Luận văn Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội - Pdf 39

Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSHPHầN Mở ĐầU

1. Đặt vấn đề.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, rất
thuận lợi cho canh tác rau xanh nhng cũng tạo điều kiện cho dịch hại phát
triển. Thực tế cho thấy, dịch hại sâu bệnh đã gây ra những thiệt hại rất lớn đối
với sản xuất rau nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung, chúng gây tác
động xấu đối với đời sống sinh trởng, phát dục (làm rối loạn và đảo lộn các
quá trình sinh lý,sinh hoá ), huỷ hoại các bộ phận của cây, gây độc, thoái hoá
giống, giảm năng suất, có nơi còn mất trắng. Vì vây, thiệt hại kinh tế do dịch
hại gây ra là rất lớn (giảm giá trị thơng phẩm hàng hoá, giảm chất lợng nông
sản).
Theo ớc tính của tổ chức nông- lơng thế giới (FAO), hàng năm thiệt hại
do dịch hại gây ra đối với cây trồng trên thế giới lên tới hàng tỷ đôla, trong số
đó sản lợng nông nghiệp mất đi khoảng 20-30%.
Theo tài liệu của tác giả Crainer (1997) thì thiệt hại do côn trùng và nhện
hại gây ra khoảng 29,7 tỷ đôla, tơng đơng với 13.8% tổng thiệt hại. Thiệt hại
do bệnh hại gây ra khoảng 24,8 tỷ đôla, tơng đơng với 11,6% tổng thiệt hại.
Thiệt hại do cỏ dại gây ra 20.4 tỷ đôla tơng đơng với 9,5% tổng thiệt hại. Tổng
thiệt hại chung gây ra lên tới 34,9%.
ở Việt Nam, theo số liệu của Cục Bảo vệ thực vật, hàng năm các loại sâu,
bệnh, cỏ dại và chuột hại gây ra đă làm giảm 35%-40% tổng sản lợng nông
nghiệp.
Từ thực trạng trên, nhu cầu sử dụng thuốc BVTV trong công tác phòng trừ
dịch hại bảo vệ mùa màng là vô cùng lớn. Theo thống kê, hàng năm thế giới
đầu t khoảng 26 tỷ USD cho 2,5 triệu tấn thuốc BVTV phục vụ công tác
phòng trừ dịch hại. ở nớc ta để bảo vệ sản xuất nông nghiệp, những năm qua
nhà nớc đã đầu t hàng trăm tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch hại, cụ

Với mong muốn góp phần khắc phục một phần nào thực trạng trên chúng
tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài Nghiên cứu hiệu quả một số thuốc BVTV đối
với sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu hiệu quả một số loại thuốc BVTV đối với một số sâu bệnh chính
trên rau họ hoa thập tự, nhằm mục đích:
- Giúp cho ngời nông dân có thể sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn thuốc BVTV
(đặc biệt là thuốc BVTV hoá học), hạn chế thiệt hại do sâu bệnh gây ra và
giảm độc hại đối với con ngời, môi trờng.
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu đạt đợc để lựa chọn các loại thuốc BVTV
nguồn gốc sinh học có hiệu lực trừ sâu cao bổ sung cho thuốc hoá học, đa các
loại thuốc BVTV nguồn gốc sinh học vào thực tế sản xuất trên đồng ruộng.

2


Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

PHầN THứ nhất
Tổng quan tài liệu
1.1 Tình hình sâu bệnh hại rau trên thế giới
1.1.1 Tình hình thiệt hại.
Trên thế giới có khoảng 9000 loài sâu bọ, 8000 loài cỏ dại, 50.000 loại
dịch bệnh thực vật. Bất chấp khoản đầu t khoảng 21 tỷ USD cho 2,5 triệu tấn
thuốc BVTV, vẫn có khoảng 13-16% sản lợng lơng thực thế giới vẫn bị mất đi
vì sâu bệnh, nhng nếu không có thuốc BVTV và các biện pháp khác thì thiệt
hại sẽ còn nghiêm trọng hơn nhiều[16].

Indonesia có 2 loài chính là: Plustella xylostella, Crocidolomia binotalis.
Song Sastrosis Wojo lại cho rằng có 5 loài sâu hại chính[19,20].
Nghiên cứu của Talekar cho biết ở Đài Loan có 8 loài sâu hại chính
trên rau họ hoa thập tự, riêng su hào, cải bắp, súp lơ thờng bị sâu tơ phá hại
nặng nhất[25]; Phillipine có 8 loài; Trung Quốc có 7 loài và ở Nhật có 5 loài.
ở Malaysia, Plustella xylostella, Pieris rapae, Hellula undalis là những
sâu hại quan trọng.
Theo Bahatia et al (1995), ở vùng phía tây Bengal (ấn Độ ) 6 loài sâu
hại có mặt thờng xuyên trên cây cải.ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987-1990 đã ghi
nhận có 6 loài sâu hại chủ yếu trên bắp cải [21].
1.2 Tình hình sâu hại rau họ hoa thập tự trong nớc
Họ hoa thập tự gồm có rất nhiều loài và các biến chủng đợc sử dụng làm
thực phẩm. Brassica có 50 loài khác nhau trong đó, có khoảng trên 15 loài có
giá trị kinh tế.
Các loài đợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam hiện nay là
- Rau bắp cải (Bắp xú ): Brassica oleracea var. capitara.
- Su hào:
Brassica oleracea L. var. caulorapa.
- Súp lơ ( Cải bông):
+ Súp lơ trắng: Brassica oleracea L. var . botrytis.
+Súp lơ xanh: Brassica. italica.
- Cải làn: Brassica oleracea L. var . Alboglabra.
- Cải xanh: Brassica juncae L.- Cải ngọt: Brassica chinensis L.
- Cải bẹ: Brassica campestris L.( Brassica oleracea L.var. acephala D.).
- Cải bao (Cải thảo ): Brassica pekinensis Rupr.
- Cải củ: Raphanus sativus L. [15]

4



có mức gây hại rõ rệt nhng số lợng phát sinh thấp. Trong 12 loài sâu hại phổ
biến có 5 đối tợng hại quan trọng có thể phát sinh gây hại nặng cho rau họ hoa
thập tự:: sâu tơ, sâu xanh bớm trắng, sâu khoang, bọ nhảy sọc cong, rệp xám.
Trong đó, sâu tơ, sâu xanh bớm trắng, sâu khoang là 3 đối tợng gây hại quan
trọng nhất và là mối quan tâm thờng xuyên của nông dân khi gieo trồng rau
họ hoa thập tự [5]. Còn khi gieo trồng các loại rau cải nh: cải ngọt, cải xanh
thì bọ nhảy sọc cong là đối tợng quan tâm hàng đầu đồng thời cũng là đối tợng khó phòng trừ nhất.

5


Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

Với tình hình phát sinh của sâu hại thì thuốc BVTV thực sự có ý nghĩa
trong sản xuất nông nghiệp, số lợng và chủng loại thuốc sử dụng để phòng trừ
sâu hại là khá lớn, ví dụ: năm 1994 lợng thuốc BVTV đợc dùng 30.000 tấn,
trong đó lợng thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ 68,33-82,2%.
1.3 Đặc điểm hình thái, qui luật phát sinh gây hại của
sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự
1.3.1 Sâu tơ
Là loại sâu ăn thịt lá nguy hiểm nhất với rau họ hoa thập tự, có nhiều lứa
trong năm, có sức sinh sản cao, có khả năng chống thuốc rất nhanh. Một đời
rau họ hoa thập tự thờng phải chịu đựng 2-3 lứa sâu tơ[16].
Sâu tơ mau quen thuốc và có tính chống thuốc mạnh.[17]. Theo tác giả
Nguyễn Duy Trang, Nguyễn Thị Me, Vũ Lữ, cà CTV (1997-1999) khi nghiên
cứu tính kháng thuốc của sâu tơ ở vùng ngoại thành Hà Nội đã công bố: sâu tơ
ở 3 vùng Đức Diễn- Từ Liêm, Văn Đức- Gia Lâm, Vân Nội- Đông Anh đều


+ Nhộng phát triển trong thời gian 5-10 ngày.
+ Vũ hoá sau 1-2 ngày thì đẻ trứng.
+ Vòng đời của sâu tơ trung bình 25-40 ngày.
- Qui luật phát sinh gây hại:
Sâu tơ phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ 20-30 0C.
Hàng năm sâu tơ hại rau họ thập tự từ tháng 9-tháng 4 năm sau, phát sinh
nặng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau[6,11,17].

Hình 1: Sâu tơ hại rau họ hoa thập tự
1-Bớm
3- Nhộng
2- Sâu non
4- Cây bị hại

7


Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

1.3.2 Sâu xanh bớm trắng
Là sâu hại phổ biến khi cây rau họ hoa thập tự còn nhỏ. Thờng gây hại
nặng trà rau họ hoa thập tự muộn. [15]
- Tên khoa học: Pieris rapae Linne
- Họ bớm phấn: Pieridae
- Bộ cánh vẩy: Lepidoptera
- Đặc điểm hình thái, sinh học:

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

Hình 2: Sâu xanh bớm trắng hại rau họ hoa thập tự
5- Bớm và trứng
7- Nhộng
6- Sâu non
8- Cây bị hại

1.3.3 Sâu khoang
Là sâu hại trên nhiều cây trồng. Khi mới nở, sâu sống tập trung, nếu
không xử lý sớm, sâu lớn nhanh rất khó phòng trừ. Sâu thờng phá mạnh trên
rau họ hoa thập tự đầu mùa.[15]
- Tên khoa học: Spodoptera litura Fabricius.
- Họ ngài đêm: Noctuidae
- Bộ cánh vẩy: Lepidoptera
- Đặc điểm hình thái, sinh học:
+ Ngài có màu xám bạc. Cánh trớc có vân ngang bạc trắng óng ánh.
+ Ngài hoạt đông mạnh từ nửa đêm về trớc.
+ Ngài thích mùi chua ngọt và ánh sáng đèn. Trứng đẻ thành ổ có lông phủ ở
mặt dới lá.

9


Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

+ Trứng hình bán cầu, mới đẻ màu trắng vàng, sau màu tro tối, xếp với nhau

3- Sâu non
2-Trứng
4- Bắp cải bị hại

1.3.4 Rệp
Chích hút dinh dỡng chủ yếu dới mặt lá từ khi cây con đến khi thu hoạch,
làm cây còi cọc, lá biến dạng, chuyển màu vàng nếu bị nặng.
Rệp bắp cải hầu nh chỉ gây hại trên rau họ hoa thập tự, còn rệp đào gây
hại trên nhiều loaị cây trồng thờng phát sinh muộn hơn. Rệp thờng phát sinh
mạnh trong điều kiện khô hạn. [16]
Có 3 loại rệp hại rau thờng gặp:
+ Rệp đào (hoặc gọi rệp thuốc lá): Myzus persicae Sulzer
+ Rệp hại rau cải (hoặc rệp cải củ): Rhopaosiphum peuseudobrassicae Davis
+ Rệp bắp cải: Brevicoryne brassicae Linnacus
- Họ: Cả ba loài rệp trên đều thuộc họ rệp muội (Aphididae)
- Bộ cánh đều: Homoptera
- Đặc điểm:
+ Rệp trởng thành có 2 dạng: Dạng có cánh và dạng không có cánh. Nếu thức
ăn kém, thời tiết bất thuận thì rệp không cánh chuyển thành có cánh để di
chuyển đi nơi khác. Mỗi rệp cái đẻ 50-85 con.
+ Cả rệp non và rệp trởng thành bám vào lá, thân,hoa để trích hút dịch các
loại rau họ hoa thập tự: Cải bắp, su hào, cải xanh, cải trắng. Cây bị nặng, lá
quăn queo, úa vàng, ngọn rụt lại.
+ Vòng đời của rệp ngắn 6-18 ngày.
- Qui luật phát sinh gây hại:
+ Rệp rau cải phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ thấp 14-15 0 C, ẩm độ
50-80%.
+ Rệp bắp cải phát sinh mạnh trong điều kiện nhiệt độ 20-25 0C. Ma lớn sẽ làm
rệp bị rửa trôi và chết nhiều.
+ Hàng năm rệp phát sinh gây hại nặng rau họ hoa thập tự từ tháng 10-11 và

+ Trởng thành là bọ cánh cứng. Toàn thân màu nâu đen bóng, trên mỗi cánh
có một vân hình củ lạc, màu vàng nhạt.
+ Trởng thành ít mẫn cảm với ánh sáng
+ Trởng thành nhảy xa, bay khỏe, chúng thờng phá lúc sáng sớm, chiều mát,
tra nắng ẩn nấp dới lá rau.
+ Bọ trởng thành đẻ trứng trong đất hoặc trên thân cây gần sát mặt đất. Mỗi
con đẻ 25-200 trứng.
+ Thời gian sống của trởng thành tới hàng năm, thời kỳ trớc đẻ trứng là 15-80
ngày, đẻ trứng 30-45 ngày.
Thời gian phát dục của trứng: 4-8 ngày
Sâu non:
11-12 ngày
Nhộng:
8-11 ngày
+ Bọ trởng thành đẻ trứng trong đất hoặc trên thân cây gần sát mặt đất. Mỗi
con đẻ 25-200 trứng. Trứng hình bầu dục màu vàng sữa, dài 0,3mm, rộng
0,15mm.
+ Sâu non có 3 tuổi, đẫy sức dài 4mm, mỗi đốt đều có u lồi trên có lông.
+ Sâu non hại rễ và củ tạo thành đờng ngoằn nghoèo làm cho rễ đứt, củ thối,
cây bị héo. Khi đẫy sức sâu non hóa nhộng trong đất. Sâu non sống trong đất
khoảng 4-5 tuần thì hoá nhộng.
+ Nhộng màu vàng nhạt, mầm cánh và mầm chẩn rất phát triển. Đôi cuối có 2
gai lồi.
- Qui luật phát sinh gây hại :
+ Bọ nhảy phát sinh và hoạt động mạnh trong điều kiện nhiệt độ ấm 20-30 0 C,
ẩm độ trên 80%.
+ Hàng năm bọ nhảy phát sinh gây hại từ tháng 3-tháng 10, phát sinh mạnh
vào tháng 5- tháng 6 trên các rau họ hoa thập tự vụ xuân hè [6,11,17].

13



Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

thời gian sau đã xuất hiện nhiều hậu qủa tiêu cực đối với con ngời, sinh thái và
đi ngợc lại nỗ lực nhằm tạo ra nông sản sạch bảo đảm an toàn tuyệt đối cho
ngời sử dụng.
Chính vì vậy, các nhà khoa học trong và ngoài nớc đã và đang nỗ lực
nghiên cứu nhằm tạo ra các loại thuốc thế hệ mới, đặc biệt chú trọng vào
nghiên cứu sản xuất ra các loại thuốc BVTV sinh học với những u điểm khắc
phục đợc phần lớn nhợc điểm của các loại thuốc trừ sâu hoá học để thay thế
một phần thuốc trừ sâu hoá học có độc tính cao.
1.4.1 Cơ chế tác động
a. Sự xâm nhập của chất độc vào cơ thể côn trùng theo thức ăn vào bộ máy
tiêu hoá ( thuốc vị độc và nội hấp ).
- Các loại thuốc vị độc xâm nhập vào côn trùng qua con đờng miệng, thích
hợp để diệt sâu hại có miệng gặm nhai, gặm hút, liếm hút.
- Thuốc nội hấp đợc cây hút qua rễ hoặc lá và vận chuyển qua hệ thống mạch
dẫn, thuốc không độc đối với cây nhng có tác dụng diệt côn trùng gây hại có
miệng chích hút.
- Khi côn trùng ăn phải thức ăn chứa chất độc có tác dụng vị độc, chất độc ở
miệng côn trùng sẽ chịu tác động của enzim trong tuyến nớc bọt. Quá trình đó
tiếp tục xảy ra khi thức ăn qua ống thực quản và lúc này một phần thức ăn lẫn
chất độc đợc chuyển từ dạng không hoà tan thành dạng hoà tan. Đến ruột
giữa, quá trình đồng hoá chất độc xảy ra mạnh mẽ, chất độc đi qua vách ruột
bằng sự thẩm thấu hoặc phá huỷ vách ruột giữa rồi chuyển vào huyết dịch.
Cùng với huyết dịch chất độc đi khắp cơ thể xâm nhập vào các trung tâm

hiệu lực tiếp xúc của thuốc đó càng cao. Lớp biểu bì trên chứa nhiều lipit và
các chất giống colesterin có thể hoà tan hợp chất hữu cơ nhng thuốc lại không
thể thấm qua lớp biểu bì ngoài và không qua đợc lớp biểu bì trong có thành
phần chủ yếu là kitin. Tuy nhiên lớp biểu bì này không bao phủ toàn cơ thể vì
các đoạn da mềm vận động nh khớp cảm giác, râu, bàn chân thuốc sẽ dễ dàng
xâm nhập qua dễ vào cơ thể.
- Sau khi xâm nhập qua da, thuốc sẽ tan theo chiều ngang xuống nội bì rồi đi
vào máu. Chất độc theo máu đi khắp cơ thể xâm nhập vào trung tâm sống gây
độc cho côn trùng.
- Thuốc dạng sữa có hiệu lực tiếp xúc cao hơn các loại thuốc khác, bởi thuốc
này có dung môi hữu cơ có khẳ năng hoà tan chất béo, thấm ớt nhanh biểu bì
trên. Hoạt chất thuốc trừ sâu lại ở dạng hoà tan nên dễ thẩm thấu qua vật cản
vào máu.
- Một số thuốc tiếp xúc hay dầu có thể gây chết cho côn trùng ngay cả khi
thuốc không thễ xâm nhập đợc qua biểu bì. Do thuốc tạo thành một lớp màng
bao bền trên toàn bộ cơ thể côn trùng, ngăn cản quá trình hấp thụ O 2 và thải
CO2 làm cho côn trùng bị ngạt mà chết.
- Thấm sâu là một dạng đặc biệt của thuốc tiếp xúc nên cùng tuân theo quy
luật này[6,11,14].
c. Xâm nhập qua hệ thống khí quản vào cơ thể côn trùng (thuốc trừ sâu
xông hơi)
- Chất độc xông hơi có khả năng bay hơi xâm nhập qua lỗ thở, qua hệ thống
khí quản và vi khí quản vào tế bào thông qua quá trình hô hấp.
- Thuốc xông hơi khuếch tán qua vách khí và vi khí quản tràn vào huyết dịch
gây độc cho côn trùng.

16


Khoá luận tốt nghiệp

phát hiện thấy d lợng thuốc BVTV trong nớc thải sinh hoạt), vật nuôi.
(Ước tính có khoảng 3% số thịt gà bàn trên thị trờng Mỹ có d lợng thuốc
BVTV cao quá mức quy định).
Đôi khi thiệt hại kinh tế do thực phẩm nhiễm thuốc BVTV gây ra có thể rất
lớn. Ví dụ ở Hawaii (Mỹ), việc phát hiện ra sữa nhiễm thuốc trừ sâu năm 1982
đã khiến cho ngời dân ở đây tẩy chay sữa của địa phơng làm cho toàn bộ
ngành sữa phải thay đổi cơ cấu.
- ảnh hởng đến sức khỏe của con ngời ( ảnh hởng do nhiễm độc trực tiếp).

17


Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

Bênh tật do thuốc BVTV gây ra là cái giá cao nhất cho việc sử dụng chúng.
Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 3
triệu vụ ngộ độc thuốc BVTV, trong đó có 220.000 vụ dẫn đến tử vong. Ngời
ta ớc tính gần 1% ( gần 12.000 ca/ năm) số ca ung th ở Mỹ là do thuốc BVTV
gây nên.
Một nghiên cứu của Anh cho thấy 50% số ca nhiễm độc thuốc BVTV là ở trẻ
em, đặc biệt có sự liên quan đặc biệt giữa ung th ở trẻ em với thuốc BVTV.
- Sử dụng thuốc không hợp lý, với nồng độ cao, sử dụng thờng xuyên, liên tục,
làm phát triển tính kháng thuốc của sâu bệnh, cỏ dại ( theo báo cáo chơng
trình LHQ đây là một trong 4 vấn đề hàng đầu thế giới); giảm sút rõ rệt về
tính đa dạng của quần thể có ích; làm xuất hiện những loại dịch hại mới; làm
tái sinh dịch hại,.
Chỉ tính riêng ở Mỹ, do tính kháng thuốc của sâu bệnh hàng năm ngời ta phải


- Hiệu quả của thuốc kéo dài.
- Thực hiện tốt phơng pháp sinh học có thể khống chế đợc dịch sâu hại, thậm
chí dập tắt đợc dịch khi các phơng pháp khác không phát huy đợc tác dụng.
[11]
b. Nhợc điểm
- Tác dụng chậm nên hiệu quả chậm, nên hiệu quả của thuốc ban đầu không
cao.
- Phổ tác dụng của thuốc hẹp.
- Phụ thuộc vào điều kiện môi trờng.
- Giá thành cao
[11]
1.5 Nghiên cứu sử dụng các loại thuốc BVTV phòng trừ
sâu hại rau họ hoa thập tự
Việc phòng trừ sâu hại rau hiện nay đang là vấn đề cấp thiết. Có nhiều
biện pháp phòng trừ sâu hại nhng phổ biến nhất từ trớc đến nay vẫn là biện
pháp hoá học.
Có rất nhiều loại thuốc hóa học đợc sử dụng để phòng trừ sâu hại rau họ
hoa thập. Vào đầu thập kỷ 50, tại các vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội,
DDT đợc sử dụng để phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự.
Vào những năm 1986-1987 thuốc trừ sâu Sherpa và Decis đa vào sử
dụng để phòng trừ sâu tơ ở những vùng chuyên canh Đà Lạt, TP HCM ( Hùng
và Hà, 1994 ).
Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Văn Viên (1994-1995) đã khảo nghiệm hiệu
lực một số thuốc để phòng trừ sâu tơ ở Gia Lâm, Từ Liêm (Hà Nội) và đã
khuyến cáo dùng thuốc Regent 800WG, Secure 10EC, Sumicidin 30EC,
Atabron 5EC để phòng trừ sâu tơ. Các thuốc này chỉ nên dùng 1 lần, lần sau
luân phiên bằng thuốc khác hoặc luân phiên các thuốc này với nhau [9].
Qua một thời gian sử dụng thuốc, ngời ta nhận thấy một số sâu hại lúc
đầu tởng nh có thể giải quyết đơn giản bằng phơng pháp hoá học nhng thực tế

Lê Văn Trịnh (1999) đã nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trừ tổng
hợp sâu hại rau họ thập tự ở vùng đồng bằng sông Hồng. Nội dung của biện
pháp PTTH bao gồm việc áp dụng đồng bộ các biện pháp sau đây:
- Biện pháp canh tác: vệ sinh đồng ruộng, xử lý triệt để tàn d cây trồng
ngay sau khi thu hoạch và trớc khi gieo trồng rau. Dùng cây giống đều cây và
sạch sâu bệnh. Trồng cây với mật độ hợp lý tùy giống và mùa vụ, xen canh
trực tiếp với các cây trồng khác họ. Sử dụng phân bón hợp lý và cân đối, kết
thúc bón đạm trớc thu hoạch 20 ngày.
- Biện pháp thủ công: thờng xuyên kết hợp ngắt tỉa lá già, bắt giết sâu
non và nhộng.
- Bảo vệ thiên địch, sử dụng chế phẩm sinh học và thảo mộc: nhúng cây
con vào dung dịch Bt, VBt trớc khi trồng. Sử dụng chế phẩm sinh học hoặc
thảo mộc hoặc phun kép 2 loại chế phẩm này cách nhau 5 - 7 ngày vào đỉnh
cao sâu non tuổi 1 - 2 của lứa 1 và lứa 3 trong ruộng rau. Có thể phun chế
phẩm sinh học vào đỉnh cao trứng rộ (trớc sâu tuổi 1 - 2 rộ từ 3 - 5 ngày).
- Sử dụng thuốc hóa học hợp lý, xen kẽ với chế phẩm sinh học, thảo mộc:
Xử lý sạch sâu trên cây con trớc khi trồng. Dùng thuốc hạt bón hốc khi trồng.

20


Khoá luận tốt nghiệp
02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

Chỉ phun thuốc sau khi đã kiểm tra sâu hại trên ruộng ở đỉnh cao sâu tuổi 1 - 2
của lứa 2 bằng các thuốc có hiệu lực cao nh Regent, Padan, Pegasus. Có thể
phun kép bằng chế phẩm sinh học Bt hoặc VBt, hoặc chế phẩm thảo mộc
HCĐ, Đerris... sau đó 7 ngày. Không dùng thuốc hóa học ở lứa sâu thứ nhất

Sâu tơ hại bắp cải, dòi

21

Liều lợng sử
dụng

0,3-0,5 l/ha


Khoá luận tốt nghiệp
02

2

Crymax 35 WP

3

Regent 800 WG

4

Kuraba WP

5

Sword 40 EC

6

Sâu tơ hại bắp cải
1,5-2,4 l/ha
Sâu tơ hại bắp cải, dòi
đục lá hại rau họ hoa
0,3 kg/ha
thập tự,
Sâu xanh, sâu tơ, dòi đục 0,5-0,6 kg/ha
lá, sâu đo,
Sâu xanh, sâu tơ, sâu 2,4-2,4 lít/ha
khoang, rệp,..

Bọ nhảy sọc cong

3,25g/ sào
0,6-1,2lít/ha

sâu tơ hại bắp cải,..
sâu xanh, sâu tơ hại bắp 0,6-0,8 kg/ha
cải, rệp hại rau,..

2.2 Địa điểm, thời gian, đối tợng và phạm vi nghiên
cứu
2.2.1. Địa điểm: Các huyện vùng chuyên rau ở Hà Nội
2.2.2. Thời gian: Từ tháng 12/2005 đến tháng 5/2006
2.2.3. Đối tợng nghiên cứu
2.2.3.1 Rau họ hoa thập tự .
2.2.3.2 Sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự
1. Sâu tơ
2. Sâu xanh bớm trắng
3. Sâu khoang

+ Công thức 3: Regent 800WG
+ Công thức 4: Đối chứng
- Sâu xanh bớm trắng:
+ Công thức 1: Kuraba WP
+ Công thức 2: Sword 40EC
+ Công thức 3: Sherpa 25EC
+ Công thức 4: Đối chứng
- Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc:
+ Công thức 1: Oshin 25WP
+ Công thức 2: Success 25 SC
+ Công thức 3: Shachong shuang 95 WP
+ Công thức 4: Đối chứng
b. Phơng pháp bố trí thí nghiệm
- Theo qui phạm khảo nghiệm diện hẹp do ngành BVTV quy định.
- Mỗi đối tợng sâu hại bố trí 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần. Cụ
thể:
+ Địa điểm: Tại các huyện vùng chuyên rau Hà Nội.
+ Thời gian: Từ 27/12/2005-17/4/2006
+ Đối tợng: Các loại sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự
+ Chỉ tiêu điều tra: Mật độ phổ biến (con/m2), mật độ cao (con/m2).
+ Diện tích ô thí nghiệm (Lần nhắc ): 30 m2 / ô.
+ Cách phun : Phun đơn (1 lần).
c. Phơng pháp điều tra
- Đối với sâu tơ, sâu xanh bớm trắng:

23


Khoá luận tốt nghiệp
02

02

Lê Thị Khánh Bình CNSH-

3.1 Điều tra và thu thập số liệu về tình hình sử dụng thuốc BVTV và tập
quán phòng trừ sâu hại chính của nông dân trên các loại rau họ hoa thập
tự.
Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV và tập quán phòng
trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự cho thấy:
Bảng 1: Tình hình sử dụng thuốc BVTV và tập quán phòng trừ sâu hại
trên rau họ hoa thập tự của nông dân các huyện Thanh Trì, Đông Anh.
Hà Nội.
T

Chỉ tiêu điều tra

I
1
2
3
4
II
III
1
2
3
4
IV
1
2

Phun định kỳ
Lý do chọn thuốc BVTV
Nông dân tự chọn
Theo hớng dẫn của cán bộ kỹ thuật
Chọn thuốc theo ngời bán gợi ý
Chọn thuốc theo ngời xung quanh
Thời gian cách ly
Từ 3-5 ngày
Từ 5-7 ngày
Từ 7-10 ngày
Trên 10 ngày
Không trả lời

Số hộ
điều tra

Số hộ sử
dụng

Tỷ lệ
(%)

150
150
150
150
150

150
48

101
28
6
15

67,33
18,67
4
10

150
150
150
150

78
46
16
10

52
30,67
10,67
6,67

150
150
150
150
150


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status