KHOA LUÂN TÓT NGH
Đề tài:
cơ HỘI VẢ THÁCH THỨC ĐÔI VỚ
HÀNG DỆT MAY XUẤT KHÂU CỦA VIỆ
SAU KHI EU XOA Bỏ HAN NGÁC
/"
—-•
.. _ .
Ì 7 H Ĩ/ V
r
' >*Lí J
IM\\
«F- /.
ièN
HÓC
TH-JvNG
Nguyễn
iv ớỷĩéo ị Sinh viên thức hiện
ì
2.2. K i m ngạch nhập khẩu hàng dệt may của E.u trong nhứng n
Chương li: C ơ hội và thách thức đối với hàng dệt may xuất
Nam sau k h i E.Ư xoa bỏ hạn ngạch
Ì. Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang E.u trong nh
1.1. Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trước năm
1.2. Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang E.u
hạn ngạch
2. Cơ hội đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sau k
hạn ngạch
2.1. Khả năng tiếp cận nhiều hơn với các nhà nhập khẩu E.u
2.2. Cơ hội cạnh tranh bình đẳng dựa trên chất lượng .:,
Qlụuụln Tôồttạ (Vân -Móp cÂ8JC40m jừJQl
dệt may của nước mình. Đầu những năm 1990, với mục đ
may phù hợp với nguyên tắc thương mại tự do, Hiệp định
ATC ra đời, cho phép một số nền kinh tế phát triển tạm thời
ngạch đối với hàng dệt may. Ngày 1/1/2005, ATC chính thứ
đường cho tự do hoa thương mại dệt may đối với các nướ
kiện này đặt ra một câu hỏi lớn cho tương lai ngành dệt-may
Mặc dù chưa chính thức là thành viên của Tổ chức
Giới (WTO) nhưng Việt Nam đã được Liên M i n h Châu  u
ngạch hàng dệt may kể từ ngày hết hiệu lực của Hiệp định v
1/1/2005. Việt Nam đã có quan hệ lâu dài với nhiều nước t
chính thức bình thường hoa quan hệ với Liên M i n h Châu A u
Kể từ đó đến nay, quan hệ hai bên không ngừng phát triển v
bán hàng dệt-may Việt Nam-E.u ký ngày 15/12/1992, và
hợp tác giữa Việt Nam và E.u ký ngày 17/7/1999. Hiện nay,
nhặp khẩu lớn thứ hai hàng dệt may của Việt Nam, với k i m
không ngừng tăng qua các năm. V ớ i việc xoa bỏ hạn ngạch
QUịuụễii Tôễttạ (Văn -Móp cA8JC40rB-3C®QVJ
thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và hệ thống hoa cá
được.
giới, là một trong ba trụ cột kinh tế quan trọng, có nền k i n h t
đối ổ n định và có đồng tiền riêng. V ớ i việc kết nạp thêm 1
 u ngày 1/5/2005, hiện nay số thành viên của Liên M i n h Ch
25 thà nh viên, tập trung ừ Tây, Bác và Đông Au. E.u ngày
quan trọng hơn trong việc thúc đẩy sự phát triển của k i n h t
kinh tế của E.u trên trường quốc t ế thể hiện chủ yếu trê
thương m ạ i và đầu tư.
T ừ năm 1968 E.u đã là một thị trường thống nhất hải
thuế quan chung cho tất cả các nước thành viên. Sau k h i hi
được ký kết tại H à L a n ngày 7/2/1992, và có hiệu lực từ ng
chính thức bắt đầu thực hiện thống nhất cả k i n h tế-tiền tệ,
quốc phòng. Thị trường chung Châu A u hình thành cho phép
động, vốn và dịch vụ được lưu chuyển hoàn toàn t ự do giữ
viên. Gắn với sự ra đời của thị trường chung là chính sách
điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hoa
khối. Hiện nay, E.Ư đang thực hiện nhất thể hoa về k i n h tế, đ
tiền chung EURO, và đang xây dựng và hoàn thiện liên m i
EMƯ.
mọi đối tượng.
E.u là thị trường xuất khẩu lớn nhất và là thị trường
hai trên thế giới. Khối lượng hàng hoa nhập khẩu của E.u hà
kim ngạch nhập khẩu không ngừng tăng. Trong cơ cấu nhập
sản thô chiếm 29,74% tổng kim ngạch, sản phẩm chế tạo chi
sản phẩm khác chiếm gần 3,07%. Mặt hàng nhập khẩu ch
nông sản (11,79%), khoáng sản (17,33%), máy móc (24,27
( 8 % ) (nguồn: Phùng Thị Vân Kiêu: Các giải pháp đẩy m
hoa của Việt Nam
vào thị trường E.u giai đoạn 2000-
Qlạuụin Tôễttạ (Vân -£ứp cA8JC40rB-3C®QUJ
Chính sách ngoại thương của E.u bao gụm: chính sác
và chính sách thương mại chung dựa trên nguyên tắc không
minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng. Các biện p
phổ biến trong chính sách ngoại thương của E.u là thuế
lượng, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất
1.1.2.1. Thuế quan: