Khoa S- ph¹m
NGUYỄN THỊ DIẾN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ RÈN TRÍ THÔNG MINH
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔTHÔNG
THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯPHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lí Luận và Phương Pháp dạy học
Mã số: 15 14 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS – TS Nguyễn Xuân Trường
HÀ NỘI - 2008
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ tri thức, kỹ năng của con người
được xem là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Trong xã hội tương lai, nền
giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ, thông minh và sáng tạo.
Muốn có được điều này, ngay từ bây giờ nhà trường phổ thông phải trang bị đầy
đủ cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt
Nam và rèn luyện cho họ năng lực tư duy sáng tạo. Thế nhưng, các công trình
nghiên cứu về thực trạng giáo dục hiện nay cho thấy chất lượng nắm vững kiến
thức của học sinh không cao, đặc biệt việc phát huy tính tích cực của học sinh,
năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự học không được chú ý
rèn luyện đúng mức. Từ thực tế đó, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới
phương pháp dạy học, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng
cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
cho việc tìm kiếm lời giải một cách có hiệu quả.
- Điều tra cơ bản tình hình sử dụng BTHH ở phổ thông, nêu lên ưu điểm và
nhược điểm của việc sử dụng BTHH trong dạy học hoá học ở THPT hiện nay.
- Xây dựng những biện pháp có tính phương pháp luận nhằm phát triển
năng lực tư duy và rèn trí thông minh hóa học cho HS thông qua việc giải BTHH.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của những biện pháp có tính
phương pháp luận và hệ thống bài tập đã xây dựng để phát triển năng lực tư duy và
rèn trí thông minh cho học sinh thông qua quá trình tìm kiếm lời giải. Đối chiếu
kết quả thực nghiệm với kết quả điều tra ban đầu, rút ra kết luận về khả năng áp
dụng những biện pháp và hệ thống bài tập đã đề xuất.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học hoá học ở trường phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động tư duy của HS trong quá trình tìm
kiếm lời giải và hoạt động của giáo viên trong việc hướng dẫn HS giải bài tập.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu lí luận :
- Nghiên cứu lí luận về việc phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy
và trí thông minh cho học sinh.
- Nghiên cứu về tác dụng và cách sử dụng bài tập trong dạy học hoá học.
+ Nghiên cứu thực tiễn :
- Điều tra thực trạng năng lực nhận thức và khả năng tư duy của HS trong
quá trình giải bài tập hoá học.
- Tình hình sử dụng bài tập của giáo viên trong dạy học hoá học ở THPT
hiện nay.
-Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các biện pháp và hệ thống
bài tập đã đề xuất.
7. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu có hệ thống BTHH với nội dung kiến thức phong phú, sâu sắc và GV
- BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy
học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập
nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành
kiến thức của chính mình.
- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú.
- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất.
- Phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho HS: Một số vấn đề lý thuyết cần
phải đào sâu mới hiểu được trọn vẹn, một số bài toán có tính chất đặc biệt, ngoài
cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầm nhìn sắc sảo.
Thông thường nên yêu cầu HS giải bằng nhiều cách có thể có - tìm ra cách giải
ngắn nhất, hay nhất - đó là một phương pháp rèn luyện trí thông minh cho HS
- BTHH còn được sử dụng như một phương tiện để nghiên cứu tài liệu mới
(hình thành khái niệm, định luật). Khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự
lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững.
- BTHH còn làm chính xác hóa các khái niệm, định luật đã học.
- BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp
học tập hợp lý.
- BTHH còn là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS
một cách chính xác.
- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác,
khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế hoạch, …)
nâng cao hứng thú học tập bộ môn, điều này thể hiện rõ khi giải bài tập thực
nghiệm.
Trên đây là một số tác dụng của BTHH, nhưng cần phải khẳng định rằng:
Bản thân BTHH chưa có tác dụng gì cả; Không phải một BTHH "hay" thì luôn
luôn có tác dụng tích cực ! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là "người sử dụng" nó, phải
biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có
của bài toán, để học sinh tự tìm ra lời giải. Lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa,
mình"[38].
1.2.2. Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy
Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chú trọng đến việc phát triển tư duy cho HS
thông qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thao tác tư duy cơ bản là
công cụ của nhận thức, đáng tiếc rằng điều này cho đến nay vẫn chưa được thực hiện
rộng rãi và có hiệu quả. Vẫn biết sự tích lũy kiến thức trong quá trình dạy học đóng vai
trò không nhỏ, song không phải quyết định hoàn toàn. Con người có thể quên đi nhiều
sự việc cụ thể mà dựa vào đó những nét tính cách của anh ta được hoàn thiện. Nhưng
nếu những nét tính cách này đạt đến mức cao thì con người có thể giải quyết được mọi
vấn đề phức tạp nhất, điều đó nghĩa là anh ta đã đạt đến một trình độ tư duy cao. Quá
trình hoạt động nhận thức của HS chia làm hai mức độ:
- Trình độ nhận thức cảm tính: Là quá trình phản ánh thực tiễn dưới dạng
cảm giác, tri giác và biểu tượng.
- Trình độ nhận thức lý tính: Còn gọi là trình độ lôgic hay đơn giản là tư duy.
1.2.3. Những đặc điểm của tư duy
- Quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ là phương tiện: Giữa tư
duy và ngôn ngữ có mối quan hệ không thể chia cắt, tư duy và ngôn ngữ phát triển
trong sự thống nhất với nhau. Tư duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và khái niệm
nói riêng. Mỗi khái niệm lại được biểu thị bằng một hay một tập hợp từ. Vì vậy, tư
duy là sự phản ánh nhờ vào ngôn ngữ. Các khái niệm là những yếu tố của tư duy.
Sự kết hợp các khái niệm theo những phương thức khác nhau, cho phép con người
đi từ ý nghĩ này sang ý nghĩ khác.
+ Tư duy phản ánh khái quát:
Tư duy phản ánh hiện thực khách quan, những nguyên tắc hay nguyên lý
chung, những khái niệm hay vật tiêu biểu. Phản ánh khái quát là phản ánh tính phổ
biến của đối tượng. Vì thế những đối tượng riêng lẻ đều được xem như một sự thể
hiện cụ thể của quy luật chung nào đó. Nhờ đặc điểm này, quá trình tư duy bổ sung
cho nhận thức và giúp con người nhận thức hiện thực một cách toàn diện hơn.
quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa kết hợp với các phương pháp hình thành phán
đoán mới là quy nạp, diễn dịch, suy diễn và loại suy.
- Phân tích: Là hoạt động tư duy tách các yếu tố bộ phận của sự vật, hiện
tượng nhằm mục đích nghiên cứu chúng một cách đầy đủ, trọn vẹn theo hướng
nhất định.
Chẳng hạn, HS không thể nắm vững tính chất hóa học của một chất hữu cơ
một cách sâu sắc và bền vững nếu như không phân tích kỹ công thức cấu tạo của
chất đó. Hoặc phân tích mọi khía cạnh có thể có của đề bài là cơ sở để giải đúng và
đầy đủ mọi BTHH.
- Tổng hợp: Là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, yếu tố đã được phân
tích để nhận thức, để nắm được cái toàn bộ của sự vật, hiện tượng. Để hiểu đầy đủ
các nhóm nguyên tố phải dựa trên kết quả tổng hợp của việc phân tích nghiên cứu
đặc điểm cấu tạo cũng như tính chất của từng nguyên tố cụ thể.
Kết quả của quá trình nhận thức là hoạt động cân đối và mật thiết giữa phân
tích và tổng hợp. Sự phân tích sâu sắc, phong phú là điều kiện quan trọng để tổng
hợp được chính xác, trọn vẹn, ngược lại tổng hợp sơ bộ tạo tiền đề quan trọng cho
sự phân tích.
- So sánh: Là thiết lập sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện
tượng và giữa những khái niệm phản ánh chúng.
+ So sánh liên tiếp (tuần tự): Trong giảng dạy hóa học thường dùng phương
pháp này khi HS tiếp thu kiến thức mới. So sánh với kiến thức đã học để HS hiểu
sâu sắc hơn.
+ So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tượng (hai chất, hai phản ứng, hai
phương pháp ….) cùng một lúc trên cơ sở phân tích từng bộ phận để đối chiếu với nhau.
Tóm lại, trong giảng dạy hóa học so sánh là phương pháp tư duy rất hiệu
nghiệm nhất là khi hình thành khái niệm.
- Cụ thể hóa: Là hoạt động tư duy tái sản sinh ra hiện tượng và đối tượng
với các thuộc tính bản chất của nó.
niệm chung đến các sự vật hiện tượng riêng lẻ.
Trong quá trình tư duy quy nạp và suy diễn bao giờ cũng liên hệ mật thiết
với nhau giống như phân tích và tổng hợp. Quá trình này được thực hiện trong
phương pháp xác định mối liên hệ nhân quả trong các hiện tượng. Với tư cách là
hình thức tư duy gián tiếp, suy lý trong tư duy lôgic đóng vai trò quan trọng trong
tất cả các hoạt động của tư duy. Việc hướng dẫn quy tắc lôgic trong suy lý tạo
được hiệu quả lớn trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Rèn luyện tư duy lôgic trong dạy học hóa học là tạo cho HS có phương
pháp tư duy từ khái niệm đến phán đoán, suy lý thông thường qua mọi câu hỏi,
mọi vấn đề và phải được tiến hành thường xuyên liên tục.
1.2.6. Tư duy khoa học tự nhiên
Tư duy khoa học tự nhiên được đặc trưng bằng các phương pháp nhận thức
khoa học tự nhiên, bao gồm:
- Hiểu vấn đề.
- Xác định vấn đề một cách chính xác.
- Xác định giới hạn giữa nó và các vấn đề khác.
- Nghiên cứu tất cả các yếu tố liên quan đến vấn đề đã nêu.
- Vạch kế hoạch tìm tòi cách giải quyết.
- Chọn lựa những suy đoán chính xác nhất.
- Tiến hành thực nghiệm kiểm tra giả thuyết.
- Thực nghiệm đánh giá kết quả.
- Rút ra kết luận và cơ sở khoa học của chúng.
- Chọn lựa phương án giải quyết tối ưu.
- Mở rộng kết quả sang trường hợp tương tự.
1.2.7. Tư duy hóa học
Với tư duy toán thì 1 + 2 = 3
A + B = AB
Nhưng với tư duy hóa học thì A + B không phải là phép cộng thuần túy của
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Ngọc An. Các bài toán hóa học chọn lọc THPT, NxbGD, 2004.
2. Vũ Ngọc Ban. Phương pháp chung giải các bài toán hoá học trung học phổ
thông. Nxb Giáo Dục, 2006
3. Nguyễn Ngọc Bảo. Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình
dạy học, Bộ Giáo dục và đào tạo - Vụ giáo viên, 1995.
4. Nguyễn Cƣơng - Nguyễn Ngọc Quang - Dƣơng Xuân Trinh. Lý luận dạy học
hóa học tập 1. NxbGD Hà Nội 1995.
5. Nguyễn Cƣơng - Nguyễn Thị Sửu - Nguyễn Mạnh Dung. Phương pháp dạy
học Hóa học tập 1, NxbGD Hà Nội, 2001.
6. Nguyễn Cƣơng. Phương pháp giảng dạy và thí nghiệm hóa học, NxbGD Hà
Nội 2000.
7. Lê Văn Dũng. Phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh thông qua BTHH. Tóm
tắt luận án tiến sĩ Đại học sư phạm Hà Nội, 2001.
8. Nguyễn Điểu. Các bài giảng hóa học vô cơ, Đại học Vinh, 1995.
9. Nguyễn Điểu. Một số vấn đề khó hóa học vô cơ, Đại học Vinh, 2007 (Chuyên
đề cao học thạc sĩ khoa học giáo dục - Phương pháp dạy học Hóa học).
10. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên lớp 10, 11 THPT môn
hóa học, Nxb Giáo dục, 2007.
11. Phạm Hoàng Gia. Bản chất của trí thông minh và cơ sở lý luận của đường lối
lĩnh hội khái niệm, tóm tắt luận án phó tiến sĩ tâm lý học, Hà Nội, 1979.
12. Cao Cự Giác. Tuyển tập các bài giảng Hóa học hữu cơ, Nxb ĐHQG Hà Nội 2001.
13. Cao Cự Giác. Bài tập lý thuyết và thực nghiệm, tập 2 - Hóa học hữu cơ, Nxb
Giáo dục, 2001.
14. Cao Cự Giác. Tuyển tập các bài giảng Hóa học vô cơ, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2001.
15. Cao Cự Giác. Bài tập lý thuyết và thực nghiệm, tập 1 - Hóa học vô cơ, Nxb
Giáo dục, 2005.
16. Cao Cự Giác. Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học, tập 1, 2, 3, Nxb ĐHQG
Hà Nội, 2000.
17. Cao Cự Giác. Các dạng đề thi trắc nghiệm hóa học, Nxb GD Hà Nội, 2007.
32. Nguyễn Xuân Trƣờng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) - Nguyễn Đức Chuy
- Lê Mậu Quyền - Lê Xuân Trọng. SGK Hóa học 10, Nxb Giáo dục, 2006.
33. Nguyễn Xuân Trƣờng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) – Phạm Văn Hoan –
Từ Vọng Nghi - Đỗ Đình Rãng – Nguyễn Phú Tuấn. SGK Hóa học 12, Nxb
Giáo dục, 2008
34. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên) - Nguyễn Hữu Đĩnh ( chủ biên ) – Từ
Vọng Nghi - Đỗ Đình Rãng – Cao Thị Thặng. SGK Hóa học 12 nâng cao, Nxb
Giáo dục, 2008.
35. Nguyễn Xuân Trƣờng. Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm, Nxb Đại học sư
phạm, 2006.
36. Nguyễn Xuân Trƣờng. Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông,
Nxb Giáo dục, 2005.
37. Nguyễn Xuân Trƣờng. Xây dựng bài toán hữu cơ có thể giải nhanh để làm
câu trắc nghiệm khách quan, Tạp chí Hóa học và ứng dụng, số 2/ 2005.
38. Nguyễn Xuân Trƣờng. Bài tập khách quan hóa hữu cơ có nội dung thực
nghiệm, Tạp chí Hóa học và ứng dụng, số 6/ 2005.
39. Nguyễn Xuân Trƣờng. Bài tập hóa phổ thông, Đại học sư phạm Hà Nội, 2007
(chuyên đề cao học - Chuyên nghành LL & PPDH).
40. Nguyễn Xuân Trƣờng. Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học ở trường phổ
thông. Nxb Đại Học Sư Phạm, 2006
41. Nguyễn Xuân Trƣờng. Những điều kì thú của hoá học. Nxb Giáo Dục, 2007
42. Nguyễn Xuân Trƣờng - Trần Trung Ninh - Lê Văn Năm - Quách Văn
Long - Hồ Thị Hƣơng Trà. 1080 Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học. Nxb ĐHQG
TPHCM, 2007.
43. Nguyễn Xuân Trƣờng ( Chủ Biên ) – Từ Ngọc ánh – Lê Chí Kiên - Lê Mậu
Quyền. Bài tập hóa học 11, Nxb Giáo dục, 2007.
44. Nguyễn Xuân Trƣờng ( Chủ Biên ) – Từ Ngọc ánh - Phạm Văn Hoan – Bài
tập hóa học 12, Nxb Giáo dục, 2008