Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quảng Điền - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

tế
H
uế

----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại
họ
cK
in
h

Đề tài:

Đ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ VỚI
TỔ CHỨC CỦA NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ MỘNG THÀNH

Xin chân thành cám ơn quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh,
trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt 4
năm qua, những kiến thức mà tôi nhận được trên giảng đường sẽ là
hành trang quý giá giúp tôi vững bước trong tương lai.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và nhân viên tại ngân
hàng Agribank huyện Quảng Điền đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
hoàn thành tốt kỳ thực tập, đã cung cấp cho tôi nhiều tài liệu quý giá
giúp tôi hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn
bè, đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn
thành được luận văn tốt nghiệp này.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khoá luận không
tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo
góp ý để khoá luận này hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mộng Thành

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................. 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................ 2

1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................ 7
1.1.1. Doanh nghiệp ....................................................................................................... 7
1.1.2. Văn hóa ................................................................................................................ 9
1.1.2.1. Một số khái niệm ................................................................................................ 9
1.1.2.2. Phân loại ........................................................................................................... 10
1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp ....................................................................................... 10
1.1.3.1. Khái niệm........................................................................................................ 10
1.1.3.2. Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp ............................................................. 11
1.1.3.3. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp .................................................................. 11
1.1.3.4. Các yếu tố của văn hóa doanh ngiệp .............................................................. 14

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

1.1.3.5. Một số mô hình văn hóa lý tưởng. .................................................................. 16
1.1.3.6. Các quan niệm về cam kết gắn bó với tổ chức ............................................... 19
1.2. Cơ sở thực tế .......................................................................................................... 20
1.2.1. Bình luận các nghiên cứu liên quan ................................................................... 20
1.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................................................. 21
1.2.3. Thang đo nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 22
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó
với tổ chức của nhân viên tại ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền ........................ 24
2.1. Tổng quan về ngân hàng Agribank. ....................................................................... 24
2.1.1. Khái quát về lịch sử phát triển của ngân hàng Agribank. ................................... 24

tế

2.2.1.6. Thu nhập .......................................................................................................... 43
2.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ....................................................................... 44
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá................................................................................ 47
2.2.3.1. Các tiêu chuẩn .................................................................................................. 47
2.2.3.2. Kết quả phân tích EFA ..................................................................................... 47

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

2.2.4. Kiểm định phân phối chuẩn ................................................................................ 52
2.2.5. Phân tích hồi quy ................................................................................................. 52
2.2.5.1. Xây dựng mô hình ............................................................................................ 52
2.2.5.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình............................................................ 53
2.2.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình. ................................................................ 54
2.2.5.4.Kiểm định đa cộng tuyến ................................................................................... 54
2.2.5.5. Mô hình hồi quy ............................................................................................... 55
2.2.6. Đánh giá của nhân viên về các khía cạnh văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến
sự cam kết gắn bó với tổ chức tại ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền. ................ 56
2.2.6.1. Đánh giá của nhân viên về “ ý thức nhân viên”. .............................................. 56

tế
H
uế

2.2.6.2. Đánh giá của nhân viên về “ phong cách lãnh đạo” ......................................... 57
2.2.6.3. Đánh giá của nhân viên về “ trách nhiệm xã hội” .......................................... 578


SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU
Văn hóa doanh nghiệp

Cb, nv:

Cán bộ, nhân viên

NHNo&PTNT:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Lđ:

Lãnh đạo

NHNN:

Ngân hàng nhà nước

NHTM:

Ngân hàng thương mại

H
uế

VHDN:

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Vai trò của văn hóa doanh nghiệp................................................................... 12
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu.................................................................. ................... 22
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức...................................................................................... 30
Biểu đồ 1: Cơ cầu về giới tính ....................................................................................... 41
Biểu đồ 2: Cơ cấu về độ tuổi ......................................................................................... 41
Biểu đồ 3: Cơ cấu về trình độ lao động ......................................................................... 42

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H

họ
cK
in
h

Bảng 2.11: Kiểm định Crobach’s alpha của các nhóm nhân tố mới ............................. 51
Bảng 2.12: Kiểm định phân phối chuẩn ........................................................................ 52
Bảng 2.13: Kết quả phân tích đánh giá độ phù hợp của mô hình .................................. 53
Bảng 2.14: Kiểm định ANOVA về sự phù hợp của mô hình........................................ 54
Bảng 2.15: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .......................................................... 54
Bảng 2.16: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter ............................................ 55

Đ

Bảng 2.17: Đánh giá của nhân viên về “ý thức nhân viên” ........................................... 56
Bảng 2.18: Đánh giá của nhân viên về ”phong cách lãnh đạo” .................................... 57
Bảng 2.19: Đánh giá của nhân viên về ” trách nhiệm xã hội” ...................................... 58
Bảng 2.20: Đánh giá của nhân viên về ” lương thưởng và sự công nhận” ................... 59
Bảng 2.21: Đánh giá của nhân viên về ” môi trường làm việc” .................................... 60
Bảng 2.19:Đánh giá của nhân viên về “ cam kết gắn bó với tổ chức” .......................... 60

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài

Đ

năng động, sáng tạo hơn và cũng gắn bó với doanh nghiệp hơn. Ngược lại nền văn hoá
yếu kém sẽ gây ra những thiệt hại cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, văn hóa doanh
nghiệp cũng sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển của doanh nghiệp.
Nền văn hóa mạnh sẽ là nguồn lực quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp. Nền văn hóa yếu sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu. Mỗi doanh nghiệp có
một đặc trưng riêng và chính văn hoá doanh nghiệp tạo nên nét khác biệt đó. Các giá
trị cốt lõi, các tập tục, lễ nghi, thói quen hay cách họp hành, đào tạo, thậm chí đến cả
đồng phục, giao tiếp…đã tạo nên phong cách riêng biệt của doanh nghiệp, phân biệt
doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

Sau gần 25 năm xây dựng và phát triển, văn hóa Agribank với chuỗi giá trị giàu
bản sắc được lớp lớp thế hệ cán bộ, viên chức, người lao động trong toàn hệ thống gây
dựng vun đắp, trở thành niềm tự hào và là nền tảng, là động lực để mỗi thành viên
trong đại gia đình Agribank hôm nay luôn nổ lực hết mình phấn đấu dựng xây
Agribank- một ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam thủy chung, đồng hành cùng
nông nghiệp, nông dân, nông thôn và sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội đất nước.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện
Quảng Điền hiện là ngân hàng có quy mô lớn nhất, hoạt động trên toàn bộ các xã, thị
trấn. Trong quá trình thực tập cũng như nhận ra mối quan hệ mật thiết của nền văn hóa

- Xác định các yếu tố thuộc văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng đến ý thức gắn
bó của nhân viên đối với ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền.
- Phân tích tác động của các yếu tố này đến ý thức gắn bó của nhân viên đối với
ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền.
- Phân tích mức độ tác động của các yếu tố này đến ý thức gắn bó của nhân viên
đối với ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại
ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền.

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

2.2 . Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố văn hóa nào thuộc về văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng Agribank
huyện Quảng Điền?
- Các yếu tốvăn hóa ảnh hưởng như thế nào đến sự cam kết gắn bó của nhân viên
tại ngân hàng Agribank Quảng Điền?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó
với tổ chức của nhân viên tại ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao sự gắn bó với tổ chức của
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:

tế

thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như:
Tài liệu khóa luận của sinh viên khóa trước.
Các đề tài khoa học có liên quan.
Giáo trình tham khảo
Các trang web chuyên ngành, tạp chí khoa học,….
Các tạp chí ngân hàng, số liệu báo cáo thường niên của ngân hàng Agribank
huyện Quảng Điền.

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

4.1.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi các nhân viên hiện
đang làm việc tại ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền.
Thiết kế bảng câu hỏi
Phần 1: Thu thập thông tin mô tả đối tượng điều tra. Các câu hỏi trong phần này
sử dụng thang đo định danh.
Phần 2: Thu thập ý kiến của đối tượng điều tra về văn hóa doanh nghiệp tại ngân
hàng Agribank huyện Quảng Điền.
ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền..

tế
H
uế

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng thang đo liker 5 mức độ từ 1 là rất
không đồng ý đến 5 là rất đồng ý. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua
hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng trước nhằm loại các biến rác có hệ số
tương quan với biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) < 0,3. Và thang đo sẽ
được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 (Nunnally & Bernsteun, 1994)

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 thì được xem
là đáng tin cậy và được giữ lại.
Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến
rác và sẽ bị loại khỏi thang đo.
 Phân tích nhân tố khám phá EFA:
Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để rút gọn và tóm tắt các biến nghiên
cứu thành các khái niệm. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định mối quan hệ của
nhiều biến được xác định và tìm ra nhân tố đại diện cho các biến quan sát. Phân tích
 Phân tích hồi quy tương quan

tế
H
uế


Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:
Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0
Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

5


Khóa luận tốt nghiệp
5.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

Kết cấu luận văn
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới sự cam kết gắn

bó với tổ chức của nhân viên tại ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự gắn bó với tổ chức của nhân
viên tại ngân hàng Agribank huyện Quảng Điền.

Đ

ại
họ
cK
in

quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu. Chẳng hạn:
Xét theo quan điểm luật pháp:Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế
độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi

ại
họ
cK
in
h

vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật
và chính sách thực thi

Xét theo quan điểm chức năng:Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh
nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất
(có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực
hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được

Đ

khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.
(M.Francois Peroux).
Xét theo quan điểm phát triển:Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra
những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc
vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu
vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được " (trích từ sách " kinh tế
doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 )
Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp được các tác giả nói trên xem rằng
" doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và

họ
cK
in
h

phẩm sao cho có lợi ở đầu ra.

* Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước,
trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận
thu được.

b. Định nghĩa doanh nghiệp

Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như
sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài

Đ

chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu
thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua
đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã
hội. Các đặc điểm của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân:
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân)
gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý
chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển
thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính. Vì vậy

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

in
h

tư cách là một thành viên xã hội.”

Đối với Edward Hall hiểu :” Văn hóa là một hệ thống nhằm sáng tạo, chuyển
giao, lưu trữ và chế biến thông tin. Sợi chỉ xuyên suốt tất cả các nền văn hóa là truyền
thông và giao tiếp.”

Theo UNESCO có một định nghĩa khác về văn hoá: “Văn hoá phản ánh và thể
hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của
mỗicộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua bao

Đ

nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và
lốisống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”.
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh
hoạt cùng với mọi biểu hiện của nó; loài người sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu đời
sống và sinh tồn.
Nói chung, văn hóa là giá trị tinh thần cốt lõi khắc họa bản sắc và phương thức
tồn tại của một cá nhân, tổ chức, cộng đồng, khiến cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng ấy
có một đặc thù riêng. Bản sắc văn hóa chính là cái “hồn”, là sức sống nội sinh, là cái
thẻ căn cước để phân biệt cá nhân, tổ chức, dân tộc này với cá nhân, tổ chức, dân tộc
khác, từ đó có thể biểu lộ một cách trọn vẹn nhất sự hiện diện của mình trong quá trình

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

9



1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm

Có rất nhiều định nghĩa xung quanh khái niệm “ văn hóa doanh nghiệp”. Mỗi nền
văn hóa khác nhau có các định nghĩa khác nhau. Mỗi doanh nghiệp lại có một cách
nhìn khác nhau về văn hóa doanh nghiệp. Hiện có trên 300 định nghĩa khác nhau về
VHDN. Có một vài cách định nghĩa VHDN như sau:
Theo Gold, K.A. VHDN là :”Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức

Đ

phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực”.
Theo Kotter, J.P.& Heskett, J.K. :” VHDN thể hiện tổng hợp các giá trị và cách
hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu
truyền, thường trong thời gian dài”.
Theo Williams, A., Dobson, P.& Walters,M. :” VHDN là những niềm tin, thái độ
và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp”.
Tuy nhiên, mọi định nghĩa đều có nét chung đó là: VHDN là toàn bộ các giá trị
văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp; tạo

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

là “không phù hợp”. Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào chủ
thể, không gian và thời gian. Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình, của tổ
chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có nhận định “đúng-sai” về văn hóa

Đ

của một doanh nghiệp nào đó.

Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định”: Cũng như cá tính của mỗi con người,
VHDN khi đã được định hình thì khó thay đổi. Qua thời gian, các hoạt động khác nhau
của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành
văn hóa. Sự tích lũy các giá trị tạo nên tính ổn định của văn hóa.
1.1.3.3. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở của sự trường tồn và phát triển- là yếu tố vàng
của sự thành công trên mỗi chặng đường phát triển của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp nếu không xây dựng cho mình một nền văn hóa, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

nói chung được gọi là tri thức của doanh nghiệp, thì khó có thể đứng vững và tồn
tại được.
Sơ đồ 1: Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp

sẽ tạo ra những nhân viên năng động, sáng tạo, trung thực và gắn bó trung thành với
lợi ích của doanh nghiệp. Thời đại ngày nay, lợi ích vật chất: tiền, thưởng, hoa hồng…
chỉ có tác dụng thúc đẩy nhân viên tạm thời, nhân viên chỉ làm việc dựa trên tinh thần
làm công ăn lương, trông thời gian hết giờ, hay như tinh thần làm việc uể oải, và sẵn
sang chuyển công việc nếu có lợi ích khác cao hơn. Thế nhưng, một doanh nghiệp có

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

thể xây dựng một nền văn hóa bài bản sẽ tạo nên một chất keo kết dính nhân viên với
công ty, tạo cho nhân viên cảm giác như chính làm việc cho mình, thoải mái hoạt
động, kích thích khả năng tư duy sáng tạo cũng như tạo ra động lực làm việc không
biết chán hay mệt mỏi bởi một ý thức “ công ty là gia đình; đồng nghiệp là những
đồng chí, anhem”. Điều này rất quan trọng trong chính sách giữ chân những nhân viên
tài ba của doanh nghiệp. Không có một lợi ích vật chất bên ngoài nào có thể tạo ra
được hiệu quả lớn với nhân viên hơn là một nề VHDN bài bản. Không chỉ giữ chân
nhân viên mà một nền VHDN mạnh cũng sẽ là một xạ hương lôi cuốn những nhân tài
ở bên ngoài, tạo ra một nguồn nhân viên chất lượng.

tế
H
uế

Một doanh nghiệp có nền văn hóa riêng sẽ tạo ra một sự khác biệt đối với các

viên giỏi, năng động, trung thực trong doanh nghiệp thì thì ngoài xã hội cũng là những

SVTH: Trần Thị Mộng Thành – K44A QTKD Thương Mại

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

tấm gương tốt, là những cá nhân có uy tín và có tác phong lịch sự. Vì vậy, thông qua nhân
viên sẽ tạo ra những hình ảnh tôt của doanh nghiệp đến xã hội một cách chân thực nhất,
hiệu quả nhất. VHDN là một sự kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác, nó vun đắp một ý
thức cho các thế hệ của nhân viên- đặc biệt là các nhân viên mới. Qua đó sẽ giúp tạo nên
một sự trường tồn cho doanh nghiệp cho các thế hệ.
1.1.3.4. Các yếu tố của văn hóa doanh ngiệp
Xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp là một quá trình kéo dài nhiều năm, đòi hỏi
một kế hoạch hành động thống nhất và cứng rắn. Người ta đã đúc kết được mười thành
tố thiết yếu góp phần tạo nên nền văn hóa doanh nghiệp, trong tiếng Anh gọi ngắn gọn

tế
H
uế

là 10 C mà các nhà quản trị nên đặc biệt quan tâm, đó là:

Giá trị cốt lõi (Core Value): Nhiều người thường suy nghĩ đơn giản là chỉ cần
viết ra một cụm từ phản ánh thành công to lớn nhất của doanh nghiệp rồi treo trên
tường của văn phòng công ty là xong. Về bản chất, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh

Công nhận thành tích và khen thưởng (Celebrate): Các nhà quản trị cần đánh
giá đúng thành tích mà một nhóm hay một cá nhân đã đạt được để có biện pháp biểu
dương, khen thưởng kịp thời. Các nhân viên luôn vui mừng khi được lãnh đạo đánh
giá cao và niềm vui đó còn được nhân thêm gấp bội nếu cả tập thể đều tỏ ra khâm
phục một thành tích xuất sắc nào đó. Hằng quý, lãnh đạo doanh nghiệp nên tổ chức
họp để bình chọn những cá nhân xuất sắc trong việc thực hiện các giá trị cốt lõi của
doanh nghiệp, sau đó trao phần thưởng xứng đáng cho một số cá nhân xuất sắc nhất.
Việc trao thưởng được tổ chức với sự tham dự của đông đảo nhân viên và còn được
tuyên truyền trong bản tin nội bộ doanh nghiệp, trên website của doanh nghiệp…

tế
H
uế

Quan hệ với cộng đồng (Community):Một phần quan trọng cấu thành nền văn
hóa doanh nghiệp chính là mối quan hệ gần gũi và có trách nhiệm với cộng đồng tại
nơi doanh nghiệp đóng trụ sở và ở những nơi nằm trong tầm hoạt động của doanh
nghiệp. Nên kêu gọi đội ngũ nhân viên tình nguyện tham gia vào những hoạt động

ại
họ
cK
in


Cam kết đào tạo (Commitment to Learning): Doanh nghiệp phải làm cho mọi
nhân viên hiểu rằng phát triển năng lực của đội ngũ nhân viên là điều hết sức quan
trọng, doanh nghiệp luôn quan tâm tạo điều kiện cho mọi người phát huy khả năng
sáng tạo và được thăng tiến. Ngoài các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề và
trình độ, doanh nghiệp nên có thêm những biện pháp khác, ví dụ tổ chức câu lạc bộ
sách, câu lạc bộ sáng kiến để khuyến khích mọi nhân viên cùng tham gia.
Kiên trì giữ vững truyền thống (Consistency): Nền văn hóa doanh nghiệp phải
dựa trên truyền thống được bồi đắp lâu dài. Truyền thống tốt đẹp của doanh nghiệp
cần được duy trì và nâng cao trong các dịp lễ, nhất là nhân ngày kỷ niệm thành lập

tế
H
uế

doanh nghiệp. Nên tập hợp những câu chuyện về truyền thống doanh nghiệp để đưa
vào nội dung đào tạo nhân viên, in thành tài liệu để nhân viên cũ mới đều dễ dàng
tham khảo và noi theo.

Kết nối gắn bó trên dưới (Connect): Các nhà quản trị không nên tự giam mình

ại
họ
cK
in
h

trong bốn bức tường, mà hằng ngày nên giao tiếp chan hòa với mọi người thuộc mọi
cấp bậc khác nhau trong doanh nghiệp. Việc tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ
tập thể là rất cần thiết đối với các nhà quản trị nhằm tạo được mối quan hệ gắn bó với

gia đình, sự hài lòng trong các mối quan hệ gia đình tạo ra động lực làm việc, năng
suất lao động cao và khả năng giải quyết mâu thuẫn. Việc làm hài lòng cấp trên là một
phần thưởng. Lãnh đạo phải làm gương, có tiếng nói, tạo được mẫu hình riêng, có vị
thế và mong muốn cấp dưới “cùng chung chí hướng”,… Người lãnh đạo khéo léo
đóng vai trò là chất xúc tác, tạo nguồn năng lượng dồi dào, và có sức hấp dẫn đến tận
sâu thẳm tình cảm và niềm say mê của cấp dưới. Họ giống như người lãnh đạo các
phong trào giải phóng, cải tổ, phản đối, khai sáng cho các thành viên và cả xã hội.

tế
H
uế

Nhiều tập đoàn theo mô hình văn hóa gia đình như ở Ai Cập, Italia, Singapore,
Bắc Triều Tiên, Tây Ban Nha và điển hình là Nhật Bản. Người Nhật đã xây dựng
doanh nghiệp có tổ chức như một gia đình truyền thống. Đạo đức trong kinh doanh
chính là tình cảm thương yêu giữa những con người ở thứ bậc khác nhau, người trẻ

ại
họ
cK
in
h

tuổi hơn thì được nâng niu, chiều chuộng, còn người nhiều tuổi hơn thì được kính
trọng. Đạo đức kinh doanh này còn tạo ra được nhiều giá trị lớn hơn bất cứ bản hợp
đồng hay giao kèo trói buộc nào. Quan hệ gia đình trong doanh nghiệp rất bền lâu và
tận tụy. Các công ty Nhật Bản tìm mọi cách để cung cấp những sản phẩm giá rẻ cho
nhân viên, giúp họ tìm chỗ ở, giúp con cái họ đến trường và thậm chí bố mẹ nhân
viên ốm đích thân lãnh đạo sẽ đến thăm hỏi tận tình. Các ông chủ Nhật Bản tin tưởng
rằng công ty càng làm nhiều cho gia đình, gia đình càng mong muốn cống hiến nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status