LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình phát triển của con ngƣời, những cuộc các mạng về công nghệ
đóng một vai trò rất quan trọng, chúng làm thay đổi từng ngày từng giờ cuộc sống của
con ngƣời, theo hƣớng hiện đại hơn. Đi đôi với quá trình phát triển của con ngƣời,
những thay đổi do chính tác động của con ngƣời trong tự nhiên, trong môi trƣờng sống
cũng đang diễn ra, tác động trở lại chúng ta, nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, khí hậu thay đổi,
v.v... Dân số càng tăng, nhu cầu cũng tăng theo, các dịch vụ, các tiện ích từ đó cũng
đƣợc hình thành và phát triển theo. Đặc biệt là áp dụng các công nghệ của các ngành
điện tử, công nghệ thông tin và viễn thông vào trong thực tiễn cuộc sống con ngƣời.
Công nghệ cảm biến không dây đƣợc tích hợp từ các kỹ thuật điện tử, tin học và viễn
thông tiên tiến vào trong mục đích nghiên cứu, giải trí, sản xuất và kinh doanh, v.v...,
phạm vi này ngày càng đƣợc mở rộng, để tạo ra các ứng dụng đáp ứng cho các nhu cầu
trên các lĩnh vực khác nhau.
Hiện nay, công nghệ cảm biến không dây chƣa đƣợc áp dụng một cách rộng rãi
ở nƣớc ta, do những điều kiện về kinh tế, kỹ thuật và nhu cầu sử dụng. Song nó vẫn
hứa hẹn là một đích đến tiêu biểu cho các nhà nghiên cứu, cho những mục đích phát
triển đầy tiềm năng. Để áp dụng công nghệ này vào thực tế trong tƣơng lai, đã có
không ít các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, nắm bắt những thay đổi trong công
nghệ này.
Đƣợc sự định hƣớng và chỉ dẫn của Tiến sĩ Đỗ Trọng Tuấn, em đã chọn đề tài
luận văn: “Nghiên cứu mạng cảm biến không dây ứng dụng cho cảnh báo cháy”. Với
mục đích tìm hiểu về mạng cảm biến không dây, dựa trên công nghệ mạng di động tạm
thời, triển khai nhanh không cần một cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực cảm biến thu nhận
dữ liệu. Trong đồ án còn thực hiện một mô phỏng cho mạng cảm biến không dây với
mục đích tìm hiểu phƣơng pháp mô hình hoá, mô phỏng mạng và phân tích đánh giá
kết quả từ một chƣơng trình mô phỏng. Nội dung của đồ án đƣợc thể hiện qua 4
chƣơng:
1
Nguy n Hoàng Sơn
3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................. 1
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 3
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 4
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ............................................................................................... 7
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ........................................................................................ 10
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 12
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY ......................... 15
1.1 Giới thiệu về mạng cảm biến không dây .............................................................. 15
1.2. Cấu trúc mạng WSN ............................................................................................ 16
1.2.1. Cấu trúc 1 node mạng WSN ......................................................................... 16
1.2.2. Cấu trúc mạng cảm biến không dây ............................................................. 18
1.3. Kiến trúc giao thức mạng WSN .......................................................................... 19
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến mạng WSN ............................................................... 22
1.4.1. Thời gian sống bên ngoài.............................................................................. 22
1.4.2. Sự đáp ứng .................................................................................................... 23
1.4.3. Tính chất mạnh (Robustness) ....................................................................... 23
1.4.5. Tính mở rộng (Scalability) ........................................................................... 24
1.4.6. Tính không đồng nhất (Heterogeneity) ........................................................ 24
1.4.7. Tự cấu hình ................................................................................................... 24
1.4.8. Tự tối ƣu và tự thích nghi ............................................................................. 24
1.4.9. Thiết kế có hệ thống ..................................................................................... 24
1.4.10. Cách biệt và bảo mật................................................................................... 25
3.2.2 Xây dựng........................................................................................................ 51
3.2.3 Tổ chức node và tạo lƣu lƣợng ...................................................................... 55
3.2.4 Ngăn xếp cảm biến và kênh cảm biến ........................................................... 56
3.3 Mô hình SWAN theo dõi mức độ cháy .............................................................. 57
3.3.1 Kịch bản mô phỏng ...................................................................................... 57
3.3.2 Cơ cấu mô phỏng mở rộng Dartmouth........................................................ 58
3.3.3 Bộ định tuyến WiroKit của BBN ................................................................ 59
3.3.4 Kiến trúc mô phỏng mạng cảm biến không dây Ad hoc (SWAN) ............ 61
CHƢƠNG IV. XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG CẢM BIẾN BÁO CHÁY VÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ .................................................................................................. 65
5
4.1.Các tiêu chuẩn hệ thống báo cháy tự động ........................................................... 65
4.2.Hệ thống báo cháy: ............................................................................................... 67
4.2.1.Cách nhận biết và báo cháy: ........................................................................ 67
4.2.2 Các bộ phận chính: ........................................................................................ 68
4.2.2.1. Cảm biến: .................................................................................................. 68
4.2.2.2.Thiết bị báo động: ....................................................................................... 70
4.3. Sơ lƣợc về thệ thống điều khiển: ......................................................................... 71
4.3.1. Giới thiệu các dạng mạch tồn tại: ................................................................. 71
4.3.1.1. Mạch điều khiển xa dùng hồng ngoại: ....................................................... 71
4.3.1.2. Mạch điều khiển xa dùng kỹ thuật số: ....................................................... 71
4.3.1.3. Mạch điều khiển bằng Vi điều khiển: ........................................................ 71
4.4.Xây dựng hệ thống mạng cảm biến cháy qua GSM và RF. ................................. 72
4.5.Lý thuyết thiết kế .................................................................................................. 73
4.5.1.Cảm biến khói. ............................................................................................... 73
4.5.2. Module GSM. ............................................................................................... 74
4.5.3.Module RF và FM. ........................................................................................ 75
Distance - Vector Routing
Carrier Sense Multiple
Đa truy nhập cảm biến sóng mang
Access
Distributed Aggregate
Giao thức quản lý khối kết hợp phân tán
Management
Destination-Sequenced
Chuỗi chỉ hƣớng với đích tuần tự
Distance-Vector
Giao thức định tuyến nguồn động
Dynamic Source Routing
Global Navigation Satellite
Hệ thống vệ tinh điều hƣớng toàn cầu
System
Global Positioning System
Hệ thống định vị toàn cầu
Tần số vô tuyến
RFM
RF Monolithic
Thành phần nguyên khối tần số vô tuyến
RKE
Remote Keyless Entry
Đăng nhập chỉ mục không khoá từ xa
GPS
HVAC
SMP
SQDDP
SWAN
Sensor Management
Giao thức quản lý cảm biến
Protocol
Sensor Query and Data
Giao thức truy vấn cảm biến và phổ biến
không dây
Task Assignment and Data
Giao thức phân nhiệm vụ và quảng cáo
Advertisement Protocol
số liệu
Time Division Multiple
Đa truy nhập phân chia theo thời gian
Access
Temporally Ordered Routing
Thuật toán tìm đƣờng tuần tự theo thời
Algorithm
gian
Universal Asynchronous
Bộ thu phát không đồng bộ chung
Receiver Transmitter
VHSIC Hardware
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Biểu tƣợng của mạng WSN ........................................................................... 15
Hình 1.2: Thiết bị“mote” của Berkeley ......................................................................... 16
Hình 1.4: Cấu trúc mạng cảm biến không dây ............................................................... 19
Hình 1.5: Kiến trúc giao thức của mạng cảm biến ......................................................... 20
Hình 2.1 Mô hình truyền dữ liệu giữa sink và các nút ................................................... 30
Hình 2.2 Truyền gói trong Flooding .............................................................................. 34
Hình 2.3 Ba tín hiệu bắt tay của SPIN .......................................................................... 35
Hình 2.4 Hoạt động của SPIN ........................................................................................ 36
Hình 2.5 Hoạt động cơ bản của Directed Diffusion...................................................... 39
Hình 2.6 Mô hình mạng LEACH ................................................................................... 41
Hình 2.7 Quá trình thiết lập nút & Quá trình ổn định .................................................... 42
Hình 2.8 Ví dụ về lƣới ảo trong GAF ............................................................................ 46
Hình 2.9 Sự chuyển trạng thái trong GAF .................................................................... 47
Hình 2.10 Chuyển tiếp địa lý đệ quy trong GEAR ....................................................... 49
Hình 3.1: Kịch bản mạng cảm biến ................................................................................ 51
Hình 3.2: Kiến trúc mô hình các node: cảm biến, đích, ngƣời sử dụng. ....................... 52
Hình 3.3: Kiến trúc mô hình mạng cảm biến không dây ............................................... 54
Hình 3.4: Ví dụ về mô phỏng dạng tín hiệu. .................................................................. 57
Hình 3.5: Cơ cấu SWAN................................................................................................ 62
Hình 3.6: Phân tích các thành phần trong môi trƣờng mô phỏng .................................. 63
Hình 3.7: Khảo sát thông lƣợng và độ trễ trung bình trong mạng cảm biến ................. 64
Hình 4.1: Sơ đồ khối toàn hệ thống ............................................................................... 72
Hình 4.2: Cảm biến khói MQ2 ....................................................................................... 73
Hình 4.3 : Sơ đồ chân MQ2 ........................................................................................... 73
Hình 4.4: Module SIM305 ............................................................................................. 74
10
con ngƣời, theo hƣớng hiện đại hơn. Hiện nay, công nghệ cảm biến không dây chƣa
đƣợc áp dụng một các rộng rãi ở nƣớc ta, do những điều kiện về kỹ thuật, kinh tế, nhu
cầu sử dụng. Song nó vẫn hứa hẹn là một đích đến tiêu biểu cho các nhà nghiên cứu,
cho những mục đích phát triển đầy tiềm năng. Để áp dụng công nghệ này vào thực tế
trong tƣơng lai, đã có không ít các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, nắm bắt
những thay đổi trong công nghệ này. Vì vậy tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu mạng cảm
biến không dây ứng dụng cho cảnh báo cháy” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cƣu, phạm vi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những nội dung cơ bản của kỹ thuật mạng cảm biến không dây, ứng
dụng của kỹ thuạt mạng cảm biến không dây vào cảnh báo cháy
- Đối tƣợng nghiên cứu: Kỹ thuật WSN
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu và xây dựng mô hình mạng cảm biến không dây.
3. Nội dung chính và đóng góp của tác giả
Đề tài hực hiện nhằm đóng góp một phần kết quả nghiên cứu của tác giả vào lộ
trình phát triển mạng cảm biến không dây tại Việt Nam.Luận văn đƣợc thực hiện với
nội dung sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây: Trong chƣơng này tác giả
trình bày giới thiệu tổng quan về mạng cảm biến không dây với những hiểu biết về nền
tảng của công nghệ mạng cảm biến không dây, các nhân tố ảnh hƣởng đến mạng không
dây, đặc điểm và kiến trúc tổng quan mạng cảm biến không dây.
12
Chƣơng 2: Định tuyến trong mạng cảm biến không dây: Ở chƣơng này, tác giả
đã tổng kết và đƣa ra khá nhiều các giao thức định tuyến. Mỗi giao thức đều có những
ƣu và nhƣợc điểm riêng.
Chƣơng 3: Mô hình hoá mạng cảm biến không dây: Thực hiện mô hình hoá và
Hà Nội, ngày …… tháng ……. năm 2013
Học viên
Nguy n Hoàng Sơn
14
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
1.1 Giới thiệu về mạng cảm biến không dây
Mạng cảm biến không dây là một trong những công nghệ thông tin mới phát
triển nhanh chóng nhất, với nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: điều khiển quá trình
công nghiệp, bảo mật và giám sát, cảm biến môi trƣờng, kiểm tra sức khỏe…
Hình 1.1: Biểu tượng của mạng WSN
Mạng cảm biến không dây WSN là mạng liên kết các node với nhau nhờ sóng
radio. Nhƣng trong đó, mỗi node mạng bao gồm đầy đủ các chức năng để cảm nhận,
thu thập, xử lý và truyền dữ liệu. Các node mạng thƣờng là các thiết bị đơn giản, nhỏ
gọn, giá thành thấp ,…và có số lƣợng lớn, đƣợc phân bố không có hệ thống trên phạm
vi rộng, sử dụng nguồn năng lƣợng (pin) hạn chế thời gian hoạt động lâu dài.
Các mạng vô tuyến khác bao gồm mạng cellular, mạng WLAN, và mạng phạm
vi ở nhà (Bluetooth). Các gói chuyển từ mạng này qua mạng khác sẽ đƣợc hỗ trợ
internet không dây. Mạng cellular đích đến là tại những ngƣời sử dụng với tính di động
cao. Tốc độ dữ liệu cho tính di động tại mức này bị giới hạn do dịch tần Doppler. Mặt
khác, WLAN có tốc độ dữ liệu cao. Bluetooth và Home RF đích đến là tại nhà. Tốc độ
dữ liệu mong muốn có dải radio thấp hơn và ngắn hơn nhiều, tính di động cũng thấp.
15
Hình 1.3: Các thành phần của một nút cảm ứng.
Các bộ phận cảm ứng (sensing units) bao gồm cảm biến và bộ chuyển đổi tƣơng
tự-số (ADC – Analog to Digital Converter). Dựa trên những hiện tƣợng quan sát đƣợc,
tín hiệu tƣơng tự tạo ra bởi sensor đƣợc chuyển sang tín hiệu số bằng bộ ADC, sau đó
đƣợc đƣa vào bộ xử lý.
Bộ xử lý thƣờng đƣợc kết hợp với bộ lƣu trữ nhỏ (storage unit), quyết định các
thủ tục cho các nút kết hợp với nhau để thực hiện các nhiệm vụ định sẵn. Phần thu phát
17
vô tuyến kết nối các nút vào mạng. Chúng gửi và nhận các dữ liệu thu đƣợc từ chính nó
hoặc các nút lân cận tới các nút khác hoặc tới sink.
Phần quan trọng nhất của một nút mạng cảm ứng là bộ nguồn. Bộ nguồn có thể
là một số loại pin. Để các nút có thời gian sống lâu thì bộ nguồn rất quan trọng, nó phải
có khả năng nạp điện từ môi trƣờng nhƣ là năng lƣợng ánh sáng mặt trời.
Hầu hết các kĩ thuật định tuyến và các nhiệm vụ cảm ứng của mạng đều yêu cầu
có độ chính xác cao về vị trí. Vì vậy cần phải có các bộ định vị. Các bộ phận di động,
đôi lúc cần để dịch chuyển các nút cảm ứng khi cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đã
ấn định nhƣ cảm biến theo dõi sự chuyển động của vật nào đó.
Tất cả những thành phần này cần phải phù hợp với kích cỡ từng module. Ngoài
kích cỡ ra các nút cảm ứng còn một số ràng buộc nghiêm ngặt khác, nhƣ là phải tiêu
thụ rất ít năng lƣợng, hoạt động ở mật độ cao, có giá thành thấp, có thể tự hoạt động, và
thích ứng với môi trƣờng.
1.2.2. Cấu trúc mạng cảm biến không dây
Giao tiếp không dây multihop: Khi giao tiếp không dây là kĩ thuật chính, thì
giao tiếp trực tiếp giữa hai nút sẽ có nhiều hạn chế do khoảng cách hay các vật cản.
Đặc biệt là khi nút phát và nút thu cách xa nhau thì cần công suất phát lớn.Vì vậy cần
các nút trung gian làm nút chuyển tiếp để giảm công suất tổng thể. Do vậy các mạng
19
Hình 1.5: Kiến trúc giao thức của mạng cảm biến
Kiến trúc giao thức này kết hợp giữa công suất và chọn đƣờng, kết hợp số liệu
với các giao thức mạng, sử dụng công suất hiệu quả với môi trƣờng vô tuyến và sự
tƣơng tác giữa các nút cảm biến. Kiến trúc giao thức bao gồm lớp vật lý, lớp liên kết
dữ liệu, lớp mạng, lớp truyền tải, lớp ứng dụng, phần quản lý công suất, phần quản lý
di động và phần quản lý nhiệm vụ.
* Lớp ứng dụng: Tùy vào từng nhiệm vụ của mạng cảm biến mà các phần mềm
ứng dụng khác nhau đƣợc xây dựng và sử dụng trong lớp ứng dụng. Trong lớp ứng
dụng có một số giao thức quan trọng nhƣ giao thức quản lí mạng cảm biến (SMP –
Sensor Management Protocol), giao thức quảng bá dữ liệu và chỉ định nhiệm vụ cho
từng sensor (TADAP – Task Assignment and Data Advertisement), giao thức phân
phối dữ liệu và truy vấn cảm biến (SQDDP – Sensor Query and Data Dissemination).
* Lớp truyền tải: Giúp duy trì luồng số liệu nếu ứng dụng mạng cảm biến yêu
cầu. Lớp truyền tải đặc biệt cần khi mạng cảm biến kết nối với mạng bên ngoài hay kết
nối với ngƣời dùng qua internet. Giao thức lớp vận chuyển giữa sink với ngƣời dùng
(nút quản lý nhiệm vụ) thì có thể là giao thức gói ngƣời dùng (UDP – User Datagram
20
Protocol) hay giao thức điều khiển truyền tải (TCP – Transmission Control Protocol)
thông qua internet hoặc vệ tinh. Còn giao tiếp giữa sink và các nút cảm biến cần các
giao thức kiểu nhƣ UDP vì các nút cảm biến bị hạn chế về bộ nhớ. Hơn nữa các giao
thức này còn phải tính đến sự tiêu thụ công suất, tính mở rộng và định tuyến tập trung
dữ liệu .
* Lớp mạng: quan tâm đến việc định tuyến dữ liệu đƣợc cung cấp bởi lớp truyền
* Phần quản lý di động phát hiện và ghi lại sự di chuyển của các nút cảm biến để
duy trì tuyến tới ngƣời sử dụng và các nút cảm biến. Nhờ xác định đƣợc các nút cảm
biến lân cận, các nút cảm biến có thể cân bằng giữa công suất của nó và nhiệm vụ thực
hiện.
* Phần quản lý nhiệm vụ có thể lên kế hoạch các nhiệm vụ cảm biến trong một
vùng xác định. Không phải tất cả các nút cảm biến trong vùng đó đều phải thực hiện
nhiệm vụ cảm biến tại cùng một thời điểm. Kết quả là một số nút cảm biến thực hiện
nhiệm vụ nhiều hơn các nút khác tuỳ theo mức công suất của nó. Những phần quản lý
này là cần thiết để các nút cảm biến có thể làm việc cùng nhau theo một cách thức sử
dụng hiệu quả công suất, chọn đƣờng số liệu trong mạng cảm biến di động và phân
chia tài nguyên giữa các nút cảm biến.
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến mạng WSN
1.4.1. Thời gian sống bên ngoài
Các nút WSN với nguồn năng lƣợng pin giới hạn. Ví dụ: một loại pin kiềm cung
cấp 50Wh năng lƣợng, nó có thể truyền cho mỗi nút mạng ở chế độ tích cực gần 1
tháng hoạt động. Sự tiêu tốn và tính khả thi của giám sát và thay thế pin cho một mạng
rộng, thì thời gian sống dài hơn đƣợc thiết kế. Trong thực tế, pin rất cần thiết trong rất
nhiều ứng dụng để bảo đảm mạng WSN có thể tự động sử dụng không cần thay thế
trong vài năm. Sự cải thiện của phần cứng trong thiết kế pin và kĩ thuật thu năng lƣợng
sẽ giúp ta một phần trong việc tiết kiệm pin.
22
1.4.2. Sự đáp ứng
Giải pháp đơn giản nhất để kéo dài thời gian sống bên ngoài là điều khiển các
node trong 1 chu kì làm việc với chu kì chuyển mạch giữa 2 chế độ: chế độ ngủ (mode
sleep) và chế độ hoạt động (mode active). Trong khi quá trình đồng bộ ở chế độ ngủ là
1 thách thức của WSN, vấn đề lớn liên quan đến nữa là chu trình ngủ 1 cách tùy ý có
thể làm giảm khả năng đáp ứng cũng nhƣ hiệu suất của các sensor. Trong một số ứng
1.4.7. Tự cấu hình
Do phạm vi và các ứng dụng trong tự nhiên, WSN là các hệ thống phân phối
không cần chủ. Hoạt động tự động là vấn đề chính đƣợc đặt ra trong thiết kế. Ngay từ
khi bắt đầu, các node trong WSN có thể đƣợc cấu hình theo topo mạng của chúng; tự
đồng bộ, tự kiểm tra, và quyết định các thông số hoạt động khác.
1.4.8. Tự tối ƣu và tự thích nghi
Trong WSN, thƣờng có những tín hiệu không chắc chắn về điều kiện hoạt động
trƣớc khi triển khai. Dƣới những điều kiện đó, việc xây dựng những máy móc để có thể
tự học từ sensor và thu thập các phép đo mạng, sử dụng những cái học đƣợc đó để tiếp
tục hoạt động cải tiến là điều rất quan trọng.
Ngoài ra, một điều trƣớc tiên không biết chắc đƣợc là môi trƣờng mà WSN hoạt
động có thể thay đổi mạnh mẽ qua thời gian. Các giao thức WSN sẽ làm cho thiết bị có
thể thích nghi với môi trƣờng năng động trong khi nó đang sử dụng.
1.4.9. Thiết kế có hệ thống
WSN có thể là một ứng dụng cao cho từng chức năng riêng, nên cần có sự cân
bằng giữa hai yếu tố:
- Mỗi ứng dụng cần có những đặc điểm khai thác ứng dụng riêng để đƣa ra
những hoạt động phát triển cao.
- Tính mềm dẻo: các phƣơng pháp thiết kế phải phổ biến cho các hoạt động
24
1.4.10. Cách biệt và bảo mật
Phạm vi hoạt động lớn, phổ biến rộng, nhạy của thông tin thu đƣợc bởi vì WSN
làm tăng yêu cầu chính cuối cùng là: bảo đảm sự cách biệt và bảo mật.
1.5. Ứng dụng của mạng WSN
WSN đƣợc ứng dụng đầu tiên trong các lĩnh vực quân sự. Cùng với sự phát triển
của ngành công nghiệp điều khiển tự động, robotic, thiết bị thông minh, môi trƣờng, y
tế ... WSN ngày càng đƣợc sử dụng nhiều trong hoạt động công nghiệp và dân dụng.