Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet banking ở Vũng tàu - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

---------------------------

PHẠM NGỌC HOÀI

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ
DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING Ở
VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số : CB140672

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MAI ANH

HÀ NỘI - 2016
1


LỜI CAM ĐOAN

Để thực hiện luận văn này, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề,
vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp
và bạn bè,...
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả trong luận văn này là trung thực.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

PHẠM NGỌC HOÀI

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ x
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Xác định vấn đề cần nghiên cứu ......................................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 3
6. Bố cục của luận văn ............................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ INTERNET BANKING....................... 5
1.1. Tổng quan lại quan niệm về ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu
hóa ........................................................................................................................... 5
1.1.1. Quan niệm về ngân hàng thương mại ........................................................ 5
1.1.2 Các loại hình ngân hàng thương mại .......................................................... 7
1.1.2.1 Tài liệu trong nước ................................................................................7
1.1.2.2 Tài liệu nước ngoài ................................................................................8
1.1.3 Đặc điểm của ngân hàng ............................................................................. 8
1.1.4 Phân loại dịch vụ ngân hàng theo quá trình phát triển của ngân hàng
thương mại ......................................................................................................... 10
1.1.4.1 Dịch vụ Ngân hàng truyền thống.........................................................10
1.1.4.2 Dịch vụ Ngân hàng hiện đại ................................................................11
1.2 Tổng quan về dịch vụ Internet Banking .......................................................... 12
1.2.1 Đặc điểm và tiện ích của dịch vụ Internet Banking .................................. 12

1.2.2 Vai trò của dịch vụ Internet Banking ........................................................ 13
iii

2.2.1 Mô hình đề xuất ........................................................................................ 34
iv


2.2.2 Các giả thuyết............................................................................................ 35
2.3 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 36
2.4 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 39
2.4.1 Thiết kế bảng câu hỏi và lựa chọn mức độ thang đo ................................ 39
2.4.2 Tổng thể, mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu ................... 42
2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................... 44
2.5.1 Thống kê mô tả mẫu.................................................................................. 44
2.5.2 Đánh giá sơ bộ thang đo ........................................................................... 44
2.5.3 Đánh giá về mức độ cảm nhận của khách hàng với từng nhân tố trong mô
hình..................................................................................................................... 45
2.5.4 Kiểm định giả thuyết ................................................................................. 45
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG INTERNET BANKING Ở VŨNG TÀU ............... 46
3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu..................................................................................... 46
3.1.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính ............................................................... 46
3.1.2 Mẫu dựa trên trình độ học vấn .................................................................. 46
3.1.3 Mẫu dựa trên độ tuổi ................................................................................. 47
3.1.4 Mẫu dựa trên nghề nghiệp ........................................................................ 47
3.1.5 Mẫu dựa trên thu nhập .............................................................................. 48
3.2 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo ..................................................................... 48
3.2.1 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Sự hữu ích cảm nhận ................... 48
3.2.2 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Sự dễ sử dụng cảm nhận ............. 49
3.2.3 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Rủi ro cảm nhận .......................... 50
3.2.4 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Sự tin cậy cảm nhận .................... 51
3.2.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Ảnh hưởng xã hội ........................ 51
3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến dự định sử dụng dịch vụ

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 76
4.1 Kết quả ứng dụng của nghiên cứu................................................................... 76
4.1.1 Giải pháp về tăng cường sự hữu ích cảm nhận của khách hàng............... 76
4.1.2 Giải pháp nhằm nâng cao sự tin cậy cảm nhận và giảm thiểu những rủi ro,
xử lý những rủi ro trong quá trình sử dụng dịch vụ của khách hàng. ................ 77
vi


4.1.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện cách thức sử dụng inernet banking của khách
hàng. ................................................................................................................... 78
4.2 Kết quả ứng dụng của nghiên cứu................................................................... 79
4.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu kế tiếp ............................................ 79
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 82

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA : Phân tích phương sai (analysis of variance)
EFA

: Phân tích nhân tố khám phá

IB

: Internet banking

KMO


Bảng 3.4: Thống kê mẫu dựa trên nghề nghiệp ........................................................47
Bảng 3.5: Thống kê mẫu dựa trên thu nhập ..............................................................48
Bảng 3.6: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Sự hữu ích cảm nhận ..................49
Bảng 3.7: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Sự dễ sử dụng cảm nhận .............50
Bảng 3.8: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Rủi ro cảm nhận ..........................50
Bảng 3.9: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Sự tin cậy cảm nhận ....................51
Bảng 3.10: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Ảnh hưởng xã hội .....................52
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả Cronbach Anpha ........................................................52
Bảng 3.12: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất..............53
Bảng 3.13: Bảng phương sai trích lần thứ 1 .............................................................54
Bảng 3.14: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất ..........................................55
Bảng 3.15: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất ..........................................57
Bảng 3.16 Kết quả đánh giá về “Sự hữu ích cảm nhận” của khách hàng .................59
Bảng 3.17. Kết quả đánh giá về “Sự dễ sử dụng cảm nhận” của khách hàng ..........60
Bảng 3.18 Kết quả đánh giá về “Rủi ro cảm nhận” của khách hàng ........................61
Bảng 3.19 Kết quả đánh giá về “Sự tin cậy cảm nhận” của khách hàng ..................62
Bảng 3.20 Kết quả đánh giá về “Xu hướng xã hội ” của khách hàng .......................63
Bảng 3.21: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ................65
Bảng 3.22 : Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến .........67
Bảng 3.23: Bảng phân tích kết quả hồi quy ..............................................................67
Bảng 3.24: Các thông số thống kê trong mô hình hồi qui bằng phương pháp Enter 68
ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hành vi của người mua ................................................................19
Hình 1.2: Mô hình TRA ............................................................................................25
Hình 1.3: Mô hình TPB.............................................................................................25
Hình 1.4: Mô hình TAM ...........................................................................................26
Hình 3.1: Mô hình chính thức về các yếu tố tác động đến dự định sử dụng dịch vụ

của khách hàng khi tiếp cận và sử dụng dịch vụ Internet Banking. Từ đó, các ngân
hàng đều muốn biết có những nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ của
khách hàng về dịch vụ Internet Banking để có những biện pháp thúc đẩy hợp lý.
1


2. Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam trong thời gian qua đã
có nhiều thay đổi tích cực trong việc phát triển các dịch vụ của mình để phục vụ
ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc đưa các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng điện tử vào ngân hàng làm đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
truyền thống, mở ra nhiều cơ hội mới, khả năng cạnh tranh mới. Đặc biệt, sự xuất
hiện của dịch vụ Internet banking là một thành quả hữu hiệu, đã phá vỡ những rào
cản và giới hạn về không gian, thời gian trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng.
Dịch vụ Internet banking ra đời là một xu thế tất yếu, đáp ứng được nhu cầu thanh
toán qua mạng internet của người dân Việt Nam. Internet Banking là một trong
những kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Khi tất cả các giao dịch
được tiện lợi hóa cho khách hàng có thể tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng thông
qua Internet mà không cần tốn quá nhiều thời gian khi đến giao dịch với ngân hàng.
Lợi ích của ngân hàng điện tử mang lại là rất lớn cho khách hàng, bản thân ngân
hàng và cho cả nền kinh tế nhờ vào những tiện ích, sự nhanh chóng và chính xác của
các giao dịch điện tử. Mặc khác, việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (E Banking) trong đó ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) sẽ giúp ngân hàng nâng
cao vị thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác. Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều
xây dựng cho mình một hệ thống ngân hàng điện tử đa dạng, phong phú và nhằm
tăng vị thế cạnh tranh trên thị trường. Việc triển khai thành công dịch vụ ngân hàng
điện tử còn khẳng định sự tiên tiến trong áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
của ngân hàng, làm đa dạng hóa các kênh phân phối sản phẩm và mở ra nhiều cơ hội
mới cho ngân hàng.
Việc phổ cập Internet trong đời sống người Việt Nam đã lan truyền mạnh mẽ.
Các Ngân hàng đã lần lượt triển khai cung cấp dịch vụ này từ rất lâu tuy nhiên không

thông qua phỏng vấn những nhân viên Ngân Hàng và khách hàng tại khu vực này.

5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính là: nghiên cứu định
tính và nghiên cứu định lượng.
(1) Nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ
thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với một số lãnh đạo và nhân viên và khách hàng
3


đang làm việc tại các Ngân Hàng TMCP khu vực Vũng Tàu nhằm khám phá, điều
chỉnh, bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ Internet banking
ở Vũng tàu đồng thời phát triển thang đo những nhân tố này.
(2) Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu bằng
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp ở Ngân Hàng thông qua bảng câu hỏi chi tiết. Cách thức
lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý
bằng phần mềm thống kê SPSS 20. Thang do được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s
Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau khi đánh giá sơ bộ, kiểm định mô
hình lý thuyết bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính qua đó xác định cường
độ tác động của yếu tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ Internet banking ở
Vũng Tàu.

6. Bố cục của luận văn
Kết cấu của nghiên cứu gồm có 4 chương như bên dưới:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Internet banking: Trình bày các lý thuyết về
hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng cũng như lý thuyết về Internet banking
Chương 2: Đề xuất mô hình và thiết kế nghiên cứu: Từ nền tảng các nghiên
cứu trước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu cho đề tài.
Chương 3: Phân tích tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến dự định sử
dụng Internet ở Vũng Tàu: Trình bày phương pháp phân tích, kết quả nghiên cứu.

- Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam: “Ngân hàng là loại
hình Tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy
định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng
gồm NHTM, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã”. “Hoạt động ngân hàng
là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số các nghiệp vụ sau: Nhận
tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
5


- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính (Bách khoa
toàn thư).
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của
công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
(Bách khoa toàn thư). Các quan điểm trên chỉ đề cập những hoạt động rất cơ bản của
ngân hàng. Trong xu thế hội nhập quốc tế, các ngân hàng thương mại lớn đã trở
thành tập đoàn tài chính, có hàng loạt công ty trực thuộc, làm cho việc định nghĩa
ngân hàng không còn đơn giản như trước.
b) Tài liệu nước ngoài
Theo Thomas P.Fitch (2012), Dictionary of banking term: “Tổ chức ngân hàng
thường là một công ty, nhận tiền gửi, thực hiện cho vay, thanh toán séc, và thực hiện
các dịch vụ liên quan cho công chúng”. Định nghĩa này nhấn mạnh khía cạnh các
loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng và cộng đồng. Khái niệm
của cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) và cũng đựợc nhiều nước sử dụng ngày nay:
“ngân hàng là bất kỳ doanh nghiệp nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách
hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách ký phát séc hay chuyển tiền điện tử) và
cho vay thương mại hay cho vay kinh doanh khác (như cho vay các doanh nghiệp tư
nhân để tăng hàng tồn kho hay mua thiết bị mới). Định nghĩa này cũng nhấn mạnh

► Căn cứ tính chất và mục tiêu hoạt động gồm ngân hàng thương mại, ngân
hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác;
►Căn cứ hình thức sở hữu gồm ngân hàng tư nhân, ngân hàng cổ phần, ngân
hàng sở hữu nhà nước, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
►Căn cứ tính đa dạng dịch vụ gồm ngân hàng đơn năng, ngân hàng đa năng,
ngân hàng bán buôn và bán lẻ.
Nguyễn Minh Kiều và Lê Thị Mận chia ngân hàng thương mại dựa trên ba căn
cứ khác như sau:

7


►Dựa vào hình thức sở hữu gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, ngân
hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;
►Dựa vào chiến lược kinh doanh gồm: Ngân hàng bán buôn (là ngân hàng chỉ
giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng công ty), ngân hàng bán lẻ
(là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân), ngân
hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ;
►Dựa vào quan hệ tổ chức gồm: ngân hàng hội sở, ngân hàng chi nhánh cấp
1, cấp 2, các phòng giao dịch.
1.1.2.2 Tài liệu nước ngoài
Smriti Chand chia ngân hàng thương mại thành Ngân hàng chi nhánh; Ngân
hàng đơn vị (hoạt động ngân hàng được thực hiện thông qua một tổ chức duy nhất,
mà không có bất kỳ chi nhánh. Hệ thống này sử dụng phổ biến ở Mỹ); Ngân hàng
nhóm (là một hệ thống mà theo đó hai hoặc nhiều ngân hàng, kết hợp một cách riêng
biệt, được kết nối bởi sự điều khiển của một công ty); Ngân hàng chuỗi (tương tự
như tập đoàn ngân hàng, hai hoặc nhiều ngân hàng được kiểm soát bởi một nhóm
duy nhất thông qua việc sở hữu cổ phần hoặc ngược lại; Ngân hàng tiền gửi (các
ngân hàng đóng vai trò là người giám hộ hoặc người được ủy thác của người gửi
tiền và thực hiện cho vay); Ngân hàng đầu tư (chức năng chính là cung cấp tài chính

khách hàng mới sử dụng thẻ.
Thứ ba, tính không đồng nhất: Đặc trưng về tính không đồng nhất trong sản
xuất và tiêu dùng đã làm cho các dịch vụ trở nên không ổn định về chất lượng. Điều
này dẫn đến hệ quả là về phía những nhà cung cấp dịch vụ đã nảy sinh vấn đề là làm
thế nào để xử lý đối với sự không chuẩn hóa, còn về người mua khi có sự gia tăng
của tính không chắc chắn về những gì họ thực sự mua được.
Thứ tư, tính khó xác định: Đặc trưng về tính không đồng nhất đã dẫn đến
việc khó xác định chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, chất lượng dịch vụ ngân hàng còn
được cấu thành từ nhiều yếu tố như uy tín, thương hiệu, quy mô hình ảnh, công nghệ
của ngân hàng, và trình độ cán bộ… Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng dịch vụ ngân hàng nhưng thường xuyên thay đổi nên dịch vụ ngân hàng khó
có thể được xác định một cách chính xác.
9


Thứ năm, dòng thông tin hai chiều: dịch vụ ngân hàng không đơn giản là sự
mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên quan đến một chuỗi các giao dịch hai chiều
thường xuyên trong khoảng thời gian cụ thể. Kiểu tương tác như trên cung cấp cho
các ngân hàng những thông tin quý giá về khách hàng liên quan đến sở thích, nhu
cầu, yêu cầu của khách hàng… để từ đó ngân hàng có những điều chỉnh thích hợp
trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng.
Thứ sáu, tính đa dạng phong phú và không ngừng phát triển: Hiện nay trên
thế giới có từ vài chục đến hàng trăm loại dịch vụ ngân hàng khác nhau. Các ngân
hàng đang cố gắng phát triển theo hướng kinh doanh đa năng chứ không chỉ đơn
thuần thực hiện những nghiệp vụ truyền thống như trước kia. Với mỗi loại hình dịch
vụ, các ngân hàng đều cố gắng đa dạng hóa các hình thức cung cấp. Ngoài ra, nhiều
dịch vụ ngân hàng ra đời và phát triển với sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin.
Không chỉ có các dịch vụ hiện đại mới sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại mà
các dịch vụ truyền thống cũng đang được cải tiến với hàm lượng công nghệ thông tin
cao.

thể tách biệt hay không chia cắt, tính không ổn định và khó xác định, dịch vụ ngân
hàng hiện đại còn có một số đặc điểm riêng, đó là:
Thứ nhất, các dịch vụ ngân hàng hiện đại đều được phát triển dựa trên nền
tảng công nghệ hiện đại. Điều trước tiên có thể khẳng định rằng không có công nghệ
mới, tiên tiến thì không thể có các dịch vụ ngân hàng hiện đại được. Trước kia,
người ta không thể tưởng tượng được rằng có thể thanh toán tiền mua hàng ở nước
ngoài chỉ cần 1 chiếc thẻ nhỏ hay có thể gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng nhưng
không cần đến ngân hàng mà chỉ cần một số thao tác trên máy rút tiền tự động
ATM,...
Thứ hai, các dịch vụ ngân hàng hiện đại thường là các sản phẩm dịch vụ mang
tính trọn gói, vì thế đòi hỏi các ngân hàng phải thường xuyên bổ sung và nâng cao
chất lượng dịch vụ. Nhu cầu và yêu cầu của các doanh nghiệp và người dân ngày
càng tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế và mức sống nên họ cũng ngày
càng quan tâm nhiều hơn đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm hiện đại hóa cuộc
sống và tiết kiệm thời gian của mình, đặc biệt là các sản phẩm mang tính trọn gói.
11


Tuy vậy, những rủi ro đối với các dịch vụ ngân hàng hiện đại là không nhỏ bởi ngoài
các rủi ro như các dịch vụ ngân hàng khác, chúng còn có những rủi ro do nhân tố kỹ
thuật công nghệ, đòi hỏi các NHTM phải phát triển các ứng dụng tiên tiến, tăng
cường khả năng quản lý qua việc cập nhật, cung cấp thông tin trực tuyến; quản lý
thông tin khách hàng, quản lý hạn mức,... một cách hữu hiệu để có được những dịch
vụ ngân hàng hiện đại và an toàn.
Các dịch vụ ngân hàng hiện đại mới phát triển gần đây là:
+ Dịch vụ thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng
+ Các dịch vụ ngân hàng điện tử
+ Dịch vụ bảo lãnh
+ Dịch vụ tín dụng tiêu dùng.
+ Tư vấn tài chính

trước và trả sau của các nhà mạng, cước viễn thông internet.
- Thanh toán thẻ tín dụng.
- Thanh toán tiền mua hàng hóa trực tuyến với các đơn vị kinh doanh qua
mạng.
- Các sản phẩm tiết kiệm, tiền gửi trực tuyến.
- Các tiện ích chuyên sâu khác mà dịch vụ Internet Banking cung cấp như:
chuyển đổi ngoại tệ, thanh toán tiền hàng hóa xuất nhập khẩu cho người thụ hưởng ở
nước ngoài, đăng ký mở thư tín dụng,…
Hiện nay, những tiện ích chuyên sâu này của dịch vụ Internet Banking vẫn
chưa được đầu tư nghiên cứu tại các NHTM Việt Nam, chủ yếu chỉ có ở những ngân
hàng 100% vốn nước ngoài.
1.2.2 Vai trò của dịch vụ Internet Banking
1.2.2.1 Đối với ngân hàng
Trước hết, sự ra đời của các dịch vụ Internet Banking mở ra một kênh phát
triển mới cho các dịch vụ ngân hàng. Thông qua việc cung cấp dịch vụ Internet
Banking, các ngân hàng có thể dễ dàng mở rộng phạm vi hoạt đông, tiếp cận với
khách hàng mọi lúc, mọi nơi mà không bị giới hạn về không gian, thời gian. Thông
13


qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các ngân hàng có thể tiến hành các
hoạt động xúc tiến, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng nhanh chóng và thuận tiện
hơn. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể cắt giảm các chi phí liên quan như chi phí
văn phòng, chi phí nhân viên hay các chi phí khác … nhờ sự hỗ trợ của công nghệ,
ngân hàng đang bước một bước tiến dài trong lịch sử phát triển của mình. Giờ đây
việc trao đổi thông tin giữa khách hàng và ngân hàng được giản lược chỉ qua một cái
click chuột. Ngoài ra, Internet Banking còn là công cụ giúp ngân hàng quảng bá,
khuếch trương thương hiệu một cách hiệu quả, giúp ngân hàng thực hiện chiến lược
toàn cầu hóa mà không cần phải mở chi nhánh ở nước ngoài.
1.2.2.2 Đối với khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status