Phân lập, tuyển chọn chủng vi khuẩn Nitrat hóa có khả năng ứng dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi sau Biogas. - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THU HOÀI

PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN CHỦNG VI KHUẨN NITRAT HÓA
CÓ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ NƢỚC THẢI
CHĂN NUÔI SAU BIOGAS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Công nghệ sinh học

Khoa

: CNSH - CNTP

Khoá học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn

: 1. TS. Lƣơng Hữu Thành
2. ThS. Nguyễn Thị Đoàn

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ Sinh học - Công
nghệ Thực phẩm, cùng tất cả các thầy cô giáo đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt
những kiến thức khoa học và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt
thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS.Lương Hữu Thành và cô giáo
ThS. Nguyễn Thị Đoàn đã tạo điều kiện tốt nhất, tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn các anh chị tại phòng thí nghiệm Sinh học môi trường Viện môi trường Nông Nghiệp cùng gia đình và bạn bè đã hết lòng quan tâm
hỗ trợ, động viên tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện tốt khóa luận này.
Dù đã cố gắng nhiều, xong bài khóa luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng
góp quý báu của thầy cô giáo và các bạn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả !
Thái nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hoài


Bảng 2.3. Một số đặc điểm của các vi khuẩn nitrat hóa tự dưỡng điển hình ...........12
Bảng 4.1. Hoạt tính oxy hóa amon thành nitrit của các chủng tuyển chọn ..............30
Bảng 4.2. Hoạt tính oxy hóa nitrit của các chủng tuyển chọn ..................................31
Bảng 4.3. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc các chủng vi khuẩn nghiên cứu ................32
Bảng 4.4. Đặc điểm tế bào các chủng vi khuẩn nghiên cứu .....................................33
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của chủng C1 ................................34
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của chủng D3 ................................35
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy đến chủng C1 ..................36
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy đến chủng D3 ..................37
Bảng 4.9. kết quả thử nghiệm xử lý gián đoạn .........................................................40


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Chu trình nitơ trong nước ............................................................... 15
Hình 4.1. Chủng vi khuẩn nitrat có hoạt tính trên môi trường Winogradsky 28
Hình 4.2. Chủng vi khuẩn nitrit hóa trên môi trường có chứa thuốc thử Griss ...... 29
Hình 4.3. Chủng vi khuẩn nitrat hóa trên môi trường có chứa thuốc thử Griss ..... 29
Hình 4.4. Hình thái khuẩn lạc chủng C1 và D3 ............................................. 32
Hình 4.5. Hình thái tế bào chủng C1 .............................................................. 33
Hình 4.6. Hình thái tế bào chủng D3 .............................................................. 33
Hình 4.7. Biểu đồ ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của chủng C1 .......... 35
Hình 4.8. Biểu đồ ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của chủng D3 .......... 35
Hình 4.9. Biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy đến chủng C1 .... 37
Hình 4.10. Biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy đến chủng D3 .. 37
Hình 4.11. Các bình nuôi tại thời điểm 0 ngày. ................................................ 39
Hình 4.12. Các bình nuôi cấy tại thời điểm 7 ngày ........................................ 40



: Amoni

TKN

: Tổng nitơ Kjeldahl

T-P

: Tổng photpho

VSS

: Chất rắn dễ bay hơi

VSV

: Vi sinh vật

AMO

: Amonmonoxygenaza

HAO

: Hydroxylaminoxydaza


vi

MỤC LỤC


3.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 22
3.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 22
3.5.1. Phương pháp thu thập mẫu ................................................................ 22
3.5.2. Phương pháp phân lập và tuyển chọn vi khuẩn nitrat hóa ................ 22
3.5.3.Phương pháp nhuộm gram[13] ........................................................... 23
3.5.4.Phương pháp giữ giống ...................................................................... 24
3.5.5.Phương pháp phân tích ....................................................................... 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................28
4.1.Phân lập vi khuẩn nitrat hóa .................................................................. 28
4.2.Tuyển chọn chủng có hoạt tính nitrat hóa cao ...................................... 28
4.2.1.Tuyển chọn chủng có hoạt tính oxy hóa amon thành nitrit ................ 28
4.2.2. Tuyển chọn chủng có hoạt tính oxy hóa nitrit thành nitrat ............... 29
4.2.3.Hoạt tính của các chủng tuyển chọn................................................... 30
4.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn32
4.3.1. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc ............................................................ 32
4.3.2. Đặc điểm, hình dạng tế bào ............................................................... 32
4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến sinh trưởng của các
chủng nitrit hóa ............................................................................................ 34
4.4.1. Ảnh hưởng của pH ............................................................................ 34
4.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ .................................................................... 36
4.5. Khả năng sử dụng các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn vào xử lý nước
thải chăn nuôi sau Biogas ............................................................................ 38
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................42
5.1.Kết luận ................................................................................................. 42
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu Tiếng Việt
II. Tài liệu Nước ngoài




2

với TCN678-2006 và QCVN24:2009/BTNMT thì hàm lượng photpho tổng vượt
gấp 20 lần tiêu chuẩn cho phép, hàm lượng nitơ vượt khoảng hơn 10 lần tiêu
chuẩn cho phép. Với hàm lượng nitơ và photpho cao như vậy nếu thải trực tiếp
ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước tự nhiên, tạo điều kiện cho các vi sinh
vật có hại phát triển, ảnh hưởng tới hệ sinh thái, đặc biệt có thể gây ảnh hưởng
xấu tới sức khỏe của con người. Do đó cần có giải pháp tác động chuyển hóa các
hợp chất hữu cơ đặc biệt là hợp chất chứa nitơ sang một dạng khác không nguy
hại tới môi trường, tới hệ sinh thái. Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài:
“Phân lập, tuyển chọn chủng vi khuẩn nitrat hóa có khả năng ứng dụng
trong xử lý nước thải chăn nuôi sau Biogas”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Tìm ra chủng vi khuẩn nitrat hóa có khả năng xử lý nước thải chăn nuôi
sau Biogas
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập mẫu và phân lập được chủng vi khuẩn có trong nước thải
chăn nuôi sau Biogas
- Phân lập và tuyển chọn được các chủng vi khuẩn nitrat hóa
- Thử nghiệm được khả năng xử lý nước thải chăn nuôi sau Biogas trên
quy mô phòng thí nghiệm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo
về việc xử lý nước thải chăn nuôi sau Biogas.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài góp phần nâng cao công tác quản lý và xử lý tốt

gồm cát, đất, muối, ure, amonium, muối chlorua, sulfate…[16]


4

Các hợp chất hoá học trong phân và nước thải dễ dàng bị phân huỷ. Tùy
điều kiện hiếu khí hay kị khí mà quá trình phân huỷ tạo thành các sản phẩm
khác nhau như acid amin, acid béo, aldehide, CO2, H2O, NH3, H2S. Nếu quá
trình phân huỷ có mặt O2 sản phẩm tạo thành sẽ là CO2, H2O, NO2, NO3. Còn
nếu quá trình phân hủy diễn ra trong điều kiện thiếu khí thì tạo thành các sản
phẩm CH4, N2, NH3, H2S, Indol, Scatol… Các chất khí sinh ra do quá trình
phân huỷ kị khí và thiếu khí như NH3, H2S…gây ra mùi hôi thối trong khu
vực nuôi ảnh hưởng xấu tới môi trường không khí.
2.1.1.2. Ô nhiễm Nitơ và Photpho:
Khả năng hấp thụ Nitơ và photpho của gia súc, gia cầm rất kém, nên
khi ăn thức ăn có chứa Nitơ, Photpho vào thì chúng sẽ bị bài thiết theo
phân và nước tiểu. Trong nước thải chăn nuôi thường chứa hàm lượng Nitơ
và Photpho rất cao. Hàm lượng Nitơ tổng trong nước thải của trại chăn
nuôi đo được sau khi ra biogas từ 571 - 594 mg/l, Photpho từ 13.8-62 mg/l.
Theo Jongbloed và Lenis (1992), đối với heo trưởng thành khi ăn vào 100
g Nitơ thì: 30 g được giữ lại cơ thể, 50 g bài tiết ra ngoài theo nước tiểu
dưới dạng ure, còn 20 g ở dạng phân Nitơ vi sinh khó phân huỷ và an toàn
cho môi trường.
Nitơ bài tiết ra ngoài theo nước tiểu và phân dưới dạng ure, sau đó ure
nhanh chóng chuyển hoá thành NH3 theo phương trình sau:
(NH2)2CO + H2O → NH4 + OH- + CO2 ↔ NH3↑ + CO2 + H2O
Khi nước tiểu và phân bài tiết ra ngoài, vi sinh vật sẽ tiết ra enzime
ureaza chuyển hoá ure thành NH3, NH3 phát tán vào không khí gây mùi hôi
hoặc khuyếch tán vào nước làm ô nhiễm nguồn nước.
Nồng độ NH3 trong nước thải phụ thuộc vào:

nơi thường xuyên tiếp nhận nước thải. Trứng giun sán, vi trùng có thể lan
truyền đi rất xa và nhanh khi bị nhiễm vào nước mặt gây dịch bệnh cho
người và gia súc.


6

Nghiên cứu của Bonde (1967) cho thấy: đa số các VSV gây bệnh không
phát triển lâu dài trong nước thải, số lượng của chúng giảm nhanh trong
những ngày đầu sau đó chậm dần. Các loại vi trùng tồn tại lâu trong nước ở
vùng nhiệt đới Samonella typhi và Samonella paratyphi, E.coli, Shigella,
Vibrio comma gây dịch tả.
Ngoài ra, G.Rhêinhinmer còn phân lập được nhiều loài nấm gây bệnh.
Đối với vi khuẩn và virus đường ruột, thì thời gian sống sót trong nước thải
càng lâu thì số lượng cá thể của chúng càng nhỏ và ngược lại.
Hệ vi sinh vật trong nước thải chăn nuôi rất phức tạp trong đó chủ yếu là
vi khuẩn gây thối có 3-16 triệu/ml, vi khuẩn phân huỷ đường mỡ, E.coli 10 x
104 - 10 x 107 tế bào/ml, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn nitrat hoá. Hệ vi
sinh vật này có ảnh hưởng lớn đến tính chất và khả năng tự làm sạch của
nguồn nước.
Việc xử lý nước thải chăn nuôi nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận.
Việc lựa chọn phương pháp làm sạch và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ
thuộc vào các yếu tố như :
 Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước.
 Lưu lượng nước thải.
 Các điều kiện của trại chăn nuôi.
 Hiệu quả xử lý.
2.1.2. Nước thải chăn nuôi sau mô hình khí sinh học Biogas
Về cảm quan nước thải sau hầm Biogas có màu đen hoặc xanh đen, ít có

NMT

1

BOD5

mg/L

192-582

307±90

300

50

2

COD

mg/L

264-789

463±127

400

100


NH4-N

mg/L

106-421

259±74

5

10

6

TKN

mg/L

335-712

536±89

-

7

T-P

mg/L


(Nguồn: Tạp chí khoa học Đại học Huế, năm 2012)
Nhìn chung, nước thải đầu ra của hầm biogas có hàm lượng chất ô
nhiễm cao.
Các thông số cơ bản của nước thải sau hầm biogas vượt hoặc xấp xỉ vượt
tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, cụ thể như sau:
So với tiêu chuẩn TCN 678 - 2006:
+ Nồng độ chất hữu cơ vượt nhẹ.
+ Nồng độ chất dinh dưỡng cao, vượt 52 lần (đối với NH4-N) và 16 lần
(đối với tổng P).
So với Quy chuẩn QCVN 24:2009/BTMT:
+ Nồng độ chất hữu cơ vượt 5 lần (đối với BOD5) và 6 lần (đối với tổng P)


8

+ Các thông số khác (SS, VSS, TKN, Fecal coliform) không được quy
định trong các tiêu chuẩn so sánh nhưng có nồng độ khá cao.
Từ kết quả so sánh trên thì nước thải đầu ra của hầm biogas không đủ
tiêu chuẩn thải vào môi trường. Với nồng độ chất ô nhiễm cao thì nước thải
này sẽ góp phần làm suy giảm chất lượng môi trường của nguồn tiếp nhận.
2.1.3. Tính độc của các hợp chất chứa nitơ
Trong nước mặt cũng như trong nước ngầm nitơ tồn tại ở 3 dạng chính là
ion amoni (NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-). Dưới tác động của nhiều yếu
tố hóa lý và do hoạt động của một số vi sinh vật các dạng nitơ này chuyển hóa
lẫn nhau, tích tụ lại trong nước ăn và có độc tính đối với con người.
Nếu có hàm lượng lớn NO3- trong nước sẽ gây ra hiện tượng phù dưỡng,
trước hết nó tương cường sự phát triển của tảo và vi sinh vật phù du làm giảm
độ xuyên của ánh sáng mặt trời, ngăn cản quá trình quang hợp trong các lớp
nước phía dưới. Mặt khác, sau khi tảo và các vi sinh vật phù du chết đi sẽ bị
các vi sinh vật khác phân hủy và giải phóng NH4+. Oxy hòa tan trong nước bị

tiếp tới đời sống của một số loài cá.
Do tác hại của NO2- và NO3- đối với sức khỏe của con người và động
vật nên chúng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
chất lượng nước. Theo tiêu chuẩn chất lượng nước Việt Nam, trong nước
ống hàm lượng (tính theo N) NO3- phải nhỏ hơn 10mg/l, hàm lượng NO2phải nhỏ hơn 0,01mg/l và hàm lượng NH4+ phải nhỏ hơn 0,05mg/l.
Theo kết quả báo cáo chất lượng của Bộ xây dựng, Công ty tư vấn cấp
thoát nước và môi trường Việt Nam thì chất lượng nước ngầm ngày cành bị
suy giảm nghiêm trọng do bị nhiễm một hàm lượng NH4+ có lúc lên tới
60mg/l. Nhà máy nước Tương Mai là 30mg/l. Nhà máy nước Yên Phụ là
20 mg/l.


10

Trước hiện trạng ô nhiễm nitơ liên kết trong nước và tác hại của chúng
như vậy, việc loại bỏ chúng ra khỏi nguồn nước là vấn đề cấp bách cần được
giải quyết.
2.1.4. Xử lý nước thải giàu hợp chất chứa nitơ ứng dụng vi khuẩn nitrat hóa.
a) Các chủng vi khuẩn tham gia vào quá trình nitrat hóa
 Vi khuẩn tự dƣỡng oxy hóa amon
Vi khuẩn có khả năng oxy hóa amon thành nitrit hầu hết thuộc nhóm vi
khuẩn tự dưỡng hóa năng, hiếu khí bắt buộc. Các vi khuẩn này không lấy
năng lượng từ sự oxy hóa chất hữu cơ mà lấy năng lượng từ sự oxy hóa các
hợp chất chứa nitơ vô cơ và đồng hóa CO2 trong chu trình calvin benson.
Chúng thuộc nhóm vi khuẩn gram âm, không sinh bào tử, tế bào hình cầu,
hình que, hình xoắn.
Một số đại diện đặc trưng cho nhóm này là giống Nitrosomonas,
Nitrococcus, Nitrozolobus, Nitrosospira[7]. Trong số đó giống Nitrosomonas
mà đặc biệt là loài Nitrosomonas europaea được áp dụng nhiều nhất trong
quá trình nitrit hóa. Đó là những vi khuẩn hình bầu dục, nhỏ bé kích thước từ

%

- Hình gãy
Nitrosomonas
europaea

- 0,8-1,0

1,0-

2,0µm
- Chuyển động
đơn mao

- Phân đôi

5-10oC

Đất, nước

- 4,75-5,1

pH: 5,8-9,5

ngọt và biển

-Phân đôi
-50,5-51

25-30oC

-Hình cầu
Nitrosococcus
oceanus

-1,8-2,2µm
-Chuyển động
đơn mao
-Hình cầu

Nitrosocuccus
nitrosus

Nitrosococcus
mobilis

Nitrosospira
Briensis

Nitrosolobus
Multiformic

-1,8-2,2µm
-Không chuyển
động
-Hình cầu
-1,5-1,7µm
-Chuyển động
đơn mao hoặc
chùm mao
-Hình xoắn

Nitrobacter rất nhạy cảm với điều kiện không thuận lợi của môi trường,
nồng độ NaNO2 0.5 g/l bắt đầu kìm hãm sự sinh trưởng của chúng. Một số
đặc điểm của các vi khuẩn nitrat hóa điển hình được tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 2.3 : Một số đặc điểm của các vi khuẩn nitrat hóa
tự dƣỡng điển hình
Loài vi khuẩn

Nitrobacter
winogradski
Nitrobacter
vulgraris
Nitrococcus
mobilus
Nitrospina
gracilis
Nitrospina
marina

Đặc điểm hình thái

G +X
%

Nhiệt độ,
pH

Môi trƣờng
sống

61,7

Biển

(Nguồn: Viện Đại học mở Hà Nội)


13

Năng lượng thu được từ quá trình oxy hóa NH4+ sẽ được các vi khuẩn sử
dụng để sinh tổng hợp vật chất của tế bào từ CO32-. Do chỉ nhận được rất ít
năng lượng từ quá trình oxy hóa nên tốc độ phát triển của các vi khuẩn oxy
hóa amon và oxy hóa nitrit tự dưỡng là hết sức chậm chạp. Thời gian thế hệ là
0,4-2,5 ngày đối với Nitrosomonas và 0,3-1,5 ngày đối với Nitrobacter. Sản
lượng tế bào (g tế bào khô/ N oxy hóa) là 0,29 đối với Nitrosomonas và 0,08
đối với Nitrobacter [1][5][11].
 Các vi khuẩn dị dƣỡng tham gia vào quá trình nitrit hóa
Trong những năm gần đây, bên cạnh các vi khuẩn tự dưỡng bắt buộc
người ta đã phát hiện ra một số vi khuẩn dị dưỡng có khả năng oxy hóa NH4+
và các hợp chất hữu cơ chứa nitơ thành NO2-, NO3- như: Methylomonsa,
Methanica, Ethylosinus trichosprium, Methylococcus capsulatus, Pseudomonas
methanicus, Thiosphaera pantotropha, Thibacillus novellus. Cơ chế hóa sinh của
quá trình nitrat hóa do vi khuẩn dị dưỡng vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ. Có lẽ
sự oxy hóa nitơ có thể xảy ra theo cả hai con đường vô cơ và hữu cơ.
Quá trình nitrat hóa nhờ các vi khuẩn dị dưỡng có tầm quan trọng đặc
biệt bởi nó dễ sinh trưởng và phát triển ở mọi môi trường, cả ở những nơi
giàu hay nghèo chất hữu cơ. Trong khi đó các vi khuẩn tự dưỡng thường có
mặt ở những nơi có ít chất hữu cơ. Mặc dù khả năng oxy hóa NH4+, các vi
khuẩn tự dưỡng nhỏ hơn từ 103-104 lần khả năng oxy hóa NH4+ của các vi
khuẩn tự dưỡng, nhưng bù lại đó chúng có khả năng phát triển nhanh hơn
nhiều lần. Hơn nữa ngoài khả năng oxy hóa NH4+, các vi khuẩn tự dưỡng còn
có cả enzyme khử nitrat thành nitơ phân tử, ngay cả trong điều kiện có oxy



15

Hình 2.1. Chu trình nitơ trong nƣớc
Quá trình amon hóa các hợp chất hữu cơ chứa nitơ trong môi trường
nước diễn ra tương đối mạnh mẽ trong cả điều kiện hiếu khí lẫn kỵ khí. Trong
điều kiện hiếu khí, các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa hoàn toàn thành các
hợp chất vô cơ, giúp làm sạch môi trường nước. Trong điều kiện kỵ khí, các
axit amin không được vô cơ hóa hoàn toàn, bên cạnh NH3 và CO2 còn tích
lũy nhiều loại hợp chất hữu cơ khác như axit hữu cơ, rượu, H2S và các sản
phẩm bốc mùi cho thủy vực.
Quá trình amon hóa protein giữ vai trò quan trọng trong việc khép kín
vòng tuần hoàn nitơ. Nhờ quá trình này mà nitơ chuyển từ dạng hấp thụ sang


16

muối amon dễ dàng được thực vật sử dụng. Nhờ quá trình này mà NH3 luôn
luôn được phục hồi, cung cấp cho thực vật thủy sinh. Có nhiều loại vi khuẩn
và nấm mốc tham gia vào quá trình này chủ yếu là các loài của giống Bacillus
như: Bacillus mesentericus, Bacillus mycoide, Bacillus sustilis,…
 Quá trình nitrat hóa
Quá trình nitrat hóa là quá trình oxy hóa nitơ của các muối amon, đầu
tiên tạo thành nitrit và sau đó tạo thành nitrat dưới tác động của các vi sinh vật
hiếu khí trong điều kiện thích hợp.
Quá trình nitrat hóa tự dưỡng bao gồm 2 giai đoạn chính: oxy hóa muối amon
thành NO2- (nitrit hóa) và giai đoạn oxy hóa nitrit thành NO3- (nitrat hóa) [9].
Ý nghĩa của quá trình nitrat hóa trong việc làm sạch nước: nó phản ánh
mức độ khoáng hóa của các hợp chất hữu cơ có trong nước thải, quan trọng

khi oxy hóa NADH2 thành NAD+ và truyền qua cytochroen P460. Một phần
nguồn điện từ trong quá trình oxy hóa amon thành hydroxylamin đi vào chuỗi
truyền điện trong màng nguyên sinh chất của vi khuẩn Nitrosomonas, phần



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status