CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM - Pdf 39

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án môn học, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng
góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Thị Cẩm Loan, giảng
viên Khoa Thương Mại - trường Đại học Tài chính - Marketing người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khoá luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Tài
chính – Marketing nói chung, các thầy cô trong Khoa Thương Mại nói riêng đã
truyền đạt cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như một số môn chuyên
ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng tạo nền tảng để em thực hiện
được đồ án môn học.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều
kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đồ án môn
học.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2014
Sinh Viên Thực Hiện

Đỗ Tấn Phát


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


DANH MỤC BẢNG

BẢNG 2.1:GDP THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG TÍNH TRÊN TRIỆU USD,
2005 – 2013.....................................................................................................32
BẢNG 2.2 :GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG
TÍNH TRÊN USD, 2005 – 2013 ..................................................................... 33
BẢNG 2.3 :CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO PHẦN
TRĂM GDP, 2005 - 2012 ............................................................................. 34
BẢNG 2.4:CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI TÍNH THEO TRIỆU USD,
2005 -2012....................................................................................................... 34
BẢNG 2.5: CÁN CÂN TRAO ĐỔI DỊCH VỤ CỦA CÁC NƯỚC THÀNH
VIÊN ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 – 2012............................... 35
BẢNG 2.6: TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC
GIA ĐỐI VỚI NỘI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 - 2013
......................................................................................................................... 36
BẢNG 2.7 TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC QUỐC
GIA ĐỐI VỚI NGOẠI KHỐI ASEAN TÍNH THEO TRIỆU USD, 2005 2013 ................................................................................................................. 36
BẢNG 2.8: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN
THEO TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 ....................................................... 38
BẢNG 2.9: KIM NGẠCH NHẬP KHẨU TRONG NỘI KHỐI ASEAN
THEO TỪNG QUỐC GIA, 2005 – 2013 ....................................................... 39
BẢNG 2.10 :CÁN CÂN THƯƠNG MẠI ( TRIỆU USD) THEO TỪNG
QUỐC GIA TRONG ASEAN, 2005 – 2012 .................................................. 40
BẢNG 2.11 : DÒNG FDI CỦA CÁC NƯỚC ASEAN NHẬN ĐƯỢC TỪ
CÁC NƯỚC ASEAN KHÁC, 2005-2013 ...................................................... 42

QUỐC GIA ASEAN NĂM 2013.................................................................... 46
BIỂU ĐỒ 2.7 : SO SÁNH LƯỢNG KHÁCH QUỐC TẾ TỪ CÁC NƯỚC
ASEAN VỚI TOÀN BỘ KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM, GIAI
ĐOẠN 2005 – 2013 ........................................................................................ 47
BIỂU ĐỒ 2.8 : SO SÁNH LƯỢNG KHÁCH QUỐC TẾ TỪ CÁC NƯỚC
ASEAN VỚI TOÀN BỘ KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM, 2005 – 2013
......................................................................................................................... 47
BIỂU ĐỒ 3.1 : TỶ TRỌNG LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CHIA THEO
NHÓM TUỔI VÀ NƠI CƯ TRÚ, QUÝ 2 NĂM 2014 .................................. 51
BIỂU ĐỒ 3.2 CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC
NƯỚC ASEAN, 1992, 2003, 2013 ( ĐƠN VỊ : PHẦN TRĂM ) .................. 54


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ
QUỐC TẾ VÀ GIỚI THIỆU VỀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) .. 1
1.1 Khái niệm và nguyên nhân hình thành của liên kết kinh tế quốc tế ..........1
1.1.1 Khái niệm :................................................................................................1
1.1.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc tế : ...............................1
1.2 Khái niệm, nguyên nhân hình thành, vai trò và các hình thức của liên kết
kinh tế quốc tế Nhà nước : ....................................................................................2
1.2.1 Khái niệm : ................................................................................................2
1.2.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc Nhà nước : .................2
1.2.3 Vai trò của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước : .....................................2
1.2.4 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước :................................3
1.2.4.1 Thoả thuận mậu dịch ưu đãi : (Preferential Trade Arrangement:
.........................................................................................................................4
1.2.4.2 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area): .................................4
1.2.4.3 Liên hiệp thuế quan ( Customs Union ): ........................................5
1.2.4.4 Thị trường chung ( Common Market ):..........................................5

2.3.1.6 Hoà hợp các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật: ............................25
Tự do di chuyển thương mại dịch vụ: ...........................................................25
2.3.1.7 Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ ( AFAS ): ...........................25
Tự do di chuyển thương mại dịch vụ: ...........................................................26
Tự do di chuyển nguồn vốn : ........................................................................27
2.3.1.9 Hội nhập tài chính trong ASEAN:.................................................27
Tự do di chuyển lao động có kỹ năng: ..........................................................27
2.3.1.10 Hợp tác ASEAN trong Ngành lương thực, nông nghiệp và lâm
nghiệp ( FAF ): ............................................................................................27
2.3.2 Xây dựng khu vực kinh tế cạnh tranh: ................................................28
2.3.2.1 Chính sách cạnh tranh: ..................................................................28
2.3.2.2 Chính sách bảo vệ người tiêu dùng: ..............................................28
2.3.2.3 Quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ ( IRR ): ............................................28
2.3.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng trong ASEAN: ........................................29
2.3.2.5 Cộng nghệ thông tin và viễn thông ( ICT ): ..................................29
2.3.2.6 Đảm bảo an ninh năng lượng trong ASEAN:...............................30
2.3.3 Phát triển kinh tế công bằng: ................................................................31
2.3.3.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ( SMEs): ...............................................31
2.3.3.2 Thu hẹp khoảng cách phát triển :..................................................31
2.3.4 Hội nhập kinh tế thế giới: ......................................................................31
2.4

Thực trạng thương mại ở Việt Nam với các nước trong ASEAN: .......31

2.4.1

Kinh tế vĩ mô : .....................................................................................32

2.4.2




LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Sau năm 1986, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền “ kinh tế tập trung bao
cấp “ sang nền “ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa “.Đây là một bước
nghoặc quan trọng mang tính lịch sử đối với nền kinh tế Việt Nam. Nền kinh tế của
chúng ta sau đó đã khắc phục được những khuyết điểm của nền kinh tế cũ và phát
triển rất mạnh mẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống nhân dân, đưa
chúng ta từ nền kinh tế kém phát triển trở thành một nền kinh tế đang phát triển.
Không chỉ dừng lại ở đó, nền kinh tế của Việt Nam đã và đang vươn ra mạnh mẽ để
bắt kịp xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế. Xu thế này đang là xu hướng chung và phát
triển rất mạnh mẽ, lợi ích của việc toàn cầu hoá là không thể phủ nhận. Do vậy, Việt
Nam cũng đã tích cực trong việc tiếp nhận nó thông qua việc tham gia Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN ) năm 1995, Tổ chức thương mại quốc tế ( WTO )
năm 2007 và còn nhiều hiệp ước về kinh tế, cũng như các hiệp định thương mại tự
do, song phương, đa phương khác nữa. Trong thời gian gần đây, bên cạnh các hiệp
định chúng ta đang đàm phán như Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược Thái Bình
Dương ( TPP ), Việt Nam – EU, Việt Nam – Hàn Quốc v.v. . . ; thì nổi bật và gần
nhất chính là Cộng đồng kinh tế ASEAN năm 2015. Thời gian chuẩn bị là không
còn nhiều vì thế việc tìm hiểu về liên kết kinh tế này là hết sức cần thiết và cấp thiết
để có thể nhận thấy được những cơ hội thách thức, từ đó giúp nền kinh tế Việt Nam
nói chung, các doanh nghiệp của chúng ta nói riêng đạt được những lợi ích tốt nhất
khi tham gia vào liên kết này. Vậy nên em quyết định chọn đề tài :” CỘNG ĐỒNG
KINH TẾ ASEAN ( AEC ) 2015 : CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỚI VIỆT NAM “
làm đề tài thực hành nghề nghiệp lần một của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu :
- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản của liên kết kinh tế.
- Phân tích hoạt động thương mại của Việt Nam đối với các nước ASEAN.


hệ kinh tế vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia, được hình thành dựa vào sự thoả thuận
hai Bên hoặc nhiều Bên, ở tầm vĩ mô hoặc vi mô nhằm tào điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh tế và thương mại phát triển.
1.1.2 Nguyên nhân hình thành liên kết kinh tế quốc tế :
Toàn cầu hoá về kinh tế là nguyên nhân cơ bản nhất hình thành liên kết kinh
tế quốc tế vì toàn cầu hoá làm thì trường thuận lợi được rộng mở đòi hỏi phải có sự
liên kết, hợp tác giữa các nước hoặc giữa các công ty cùng giải quyết các vấn đề
mang tính toàn cầu : Về kinh tế, tài chính, kỹ thuật, các rào cản thương mại, về môi
trường . . .
Sự phân công lao động quốc tế phát triển ở mức cao cũng dẫn tới hình thành
các liên kết kinh tế quốc tế bậc cao : Tổ hợp các công ty xuyên quốc gia hoặc sự ra
đời các liên minh kinh tế và liên minh tiền tệ.
Thực tiễn tổng kết từ hoạt động các liên kết kinh tế ở tầm vĩ mô và vi mô 10
năm cuối ở thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21 cho thấy : liên kết kinh tế
quốc tế mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, các thành tựu khoa học kỹ thuật và sản
xuất được phổ biến rộng rãi hơn nhanh hơn, tính cạnh tranh của nền kinh tế và của
các sản phẩm tăng hơn. Và đây là những bằng chứng cụ thể vừa là kết quả của liên

1

Võ Thanh Thu (2010), Chương 4 : Liên kết kinh tế quốc tế, Chương 6 : Hiệp hội các nước Đông Nam Á –
ASEAN, Quan hệ kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.

1


kết kinh tế quốc tế vừa là nguyên nhân kích thích các liên kết kinh tế mới hình
thành và phát triển.
1.2 Khái niệm, nguyên nhân hình thành, vai trò và các hình thức của liên kết
kinh tế quốc tế Nhà nước :

Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi : Vệ tài chính, thương mại, đầu tư,
du lịch các loại hình dịch vụ . . .
Nhờ có sự phân công lao động trong các khối liên kết kinh tế quốc tế mà mỗi
nước sử dụng hiệu quả hơn, kinh tế hơn các thê mạnh tuyệt đối và tương đối của
mình.
Việc lập ra liên kết kinh tế quốc tế có vai trò làm cho các thành tựu khoa học
kỹ thuật được sử dụng tối ưu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian.
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước theo hướng có lợi nhất và dẫn tới
việc hình thành cơ cấu kinh tế mới có tính chất khu vực.
Liên kết kinh tế khu vực giúp cho mỗi quốc gia tăng cường sức cạnh tranh
của mình trên thị trường quốc tế, nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu của quá trình
hội nhập toàn cầu và những bất lợi của quá trình đó để đẩy nhan quá trình phát triển
kinh tế của quốc gia mình.
Ngày nay, ích lợi của liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước quá lớn khiến các
nước khác nhau về trình độ phát triển, vệ xu hướng chính trị cũng tham gia cùng
một tổ chức liên kết kinh tế quốc tế.
Trong thời gian vừa qua, do Vòng đàm phán Doha của WTO lâm vào bế tắc
nên nhiều thành viên WTO đã tập trung vào đàm phán và ký kết các hiệp định
thương mại tự do khu vực hoặc song phương với nhau. Điều này có ảnh hưởng
không nhỏ tới vị thế và va trò của WTO trong hệ thống thương mại đa biên. Để đảm
bảo hiệu quả của WTO, việc đàm phán và ký kết các RTA ( Hiệp định thương mại
vùng ) và BTA ( Hiệp định thương mại song phương ) cần phải tiến hành theo
hướng bổ sung hoặc hỗ trợ cho WTO, không phải thay thế WTO.
1.2.4 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế Nhà nước :
Liên kết kinh tế quốc tế mà trước hết là khu vực đang trở thành mô hình chủ
yếu của nền kinh tế thế giới. Thông qua liên kết kinh tế mà mậu dịch tự do được

3




4


Mỗi nước tuỳ vào điều kiện phát triển kinh tế của quốc gia mình mà đưa ra
các giải pháp về thuế quan, các biện pháp phi thuế riêng phù hợp với các nguyên tắc
chung của khối.
Mỗi nước thành viên vẫn duy trì quyền độc lập tự chủ của mình trong quan
hệ kinh tế đối ngoại với các nước khác ngoài khối.
FTA là hình thức liên kết kinh tế phổ biến nhất. Vì : Đây là hình thức cho
phép mỗi nước thực hiện tự do hoá thương mại với các nước trong liên kết, nhưng
vẫn thức hiện được chính sách đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá các mối quan
hệ kinh tế.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, nhiều vấn đề thương mại
quốc tế giải quyết hết sức khó khăn để đạt được sự nhất trí chung toàn cầu thông
qua các Hiệp định WTO, thì việc tham gia vào các FTA cho phép mỗi nước tham
gia nhanh hơn, có hiệu quả hơn vào hoạt động thương mại quốc tế của khu vực và
liên khu vực.
Hiện tượng một nước tham gia vào nhiều FTA cho phép vừa mở rộng nhanh
thị trường thuận lợi, vừa tháo gỡ được những khó khăn mang tính đặc thù trên từng
thị trường chủ lực, nhờ đó mà tăng tốc nhanh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế.
1.2.4.3 Liên hiệp thuế quan ( Customs Union ):
Là hình thức liên kết có tính thống nhất tổ chức cao hơn so với hình thức
FTA, nó mang toàn bộ những đặc điểm của FTA, nhưng giữa các nước còn có thoả
thuận thêm những điều kiện hợp tác sau :
Các nước trong liên minh thoả thuận xây dựng chung về cơ chế Hải quan
thống nhất áp dụng chung cho các nước thành viên.
Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động
thương mại với các nước ngoài liên kết.
Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà mỗi nươc thành

chung.
- Hình thành một đồng tiền chung thống nhất thay thế cho đồng tiền riêng
của các nước thành viên.
- Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất.

6


- Xây dựng Ngân hàng chung thay thế cho Ngân hàng Trung ương của các
nước.
- Xây dựng quỹ tiền tệ chung.
- Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước
đồng minh và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
- Tiến tới xây dựng hệ thống pháp luật chung điều tiết hoạt động sản xuất
kinh doanh; hoạt động kinh tế - xã hội của các nước thành viên tham gia.
- Xây dựng hệ thống quân đội, thực hiện phòng thủ các nước thành viên.
- Xu hướng liên kết kinh tế quốc tế trong tương lai :

Từ những khái niệm cũng như vai trò và lợi ích của liên kết kinh tế quốc tế,
trong tình hình kinh tế thế giới đang gặp rất nhiều khó khăn vì trải qua cuộc khủng
hoảng tài chính ở châu Âu thì bản thân từng nước không thể xoay sở được những
hậu quả của cuộc khủng hoảng này. Do vậy liên kết với nhau là biện pháp khả quan
nhất hiện nay, việc liên kết trên tạo ra những thị trường mới cho các quốc gia tham
gia. Sự tụt giảm nguồn cầu hàng hoá ở châu Âu là vấn đề nan giải nhất của các quốc
gia xuất khẩu và châu Âu là thị trường chính của họ. Vậy nên, các liên kết kinh tế
quốc tế sẽ giải quyết được vấn đề này. Hàng hoá sẽ lưu thông dễ dàng hơn ở những
thị trường mới.
“Đặc biệt, trong bối cảnh khó khăn phát triển khiến thị trường các quốc gia
đều thu hẹp do nguời tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, cũng như do sự gia tăng hàng rào
bảo hộ kỹ thuật, thì năm 2013 sẽ tiếp tục ghi nhận nhiều nỗ lực thành lập các FTA ở


tháng

8

năm 1967 với

các

thành

viên

đầu

tiên

là Thái

Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, và Philippines, để biểu hiện tinh thần đoàn kết
giữa các nước trong cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo
động và bất ổn tại những nước thành viên. Sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN
xúc tiến chương trình cộng tác kinh tế, nhưng các nỗ lực đều đi đến bế tắc vào
3

Nguyễn Minh Phong ( 2013 ), Những xu hướng kinh tế thế giới năm 2013 nhìn từ năm 2012,
xem 26/11/2014.

8




Trong giai đoạn 2011-2013, ASEAN nhận được FDI nhiều nhất từ EU và Nhật
Bản, chiếm gần 40% tổng vốn FDI của ASEAN. Riêng trong năm 2013, FDI từ EU
chiếm 22% tổng vốn FDI đổ vào ASEAN, tiếp theo là Nhật Bản (18,7%).5
1.3.1 Mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN :
Mục tiêu hoạt động ban đầu của ASEAN nhằm giữ gìn sự ổn định và an ninh
khu vực, tức là tổ chức ASEAN lúc đầu được xem là khối mang màu sắc chính trị là
chủ yếu, mặc dù Tuyên bố Băng-cốc 08/08/1967 nêu rõ mục tiêu hoạt động của
ASEAN bao gồm 7 điểm :
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu
vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng
cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên
tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc
của hiến chương Liên hiệp quốc.
Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan
tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kỹ thuật và hành chính.
Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện
nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật, hành chính.
Cộng tác có hiệu quả hơn, để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp và các ngành
công nghiệp của nhau, mở rộng mậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn đề buôn
bán hàng hoá giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông liên lạc và nâng
cao mức sống nhân dân.
Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á.

5

xem
26/11/2014.


11


Nga, . . . đều muốn có quan hệ mang tính pháp lý với các ASEANs thông qua các
hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương.
1.3.3 Các Hội nghị Thượng đỉnh của ASEAN từ 1967 – 2013 :
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất được tổ chức tại Bali,
Indonesia, vào tháng 2/1976. Các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Hiệp ước
Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á và Tuyên bố ASEAN Concord.
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 2 diễn ra tại thủ đô Kuala Lumpur,
Malaysia, vào tháng 8/1977. Các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết một thông cáo
chung.
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 3 được tổ chức tại thủ đô Manila,
Philippines, vào tháng 12/1987. Tại đây, giới lãnh đạo ASEAN đã phê duyệt Tuyên
bố Manila năm 1987 và bốn hiệp định kinh tế quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác
kinh tế trong tổ chức.
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 4 được triệu tập tại Singapore vào
tháng 1/1992, đã thông qua Tuyên bố Singapore và Hiệp định khung về tăng cường
hợp tác kinh tế ASEAN. Tại hội nghị này, các nhà lãnh đạo khối cũng nhất trí tổ
chức Hội nghị thượng đỉnh ASEAN ba năm một lần.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 5 được tổ chức tại thủ đô
Bangkok, Thái Lan, vào tháng 12/1995, các nhà lãnh đạo đã thông qua Tuyên bố
Bangkok và ký kết một số văn kiện quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế và
chính trị, đồng thời nhất trí sẽ tổ chức các cuộc họp không chính thức thường niên.
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 6 diễn ra tại thủ đô Hà Nội vào
tháng 12/1998. Các nhà lãnh đạo đã thông qua Tuyên bố Hà Nội, Kế hoạch hành
động Hà Nội và một số “biện pháp táo bạo” nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, chính
trị và an ninh.



13


Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 13 diễn ra ở Singapore vào
tháng 11/2007, các nhà lãnh đạo ASEAN thông qua Hiến chương ASEAN và Tuyên
bố về Kế hoạch Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 14 vào tháng 2/2009, các nhà lãnh
đạo ASEAN ký Tuyên bố Cha-am Hua Hin về Lộ trình xây dựng Cộng đồng
ASEAN (2009-2015), đồng thời thông qua một số văn kiện quan trọng có tầm quan
liên quan tới sự phát triển của ASEAN.
Các nhà lãnh đạo ASEAN tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ
15 diễn ra vào tháng 10/2009 tại Thái Lan đã thông qua Tuyên bố Cha-am Hua Hin
về việc thành lập Ủy ban ASEAN liên chính phủ về nhân quyền (AICHR), Tuyên
bố Cha-am Hua Hin về Tăng cường Hợp tác trong giáo dục, xây dựng một cộng
đồng ASEAN chăm sóc và chia sẻ, cùng Dự thảo Tuyên bố chung ASEAN về biến
đổi khí hậu.
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 16, được tổ chức tại Hà Nội, Việt
Nam vào tháng 4/2010, tập trung vào các biện pháp tăng cường đoàn kết và hợp tác
trong nhóm và làm sâu sắc hơn quan hệ của ASEAN với các đối tác. Các nhà lãnh
đạo cam kết thực hiện có hiệu quả các thỏa thuận hợp tác của ASEAN trong 5 năm
tiếp theo.
Vào tháng 10/2010, các nhà lãnh đạo ASEAN tham dự Hội nghị Thượng
đỉnh ASEAN lần thứ 17 tại Việt Nam thông qua một số văn kiện quan trọng về
tăng cường kết nối trong khối, cải tiến phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ phụ nữ và
trẻ em.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 18 tổ chức vào tháng 5/2011 tại
Jakarta, Indonesia, các nhà lãnh đạo nhất trí thông qua ba tuyên bố chung về “Cộng
đồng ASEAN trong một cộng đồng các quốc gia toàn cầu”, “Thành lập Viện Hòa
bình và Hòa giải ASEAN” và "Tăng cường hợp tác chống lại buôn bán người ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status