Tiểu luận môn lập kế hoạch kinh doanh phân tích văn hóa doanh nghiệp của tập đoàn viễn thông viettel - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH


ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN
ĐỘI VIETTEL
Giáo viên HD : Ths. LÊ THANH TRÚC
Lớp

: VB17BAD01

Nhóm

:3

TP.HCM , THÁNG 10 NĂM 2016


DANH SÁCH SINH VIÊN

STT

HỌ VÀ TÊN

MÃ SINH
VIÊN


Lý Tự Tín

33141025147

7

Nguyễn Trọng Nghĩa

33141025027

8

Nguyễn Hữu Quỳnh

33141025068

9

Nguyễn Vũ Đức Tiến

33141026080

10

Phan Văn Tuân

33141025149

11

CấU TRÚC CủA VĂN HOÁ DOANH NGHIệP:........................................................... 8

2.1.

Triết lý quản lý và kinh doanh:.......................................................................................... 8

2.2.

Động lực của cá nhân và tổ chức: ..................................................................................... 8

2.3.

Qui trình qui định: ............................................................................................................ 8

2.4.

Hệ thống trao đổi thông tin:.............................................................................................. 8

2.5.

Phong trào, nghi lễ, nghi thức:.......................................................................................... 9

3.

ĐặC ĐIểM VĂN HÓA DOANH NGHIệP:..................................................................... 9

3.1.

Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”:................................................................. 9


QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN HÓA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

(VIETTEL).................................................................................................................................. 12
1.

LƯỢC SỬ CÔNG TY :................................................................................................. 12

1.1.

Giới thiệu chung: ............................................................................................................ 12

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

2


1.2.

Cơ cấu lãnh đạo: ............................................................................................................ 12

1.3.

Quá trình hình thành và phát triển: ................................................................................. 13

2.

CẤU TRÚC HỮU HÌNH .............................................................................................. 14

2.1.


3.5.

Giá trị 5 - Tư duy hệ thống:............................................................................................. 23

3.6.

Giá trị 6 - Kết hợp đông tây: ........................................................................................... 24

3.7.

Giá trị 7 - Truyền thống và cách làm người lính:............................................................. 25

3.8.

Giá trị 8 - Viettel là ngôi nhà chung:............................................................................... 26

4.

Ý NGHĨA CỦA VIỆC XÂY DỰNG VĂN HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP
VIETTEL:..................................................................................................................... 27

5.

ÁP DỤNG CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
VIETTEL:..................................................................................................................... 28

C.

5.1.



NHỮNG Ý TƯỞNG NÀY ĐƯỢC CHIA SẺ VỚI NHÂN VẬT CHỦ CHỐT ĐỂ ĐỊNH
HÌNH RÕ MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP: .................................................... 35

3.

NHÓM CỐT LÕI ĐI VÀO HÀNH ĐỘNG ĐỂ THỂ HIÊN NHỮNG Ý TƯỞNG NÀY: . 35

4.

NHỮNG Ý TƯỞNG NÀY ĐƯỢC ĐƯA VÀO ĐỜI SỐNG CỦA TỔ CHỨC ĐỂ TẠO
THÀNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP.......................................................................... 35

D.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP .................................... 37
1.

VĂN HOÁ DÂN TỘC:................................................................................................... 37

2.

NHÀ LÃNH ĐẠO: NGƯỜI TẠO RA NÉT ĐẶC THÙ CỦA VĂN HOÁ DOANH
NGHIỆP: ........................................................................................................................ 37

3.

NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HOÁ HỌC HỎI ĐƯỢC: .......................................................... 37

4.


XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP KHÔNG CHỈ LÀ BÀI PHÁT BIỂU HAY
KHẨU HIỆU ĐƯỢC TRƯNG BÀY. CÔNG VIỆC NÀY ĐẶC BIỆT CẦN ĐẾN SỰ
CAM KẾT, GƯƠNG MẪU ĐI ĐẦU CỦA CẤP LÃNH ĐẠO TRONG DOANH
NGHIỆP: ........................................................................................................................ 41

4.

DOANH NGHIỆP CÒN PHẢI CÓ CÁC CAN THIỆP HƯỚNG VÀO CÔNG VIỆC VÀ

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

4


CƠ CẤU CỦA TỔ CHỨC ĐỂ CÓ SỰ PHÙ HỢP GIỮA GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ VÀ NHIÊM
VỤ MỚI CỦA TỔ CHỨC: ............................................................................................. 42
5.

CUỐI CÙNG, MỘT ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THIẾU ĐƯỢC LÀ CẦN MỘT THỜI
GIAN THÍCH HỢP CHO SỰ THAY DỔI VĂN HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP:............ 42

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

5


LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều kết luận nghiên cứu của các nhà kinh tế đã khẳng định, trong điều kiện hiện
nay, các doanh nghiệp thắng thế không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng công

các yếu tố bên ngoài như điều kiện xã hội, điều kiện kinh tế chung…còn
phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố bên trong. Vậy yếu tố bên trong ấy là gì, sức
mạnh doanh nghiệp có từ đâu, chất lượng quản lý chi phối các hoạt động
doanh nghiệp như thế nào và ngược lại nó chịu tác động nào và chịu những
tác động nào? Một trong những nguồn sức mạnh mà doanh nghiệp có được
chính là sức mạnh từ văn hóa doanh nghiệp đó. Vậy văn hóa doanh nghiệp
là gì?

-

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa doanh nghiệp, nhưng một
định nghĩa được coi là khái quát nhất là “văn hóa doanh nghiệp là một hệ
thống biểu đạt chung bao trùm lên toàn bộ doanh nghiệp, có tính chất quyết
định tới mọi hành vi và hoạt động của toàn bộ các thành viên trong doanh
nghiệp đó”.

-

Văn hóa là sự nhìn nhận, sự nhìn nhận này trong một số tổ chức hay một
doanh nghiệp cụ thể, không nằm trong mỗi cá nhân. Kết quả tạo ra là mỗi
thành viên với trình độ và xuất xứ khác nhau đều nhận thức và thể hiện văn
hóa đó như nhau, đây chính là cái gọi chung của ý nghĩa văn hóa.

-

Thứ hai là văn hóa doanh nghiệp là một khái niệm mô tả. Nó đề cập tới việc
các thành viên nhìn nhận về doanh nghiệp cuả họ như thế nào chứ không
quan tâm đến việc họ thích hay không thích.

-

hóa cốt lõi này.

2.2.
-

Động lực của cá nhân và tổ chức:
Lớp yếu tố quan trọng thứ hai của văn hóa doanh nghiệp chính là các động
lực thúc đẩy hành động của các cá nhân, và môi trường “động lực chung”
của tổ chức. Các yếu tố động lực này sẽ biểu hiện ra ngoài bằng những
hành vi hàng ngày của các cá nhân trong doanh nghiệp.

2.3.
-

Qui trình qui định:
Qui trình, qui định, chính sách giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định, theo
chuẩn. Đây cũng là cấu thành giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu ngày
càng cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần tạo
tính ổn định và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp với nỗ lực làm hài lòng
khách hàng và xã hội.

2.4.
-

Hệ thống trao đổi thông tin:
Đây là lớp cấu thành thứ tư trong văn hoá doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu
thông tin quản lý đa dạng, đa chiều, chính xác và kịp thời. Hệ thống này

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP


một lĩnh vực và cung cấp những sản phẩm tương tự ra thị trường.Văn hóa
doanh nghiệp có ba nét đặc trưng, đó là:

3.1.
-

Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”:
Tức là gắn với con người. Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với
nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị
đó. Do đó, văn hóa doanh nghiệp có thể hình thành một cách “tự phát” hay
“tự giác”. Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và
hình thành ra “cá tính” của đơn vị. Nên, một doanh nghiệp, dù muốn hay

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

9


không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình. Văn hóa doanh
nghiệp khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và
mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không. Chủ động tạo ra những giá trị
văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực
sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh
cạnh tranh của mình.
3.2.
-

Văn hóa doanh nghiệp có “tính giá trị”:
Không có văn hóa doanh nghiệp “tốt” và “xấu” (cũng như cá tính, không có
cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp (so


4.1.
-

Tạo động lực làm việc:
Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản
chất công việc mình làm. Văn hóa doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ
tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành
mạnh. Văn hóa doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình
làm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp.
Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ
biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc. Khi thu
nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu
nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái,
được đồng nghiệp tôn trọng.

4.2.
-

Điều phối và kiểm soát:
Văn hóa doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các
câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc... Khi
phải ra một quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp
phạm vi các lựa chọn phải xem xét.

4.3.
-

Giảm xung đột:
Văn hóa doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp. Nó


Trụ sở chính của công ty tại: Số 1A đường Giang Văn Minh - Quận Ba Đình
– TP Hà Nội.

-

Website: http://www.viettel.com.vn

-

Giấy chứng nhận ĐKKD: 109822 do UBKH NN cấp ngày 20 - 10 – 1995.

-

Tổng công ty Viễn thông Quân Đội là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách
pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng.

-

Tổng công ty Viễn thông Quân Đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng là một công
ty lớn bao gồm nhiều công ty con và nhiều chí nhánh phân bổ khắp cả nước
và vươn ra cả nước ngoài.

-

Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam,
đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ
phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông
toàn cầu về số lượng thuê bao. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3
Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi với tổng dân số hơn 190 triệu.


-

Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Nguyễn Đình Chiến

-

Phó Tổng Giám đốc: Thượng tá Đỗ Minh Phương

-

Phó Tổng Giám đốc: Thượng tá Tào Đức Thắng

1.3.
-

Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là một doanh nghiệp Nhà nước,
được thành lập từ ngày 1 tháng 6 năm 1989 theo Quyết định số 58/ HĐBT
của Hội đồng Bộ trưởng (do đồng chí Võ Văn Kiệt - Phó chủ tịch HĐBT
ký). Tổng công ty được thành lập với hai nhiệm vụ chính là: Phục vụ quốc
phòng và tham gia phát triển kinh tế.

-

Năm 1989: Tổng công ty điện tử thiết bị thông tin, tiền thân của tổng công
ty Viễn thông Quân Đội được thành trên cơ sở sát nhập 3 doanh nghiệp:
Công ty điện tử viễn thông quân đội, Công ty điện tử và thiết bị thông tin 1
và Công ty điện tử và thiết bị thông tin 2



-

Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn
thông. Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập
đoàn Viễn thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội
Viettel) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên
cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và
Điện thoại di động Viettel.

-

Thành tựu :
Là một trong những doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài.
Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thống Giải
thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009.

2. CẤU TRÚC HỮU HÌNH
Thông điệp của Viettel:

2.1.

“ Hãy nói theo cách của bạn”
-

Câu nói này thể hiện 2 vế. Thể hiện sự quan tâm lắng nghe và đáp ứng nhu
cầu của Viettel đối với khách hàng và các thành viên.
-

-

Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên), màu
vàng (địa), và màu trắng (nhân). Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con
người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel.

-

Slogan của Viettel thể hiện quan điểm của công ty không chỉ đáp ứng nhu
cầu hướng tới những nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng mà còn thể
hiện sự quan tâm lắng nghe của Viettel đối với nhu cầu đó. Mặt khác, đối
với chính nội bộ của Viettel, slogan này cũng thể hiện sự quan tâm, lắng
nghe đến các nhu cầu, ý kiến, ý tưởng sáng tạo của từng cá nhân và cho
phép họ thể hiện theo cách riêng của mình.

-

Văn hóa doanh nghiệp cũng là một trong những nhân tố quan trọng góp
phần duy trì sự phát triển bền vững của xã hội.
Ý nghĩa của trang phục Viettel:

2.3.
-

Đồng phục thể hiện thương hiệu. Rất nhiều công ty đều có đồng phục công
ty riêng, thông qua những bộ đồng phục họ muốn truyền bá giới thiệu về
các doanh nghiệp. Thông qua logo, màu đồng phục hay chữ thêu trên đồng
phục… nhằm dùng đồng phục để định hướng thương hiệu đối với cộng
đồng. Ngoài ra nó còn thể hiện tính chuyên nghiệp của tổ chức đó.Những
mẫu đồng phục có in hình ảnh nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp

-

Trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh với hàng nghìn nhân viên và
hệ thống đại lý trên toàn quốc – Viettel hiểu rằng việc phát triển văn hóa
doanh nghiệp sẽ là cốt lõi để thu hút nhân tài.

-

Từ đó các ngày hội lớn thường được Viettel tổ chức. Đây là những ngày hội
của sự sáng tạo, nơi gặp gỡ - giao lưu giữa những thành viên trong tập thể
Viettel.

-

Hơn thế, những ngày hội sáng tạo sẽ luôn là tiền đề cho những ý tưởng mới
kinh doanh mới có cơ hội được phát triển.

-

Trân trọng những giá trị từ những ngày hội này nên mỗi lần tổ chức Viettel
đều chuẩn bị những sản phẩm đồng phục độc đáo với những tông màu nổi
bật.

-

Đồng phục sự kiện của Viettel – sự thành công cho những chiến dịch lớn

-

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp đều ít nhiều có

Bởi lẽ, bản thân văn hóa luôn ngầm chứa trong nó giá trị nhân văn, do
đó, văn hóa doanh nghiệp luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải gắn bó chặt
chẽ hiệu quả trong việc kinh doanh với tính nhân văn trong kinh doanh:
không thể đạt hiệu quả bằng bất cứ giá nào mà coi nhẹ những giá trị
nhân văn.

Một số đồng phục của Viettel qua các chương trình chiến lược

3. GIÁ TRỊ TUYÊN BỐ
3.1.

Giá trị văn hóa 1: Thực tiễn kiểm nghiệm chânlý
 Nhận thức văn hóa:
-

Người Viettel cho rằng, lý thuyết khó có thể bao trùm toàn bộ các

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

17


mặt của thực tiễn phong phú vốn luôn liên tục vận động, phát triển.
-

Nhưng chỉ có thực tiễn mới khẳng định được lý thuyết còn phù hợp
hay không, đúng hay sai.Viettel nhận thức và tiệm cận chân lý thông
qua hoạt động thực tiễn.

-


Giá trị văn hóa 2: Trưởng thành qua những thử thách và thất bại
 Nhận thức văn hóa:
-

Viettel, có một quan điểm đó là coi trọng những thất bại. Bởi người
Viettel tin rằng, mỗi một thất bại sẽ giúp Viettel rút ra một bài học.

-

Mỗi một người đứng lên từ thất bại thì sẽ chín chắn và nhiều kinh
nghiệm. Có dám đối đầu với thất bại, con người mới dám làm, dám
chịu trách nhiệm và mới có khả năng thành công. Như vậy sẽ thấy
thất bại có giá trị:

 Hành động:
NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

18


-

“Thách thức là chất kích thích. Khó khăn là lò luyện.” Thách thức
tạo cho con người Viettel cơ hội.

-

Từng nhân viên Viettel muốn trưởng thành thì càng phải được rèn
luyện qua những khó khăn.


-

Viettel phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc sai
phạm còn nhỏ, giúp nhân viên thực sự cầu thị, cầu sự tiến bộ.

 Kết luận:
-

Người Viettel luôn tự đặt thách thức cho mình để phát triển và
không bao giờ ở vào hoàn cảnh không có thách thức. Quan điểm
"Vứt nó vào chỗ chết thì nó sẽ sống". Đi con đường ít người thì
nhanh nhưng không ít khó khăn, bất trắc. Đi chỗ mới có cái khó là
phải nghĩ mới tìm ra được con đường khác.

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

19


3.3.

Giá trị văn hóa 3: Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
 Nhận thức văn hóa:
-

Cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi. Trong môi trường cạnh
tranh sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ.

-

-

Mỗi ngày, hàng ngày người viettel thay đổi một chút thì không xảy ra
biến động. Viettel đã xác định một nét văn hóa về sự thích ứng nhanh,
môi trường thay đổi nhanh nên người Viettel phải thường xuyên thay
đổi. Viettel chủ động thay đổi.

-

Thay đổi mang tính cải cách sẽ mang lại cho Viettel nguồn lực mới,
tạo ra động lực mới.

-

Động lực mới và nguồn lực mới sẽ tạo ra sự phát triển,sợ thay đổi khi
ít thay đổi nhưng khi làm thường xuyên thì sẽ không sợ sự thay đổi và

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

20


sự thay đổi sẽ trở thành một nhu cầu.
-

Hôm nay Viettel đặt yêu cầu như thế này, nhưng mai phải đặt yêu cầu
khác. Hôm nay viettel quản lý trung tâm có 1 người, ngày mai phải
quản lý trung tâm 10 người, ngày kia lại có 1000 người...

-

Nếu mọi người đều có tâm nguyện vì sự phát triển chung của chi
nhánh, thì họ sẽ không có tâm lý sẵn sàng làm bất cứ việc gì vì sự phát
triển chung.

 Kết luận:
-

Phương châm của Viettel: Hãy thay đổi trước khi bắt buộc phải thay
đổi để làm chủ quá trình thay đổi. Người Viettel coi thay đổi là tất yếu:
Cái duy nhất không thay đổi, chính là sự thay đổi.

3.4.

Giá trị văn hóa 4: Sáng tạo là sức sống
 Nhận thức văn hóa
-

Trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, chỉ có

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

21


sáng tạo mới tạo ra sự khác biệt.
-

Ở Viettel, sáng tạo được coi là sức sống và Viettel mong muốn, hàng
ngày, mỗi người và mọi người sáng tạo từ những ý tưởng nhỏ nhất.


Trong khi đó, Người Viettel đang mong muốn tạo ra những sản phẩm,
dịch vụ chất lượng cao mà giá thành lại hạ. Sáng tạo còn là để tạo ra
giá trị mới.

-

Tạo ra giá trị mới chính là cách hiểu của Viettel về sáng tạo khác với
người khác. Giá trị chính là lợi ích, lợi ích phải liên quan đến đối
tượng sử dụng, hưởng thụ sản phẩm, nếu không sản phẩm tạo ra sẽ
thành vô giá trị.

-

Viettel xây dựng một môi trường khuyến khích sáng tạo để mỗi người
Viettel hàng ngày có thể sáng tạo.

-

Các doanh nghiệp thường có bộ phận nghiên cứu phát triển, coi sự
sáng tạo được mặc định ở một số người, một nhóm người trong một tổ
chức. Hầu hết các doanh nghiệp đều đang làm như vậy, Các doanh

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

22


nghiệp có một Trung tâm nghiên cứu phát triển, một phòng LAB…
-


đổi mô hình tổ chức, mở rộng lĩnh vực kinh doanh…Nhưng thực tế lại
cần những việc nhỏ. Những việc làm lớn là rất cần thiết, nhưng điều đó
cần có thời gian lâu dài, còn hàng ngày mỗi người Viettel nhận thức làm
những việc nhỏ, sáng tạo nhỏ để phục vụ tốt công việc đang làm. Việc
sáng tạo hàng ngày cần một môi trường khuyến khích, những ngày hội ý
tưởng, những cuộc thi ý tưởng mà chủ đề sát với những công việc hàng
ngày của đơn vị, cá nhân.

3.5.

Giá trị 5 - Tư duy hệ thống:
 Nhận thức:

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

23


-

Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp. Tư duy hệ thống là nghệ
thuật để đơn giản hoá cái phức tạp.

-

Một tổ chức phải có tư tưởng, tầm nhìn chiến lược, lý luận dẫn dắt và
hệ thống làm nền tảng. Một hệ thống muốn phát triển nhanh về qui mô
thì phải chuyên nghiệp hoá.

-

Tư duy hệ thống chỉ là một bộ phận cấu thành, không phải là tất cả
phương pháp làm việc của người Viettel. Tư duy này yêu cầu mỗi người
phải làm việc cụ thể, phải hiểu nguyên lý, làm việc ở bộ phận phải tìm
hiểu tổng thể, hành động cụ thể phải hiểu bản chất, hành động theo quy
trình nhưng phải sáng tạo.

3.6.

Giá trị 6 - Kết hợp đông tây:
 Nhận thức:
-

Có hai nền văn hoá, hai cách tư duy, hai cách hành động lớn nhất của
văn minh nhân loại. Mỗi cái có cái hay riêng có thể phát huy hiệu quả

NHÓM 3 – VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status