
quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về lý lịch của bị can, bị cáo, Hà Nội.
43.
Giáo trình Luật tố tụng hình sự (2001), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
44.
Toà án nhân dân Tối cao (1976) hệ thống hoá luật lệ về TTHS (1945-
1975), tập 1.
51.
Toà án nhân dân Tối cao (1979) hệ thống hoá luật lệ về TTHS (1974-
1978), tập 2.
52.
Toà án nhân dân Tối cao (2001), Báo cáo công tác ngành Toà án năm
2001 và phương hướng nhiệm vụ công tác Toà án năm 2002.
53.
Toà án nhân dân Tối cao (2002) Báo cáo của Chánh án Toà án nhân dân
Tối cao về công tác Tòa án trong nhiệm kỳ Quốc hội khoá X ngày 15-3-2002.
54.
Toà án nhân dân tối cao (2003), Báo cáo công tác ngành Toà án năm
2003 và phương hướng nhiệm vụ công tác Toà án năm 2004.
55.
Toà án nhân dân Tối cao (2004), Báo cáo công tác ngành Toà án năm
2004 và phương hướng nhiệm vụ công tác Toà án năm 2005.
56.