Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm Viện đào tạo sau đại học, Viện kỹ thuật hóa học
đã tạo điều kiện cho tôi học tập rèn luyện tại trƣờng trong thời gian qua. Xin cảm ơn
các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ hữu cơ hóa dầu đã tận tình dạy bảo, cung
cấp các kiến thức khoa học và giúp định hƣớng tƣơng lai cho công việc của bản
thân.
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn đến cô giáo PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng đã
tận tụy đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn này. Tôi sẽ cố gắng hết sức để đạt
kết quả tốt.
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình bạn bè, những ngƣời thân
đã bên cạnh tạo điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Xin cảm ơn và chúc các thầy cô, gia đình bạn bè, ngƣời thân vui vẻ hạnh phúc và
thành công
Tác giả luậnvăn
Hoàng Lê An
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 1
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
I.2.1. Trị số xetan................................................................................................15
I.2.2. Điểm sƣơng ...............................................................................................15
I.2.3. Nhiệt độ chớp cháy ...................................................................................16
I.2.4. Độ nhớt động học ......................................................................................16
I.3. ƢU NHƢỢC ĐIỂM CỦA BIODIESEL ..........................................................17
I.4. NGUYÊN LIỆU TRONG TỔNG HỢP BIODIESEL......................................19
I.4.1. Dầu từ cây lƣơng thực ...............................................................................19
I.4.2. Dầu từ cây phi lƣơng thực.........................................................................21
I.4.3. Dầu từ nguồn khác ....................................................................................24
I.5. TÌM HIỂU CHUNG VỀ DẦU HẠT CAO SU.................................................26
I.5.1. Tiềm năng sử dụng dầu hạt cao su trong sản xuất biodiesel ở Việt Nam .26
I.5.2. Đặc tính chung của dầu hạt cao su ............................................................26
I.6. PHƢƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ESTE ĐỂ TỔNG HỢP BIODIESEL ...............33
I.6.1. Tác nhân trao đổi este ...............................................................................34
I.6.2. Cơ chế phản ứng .......................................................................................35
I.7. XÚC TÁC SỬ DỤNG TRONG TỔNG HỢP BIODIESEL.............................36
I.7.1. Xúc tác đồng thể .......................................................................................36
I.7.2. Xúc tác dị thể ............................................................................................37
I.7.3. Xúc tác enzym ..........................................................................................40
I.7.4. Xúc tác axit rắn trên nền cacbon ...............................................................40
CHƢƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....45
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 3
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 4
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tên viết tắt
Nội dung
ASTM
Tiêu chuẩn của hiệp hội thực nghiệm và vật liệu Mỹ.
HFRR
Đặc trƣng bôi trơn của nhiên liệu
WCO
Dầu phế thải
FFA
Axit béo tự do
Bảng 1.4.
Bảng 1.5.
Bảng 1.6.
Bảng 1.7.
Bảng 2.1.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.7.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
ảng 3.11.
Bảng3.12.
Bảng 3.13.
Tên bảng
Trang
Bảng đánh giá chất lƣợng biodiesel theo ASTM D16751
Bảng thành phần axit béo trong dầu hạt cao su
Thành phần hóa học của hạt cao su
Thành phần lipid trong nhân hạt cao su
Các đặc trƣng hóa lý của dầu hạt cao su
Chế độ làm việc của xúc tác oxit rắn CaO và MgO
Xúc tác axit sử dụng cho phản ứng este hóa và trao đổi
26
29
30
37
40
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
44
54
55
56
56
57
59
60
61
63
64
65
66
67
Trang 6
Luận văn thạc sĩ
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Hình 3.3.
Hình 3.4.
Hình 3.5.
Hình 3.6.
Hình 3.7.
Hình 3.8.
Hình 3.9.
Hình 3.10.
Hình 3.11
Hình3.12 .
Tên hình
Trang
Tình hình sản suất biodiesel và etanol ở một số khu vực
trên thế giới
Hạt đậu nành và dầu đậu nành
Dầu hạt cải và hạt cải
Hoa và dầu hạt hƣớng dƣơng
Cây, hạt và dầu của jatropha
Cây, hạt dầu thầu dầu
Dầu đã qua sử dụng
Vi tảo
Mỡ động vật
Cây cao su
Hạt cao su
Sơ đồ quá trình chiết tách dầu hạt cao su
Xúc tác axit rắn trên cơ sở cacbon hóa
Cơ chế xúc tác axit rắn trên cơ sở cacbon hóa
24
25
26
27
28
41
43
45
45
47
50
51
51
52
53
55
59
60
62
63
64
66
Trang 8
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
Trang 9
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
biodiesel từ dầu hạt cao su sử dụng xúc tác trên cơ sở cacbon hóa nguồn nguyên
liệu xenlulozơ”.
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 10
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
Chƣơng I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
I.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BIODIESEL
I.1.1. Tình hình thế giới
Ngày nay trƣớc thực trạng nguồn nguyên liệu thô ngày càng sụt giảm trong
khai thác, nhƣng nhu cầu về nhiên liệu trong phƣơng tiện giao thông vận tải cũng
nhƣ trong các ngành công nghiệp lại càng tăng. Trƣớc thực tại này tìm ra nguồn
nhiên liệu mới rất quan trọng. Và nhiên liệu sinh học ra đời, nó là nguồn năng lƣợng
tái tạo sử dụng phần lớn trong công nghiệp giao thông vận tải. Một mặt nhiên liệu
sinh học là nhiên liệu thay thế cho nguồn nhiên liệu hóa thạch nhƣ than đá, dầu mỏ,
khí đốt, mặt khác nó làm giảm hiệu ứng nhà kính một vấn đề nhức nhối trong thời
lƣợng biodiesel của toàn thế giới. Ở châu Âu chính phủ đã thực nhiện nhiều chính
sách khuyến khích ngƣời dân sử dụng nhiên liệu sinh học, giảm đánh thuế tiêu dụng,
đƣa ra các luật giúp bảo vệ nhà sản xuất trƣớc ảnh hƣởng tiêu cực của nền kinh tế.
Nhìn chung sản xuất biodiesel ở châu Âu tăng 16,6% trong năm 2009, mặc dù
không phải tất cả các nƣớc góp phần vào sự tăng triển này. Trong khi Áo, Bỉ, Hà
Lan, Ý, Phần Lan, Tây an Nha tăng sản xuất năm 2009, thì Đức, Anh, Hy Lạp lại
là ba quốc gia giảm lƣợng sản xuất trong năm này. Tuy vậy nhƣng Đức, Pháp, Hy
Lạp vẫn là ba quốc gia có sản lƣợng biodiesel cao nhất châu Âu. Hiện nay toàn châu
Âu có 245 nhà mấy sản xuất biodiesel đi vào hoạt động. Góp phần lớn sản lƣợng
biodiesel trên toàn thế giới [2].
Châu Mỹ
Ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học bùng nổ là kết quả của việc đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong nƣớc và nhu cầu xuất khẩu. Trong thời gian gần đây hai nƣớc
Argentina và razil là hai ƣớc có sự phát triển mạnh về diesel sinh học. Trong khi
toàn bộ lƣợng biodiesel sản xuất đƣợc xuất khẩu vào thị trƣờng châu Âu. Nhanh
chóng Argentina trở thành nhà sản xuất biodiesel lớn thứ tƣ thế giới. Nƣớc này có
thể sản xuất đƣợc 2,37 triệu tấn biodiesel sinh học từ 19 nhà máy đang hoạt động.
Và thực hiên 85000 tấn nhiên liệu B5 theo kế hoạch của Bộ năng lƣợng quốc gia.
Nguyên liệu chính để sản xuất biodiesel ở Argentian là dầu đậu tƣơng. Vùng trồng
đậu tƣơng của tỉnh Santa Fe chiếm 80% công suất sản xuất biodiesel của Argentina.
Trong hƣớng phát triển tiếp theo các nhà sản xuất Argentina muốn đa dạng nguồn
nguyên liệu trong sản xuất nhƣ từ dầu hạt cải, dầu mè, mỡ động vật. Bên cạnh đó sẽ
xây dựng thêm các nhà máy mới, ít nhất là 3 nhà máy sẽ ra đời trong năm 2010 [3].
Ngƣợc lại với Argentina, tất cả nhiên liệu biodiesel sản xuất từ razil này đƣợc
tiêu thụ trong nƣớc. Theo Oil razil, nƣớc này có 64 nhà máy đang hoạt động, với
tổng công suất lắp đặt 4,6 tỷ lít. Ngƣời ta ƣớc tính sản lƣợng sẽ đạt 2,35 tỷ lít năm
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 12
quốc gia Indonesia cho phát triển nhiên liệu sinh học đã cho biết rằng nhiều nhƣ 15
triệu ha đất thích hợp cho cây dầu mè. Là nhà sản xuất lớn nhất thế giới của dầu cọ,
đất nƣớc vẫn đang làm việc để tạo ra một ngành công nghiệp cạnh tranh vì dầu cọ
vẫn chịu biến động giá cả biến động, theo Klein, ngƣời đã nói thêm rằng yếu tố làm
tê liệt là nhu cầu dầu cọ từ các thị trƣờng thực phẩm. Đối với 2010/2011, trong báo
cáo của tổ chức năng lƣợng của Indonesia cho rằng sẽ sản xuất một kỷ lục 24,5 triệu
tấn, tăng 3 triệu USD, hay 14%, so với năm ngoái. Trong 10 năm tới, chính phủ
Indonesia có kế hoạch tăng gấp đôi công suất sản xuất dầu cọ đến 40 triệu tấn.
Trung Quốc có tiềm năng tăng trƣởng lớn nhất dựa trên hoạt động kinh tế, và các
nhu cầu của dân số khổng lồ của mình. Đã sở hữu thị trƣờng ô tô lớn nhất thế giới,
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cung cấp 1,5 tỷ USD trong tổng số trợ cấp năm
2009 đối với ô tô mà thực hiện nâng cấp công nghệ và phát triển xe nhiên liệu thay
thế. Gushan Enviornmental Energy, một nhà sản xuất dầu diesel sinh học với bảy
nhà máy ở tỉnh Tứ Xuyên, Hà Bắc, Phúc Kiến và Hồ Nam và cũng tại Bắc Kinh,
Thƣợng Hải và Trùng Khánh, báo cáo rằng tỷ lệ năng lƣợng tái tạo đƣợc sử dụng
trong tiêu thụ năng lƣợng sơ cấp sẽ đƣợc tăng lên đến khoảng 10% vào năm 2010
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 13
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
và gần 15 phần trăm vào năm 2020, theo Trung Quốc. Giống nhƣ Malaysia, Trung
Quốc đã đƣợc hoàn thành với một nhiệm vụ dầu diesel sinh học, và Trung Quốc
hiện đang xem xét một nhiệm B5 vào cuối năm nay.
Châu Phi
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
nhiên liệu diesel pha với metyl este dầu mỡ động thực vật (biodiesel), với mục tiêu
đến năm 2015 nƣớc ta sẽ làm chủ đƣợc công nghệ sản xuất biodiesel từ các nguồn
nguyên liệu sẵn có trong nƣớc, và bƣớc đầu tiến hành pha trộn hỗn hợp B5 [1].
I.2. TÍNH CHẤT CỦA BIODIESEL
Biodiesel là các mono alkyl este của các axit béo mạch dài có nguồn gốc từ lipit
có thể tái tạo lại nhƣ: dầu thực vật, mỡ động vật, đƣợc sử dụng làm nhiên liệu cho
động cơ diesel [1].
Khi chuyển hóa triglyxerit thành biodiesel, cấu trúc gốc axit béo không hề thay
đổi, nên thành phần axit béo quyết định luôn cả tính chất của biodiesel. Vì vậy
biodiesel đƣợc xem là các alkyl este. Các axit béo trong dầu, mỡ có số cacbon
tƣơng ứng với các phân tử có trong diesel khoáng, nhƣng có cấu trúc mạch thẳng
nên có chỉ số xetan cao hơn so với diesel khoáng. Một số tính chất của biodiesel:
I.2.1. Trị số xetan
Trị số xetan đặc trƣng cho khả năng tự bắt cháy của nhiên liệu. Trị số xetan càng
cao thì khả năng tự bắt lửa và sự cháy càng tốt, động cơ chạy ổn định hơn. Trị số
xetan là đơn vị đo đặc trƣng cho khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu diesel và đƣợc
tính bằng phần trăm thể tích của n-xetan trong hỗn hợp của nó với α- metyl
naphtalen, khi hỗn hợp này có khả năng tự bốc cháy tƣơng đƣơng với nhiên liệu
diesel đang xét. Trong đó n- xetan có khả năng tự bốc cháy tốt nên trị số của nó
đƣợc qui ƣớc bằng 100, còn với α- metyl naphtalen có khả năng tự bốc cháy kém
nên đƣợc qui ƣớc bằng 0.
I.2.2. Điểm sương
Là điểm mà nhiệt độ tại đó tinh thể sáp bắt đầu xuất hiện trong nhiên liệu ở điều
kiện thử nghiệm xác định, tại nhiệt độ đó tinh thể sáp bắt đầu kết tủa khỏi dầu diesel
khi sử dụng. Điểm sƣơng có ý nghĩa rất quan trọng đối với dầu diesel, đặc biệt đối
với những nƣớc có mùa đông nhiệt độ thấp. Khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ điểm
sƣơng thì những tinh thể kết tinh sẽ kết hợp lại với nhau tạo thành những mạng tinh
Đơn vị
(một trong hai yêu cầu sau) ASTM D 93
93 min
0
Hàm lƣợng metanol
EN 14110
0,2 max
%khối lƣợng
Chớp cháy
ASTM D 93
130 min
0
Hàm lƣợng nƣớc và cặn
ASTM D 2709
0,05 max
500 max
mg/kg
Chỉ tiêu
Phƣơng pháp thử
Nhiệt độ chớp cháy cốc kín
S500 Grade
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
C
C
Trang 16
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
S15 Grade
15 max
mg/kg
max
Trị số xetan
ASTM D 613
47 min
Điểm vẩn đục
ASTM D 2500
Báo cáo
0
C
Nhiệt độ cất, 90% thể tích, ASTM D 1160
360 max
0
C
T90 AET
Hàm lƣợng P
ASTM D 4951
Ưu điểm
- Trị số xetan cao: ta biết rằng trị số xetan là đơn vị đo khả năng tự bắt cháy của
động cơ diesel. Trị số xetan càng cao thì khả năng tự bắt lửa và tính ổn định càng
tốt, động cơ chạy ổn định hơn. Nhiên liệu diesel thông thƣờng có trị số xetan từ 50
đến 52, và từ 53 đến 54 đới với động cơ cao tốc. Biodiesel là alkyl este mạch thẳng
do vậy biodiesel có chỉ số xetan cao hơn diesel khoáng, chỉ số này thƣờng từ 56 đến
58. Với chỉ số xetan này thì biodiesel hoàn toàn đáp ứng với yêu cầu của động cơ
đòi hỏi chất lƣợng cao với khả năng tự bắt cháy cao mà không cần phụ gia tăng chỉ
số xetan [3].
- Hàm lƣợng lƣu huỳnh thấp: trong biodiesel hàm lƣợng lƣu huỳnh rất thấp, khoảng
0,001%. Đặc tính này rất tốt cho nhiên liệu, nó làm giảm đắng kể lƣợng khí thải
chứa SOX – gây ăn mòn thiết bị, gây mƣa axit.
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 17
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
- Quá trình cháy sạch: trong thành phần nhiên liệu biodiesel có chứa 11% hàm
lƣợng oxi nên quá trình cháy hoàn toàn hơn. Do vậy lƣợng cặn cốc giảm đáng kể.
- Khả năng bôi trơn cao nên giảm mài mòn: biodiesel có khả năng bôi trơn tốt hơn
diesel khoáng. Khả năng bôi trơn của nhiên liệu đặc trƣng bởi giá trị HFRR , nói
chung giá trị HFRR của nhiên liệu càng thấp thì khả năng bôi trơn của nhiên liệu
càng cao. Diesel khoáng có giá trị HFRR ≥ 500 khi không có phụ gia, giới hạn đặc
trƣng của diesel có giá trị là 450. Vì vậy diesel phải sử dụng thêm phụ gia để tăng
khả năng bôi trơn. Trong khi đó biodiesel khoáng có giá trị HFRR là 200. Do vậy
Giá thành cũng là một vấn đề khi đƣa biodiesel ra sản xuất công nghiệp.
Đi từ những nguồn nguyên liệu có trong tự nhiên nên chịu ảnh hƣởng của
thời tiết, khí hậu, bên cạnh đó sản phẩm nông nghiệp lại mang tính thời vụ
nên gây ảnh hƣởng đến ổn định của quá trình sản xuất.
Trong thành phần dầu mỡ động thực vật chủ yếu là axit béo nên khi đem chế
biến có thể phát sinh gây ô nhiễm môi trƣờng....
I.4. NGUYÊN LIỆU TRONG TỔNG HỢP BIODIESEL
I.4.1. Dầu từ cây lương thực
Trên thế giới phần lớn biodiesel đƣợc sản xuất từ cây lƣơng thực (95%) [4].
Ngày nay, chủ yếu biosiesel đƣợc sản xuất từ nguồn dầu hạt cải nhƣ ở Canada, dầu
nành ở Mỹ, dầu hạt hƣớng dƣơng ở châu Âu, dầu dừa ở Đông Nam Á [5]. Tuy
nhiên việc sản xuất biodiesel từ cây lƣơng thực có ảnh hƣớng đến nguồn thức ăn [6].
Chúng ta biết rằng có 60% dân số trên thế giới đang đối mặc với nạn đói [7].
Biodiesel sản xuất chủ yếu ở liên minh châu Âu, Mỹ, razil, Indonesia, tính đến
năm 2007 đã có 8,6 triệu tấn dầu thực vật dùng cho sản xuất biodiesel, và 6,6 triệu
tấn dầu biodiesel đã ra đời [8].
Dầu đậu nành
Là nguyên liệu phổ biến trên thế giới, Mỹ là quốc gia đang đi đầu trong việc sử
dụng dầu nành làm nguyên liệu trong sản xuất nhiên liệu sinh học, và cũng là quốc
gia đi đầu trong sản xuất dầu thực vật.
Cây đậu nành có thể trồng ở vùng ôn đới và cả nhiệt đới. So với các loại cây lấy
dầu khác thì dầu đậu nành cho hiệu suất biodiesel thấp. Thành phần axit béo chủ
yếu là axit linoleic (50 – 57%) và axit oleic (23 – 29%) [9,10].
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 19
dƣơng có mùi vị đặc trƣng, có màu từ vàng sáng tới đỏ. Dầu hƣớng dƣơng có hàm
lƣợng protein cao nên là sản phẩm quí đối với di dƣỡng con ngƣời. Ngoài ra dầu
hƣớng dƣơng còn là sản phẩm tốt để sản xuất biodiesel.
Dầu dừa
Dầu dừa đƣợc tách từ cùi dừa khô của quả dừa. Đặc trƣng của dầu dừa là chứa
tới 86% lƣợng axit béo no, lƣợng nhỏ axit không no có một nối đôi (6%), và chỉ
khoảng 2% axit béo không no có nhiều nối đôi. Có tất cả 7 loại axit béo không no
khác nhau trong dầu dừa, trong đó các axit nhƣ axit lauric (45%), axit myristic
(17%), palmitic (8%). Axit không no chứa một nối đôi trong dầu dừa là axit oleic,
còn axit chứa nhiều nối đôi là axit linoleic. Song dầu dừa vẫn đƣợc ƣa tiên để sản
suất biokerosen hơn do axit béo trong dầu dừa có số cacbon trùng với phân đoạn
kerosen.
I.4.2. Dầu từ cây phi lương thực
Công nghệ ngày càng phát triển, đã đƣa vào khai thác vật liệu xenlulozơ để sản
xuất biodiesel (biodiesel thế hệ thứ hai), nhƣ dùng lá, và thân cây, nhiên liệu sinh
khối đƣợc chiết suất từ chất thải và cũng có thể từ dầu hạt cây có độc tính.
Dầu từ cây phi lƣơng thực trong sản xuất biodiesel sử dụng phần lớn diện tích
đất trồng không phục vụ sản suất, đây là những nơi có điều kiện nghèo nàn, sỏi cát.
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 21
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
Hơn nữa, cây phi lƣơng thực thích nghi với điều kiện khô cằn và bán khô cằn và có
yêu cầu thấp về chất dinh dƣỡng cũng nhƣ lƣợng ẩm để phát triển. Mặt khác dầu từ
khô chỉ số iốt từ 80-90, tỷ trọng lớn, tan trong alkan, không tan trong xăng dầu hỏa.
Hơn nữa, do độ nhớt cao của dầu thầu dầu so với các loại dầu khác nên ngay từ đầu
đã đƣợc sử dụng trong công nghiệp dầu mỡ bôi trơn. Hiện nay dầu thầu dầu vẫn là
dầu nhờn cao cấp dùng cho động cơ máy bay, xe lửa và các loại máy có tốc độ cao,
cả trong dầu phanh. Dầu thầu dầu đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực y tế, mỹ phẩm,
hƣơng liệu, ... và đặc biệt nó còn dùng làm nguyên liệu trong sản xuất biodiesel.
Hình 1.6 Cây, hạt dầu thầu dầu
B. Dầu hạt cao su
Dầu hạt cao su đƣợc ép từ hạt cây cao su. Trong hạt dầu hàm lƣợng dầu chiếm
40% - 60%. Cây cao su đƣợc trồng nhiều nơi trên thế giới nhƣ Ấn Độ, châu Phi,
Nam Mỹ... ở Việt Nam cây cao su đƣợc trồng nhiều ở Đông Nam ộ, Tây Nguyên.
Cây cao su thích hợp trồng ở vùng đất đỏ. So với nhiều loại dầu khác thì dầu hạt
cao su ít đƣợc sử dụng trong thực tế, không thể làm thực phẩm, không thể làm thức
ăn gia súc do hàm lƣợng axits béo lớn, có độc tính. Vì vậy nếu sử dụng dầu hạt cao
su làm nguyên liệu để sản xuất biodiesel thì hiệu quả kinh tế thu đƣợc là cao nhất.
Hàm lƣợng axit béo lớn do trong thành phần có enzym lypaza tác dụng phân hủy
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 23
Luận văn thạc sĩ
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
glyxerit thành axit béo. Dầu sau khi đƣợc xử lý nhiệt thì chỉ số axit sẽ ổn định do
không còn enzym lypaza nửa [3]. Thành phần axit béo của dầu hạt cao su nhƣ sau:
Bảng 1.2 Thành phần axit béo của dầu hạt cao su
0
1
2
3
1
1
0
0,1
8,5
0,2
9,2
23,5
36,2
21,3
0,4
GVHD: PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
Hình 1.7 Dầu đã qua sử dụng
b. Dầu vi tảo
Vi tảo nhƣ một nguyên liệu cho nhiên liệu sinh học (biodiesel thế hệ thứ ba) đã
đƣợc xem xét rộng rãi trong những năm gần đây [15, 16]. Chúng là những vi sinh
vật quang hợp chuyển đổi ánh sáng mặt trời, nƣớc và CO2 để sinh khối tảo. Vi tảo
đƣợc phân loại nhƣ tảo cát (bacillariophyceae), tảo lục (Lớp Tảo lục), nâu vàng
(chrysophyceae) và tảo xanh lục (cyanophyceae). Các vi tảo từ lâu đã đƣợc công
nhận là nguồn tiềm năng tốt cho sản xuất nhiên liệu sinh học vì hàm lƣợng dầu cao
(hơn 20%) và sản xuất sinh khối nhanh chóng. Sinh khối tảo có thể đóng một vai trò
quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề giữa việc sản xuất lƣơng thực và nhiên
liệu sinh học trong tƣơng lai gần. Việc nuôi trồng vi tảo không cần đất nhiều so với
các nhà máy thuộc về địa thế.
Hình 1.8 Vi tảo
c. Mỡ động vật
Mỡ động vật đƣợc sử dụng để sản xuất dầu diesel sinh học bao gồm mỡ động vật
[17], mỡ trắng hoặc mỡ cá (Nhật Bản) và mỡ gà [18]. So với các loại dầu thực vật,
các chất béo thƣờng xuyên cung cấp một lợi thế kinh tế bởi vì họ thƣờng báo giá
thuận lợi cho việc chuyển đổi thành dầu diesel sinh học. Mỡ động vật có một số ƣu
điểm nhƣ số xetan cao, tính ăn mòn, làm sạch và tái tạo. Mỡ động vật có thành phần
FFAs và nƣớc thấp, nhƣng không bao giờ đáp ứng đƣợc nhu cầu nhiên liệu thế giới
do nó ảnh hƣởng đến vấn đề lƣơng thực.
HVTH: Hoàng Lê An – KTHH 2014A
Trang 25