Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp việt nam - Pdf 40

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................................5
1.

Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 5

2.

Tình hình nghiên cứu..............................................................................................6

3.

Mục đích nghiên cứu...............................................................................................7

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................7

5.
6.

Phương pháp nghiên cứu........................................................................................8
Kết cấu của đề
tài………………………………………………….......................................8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số vấn đề liên quan………………………………
1.1.1Vài nét về Đạo đức kinh doanh
1.1.2Khái niệm trách nhiệm xã hội


Kết quả thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp........................................................51

2.3.2

Kết quả qua điều tra khảo sát..............................................................................69

2.3.3

Những vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện TNXH tại Viettel..........................76

2.3.4 Đánh giá chung về thực hiện TNXH tại Viettel hiện nay..................................77
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NHẰM DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN VẤN ĐỀ THỰC
HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA VIETTEL...........................................81
3.1 Định hướng phát triển của Vietttel trong thời kì đẩy mạnh hội nhập quốc tế 81
3.1.1

Những yêu cầu của xã hội đối với doanh nghiệp trong thời kì hội nhập quốc
tế………………………………………………………………………………...81

3.1.2

Chiến lược phát triển của Viettel trong giai đoạn tới.......................................8 1

3.2 Một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển việc thực hiện TNXH của Viettel

84
3.2.1

Đào tạo, nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực, tr ước hết là bộ phận cán

h
i
BCV
T
BHT
N
BHX
H
BHY
T
BQP

6

BTL

Bộ tư lệnh

7

CBC

Cán bộ công nhân viên

8

CNT

9


Kinh phí công đoàn

15



16

SXK

Sản xuất kinh doanh

17

D
TNX
H

Trách nhiệm xã hội

UNE
S

Liên hợp quốc

1
1
3
4


Trang

1

Bảng
1
Bảng.
3
.
Bảng1
3
.
Bảng
3
Bảng.
3
Bảng.

Tổng hợp số kết quả thu và phát phiếu
khảo sát
Quỹ l ương của Tập đoàn trong giai

40

1
3
4
5
6
7

Tổng hợp kết quả thuộc phần thông tin 71
tham khảo câu 1 đến câu 5
Tóm tắt kết quả hồi quy ph ương pháp 75
Enter/Remove
Kế hoạch về thời gian áp dụng SA 8000 tại 91
Viettel
Bảng kế hoạch cụ thể về chi phí cho việc 9 1
áp dụng SA 8000 tại Viettel


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

1

Hình

Mô hình “kim tự tháp” của A.Carroll (1999)15

1

Hình

3

Hình

Hình
3

Trang

Thứ bậc nhu cầu theo A. Maslow

11

Quy trình nghiên cứu

36

Mô hình nghiên cứu

38

Tăng tr ưởng doanh thu của Viettel giai46
đoạn 1000
– 101 1
Tỉ lệ kết nối cuộc gọi VTT giai đoạn 1010- 59
1014
Phân loại theo giới
70
Phân loại theo độ tuổi

70

Phân loại theo trình độ học vấn


1


PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

CSR đã trở thành một trào lưu thực thụ và phát triển rộng khắp thế giới. Người tiêu
dùng tại các nước phát triển hiện nay không chỉ quan tâm đến chất lượng sản
phẩm mà còn coi trọng cách thức các công ty làm ra sản phẩm đó. Họ muốn biết
liệu các sản phẩm họ định mua có thân thiện với môi trường sinh thái, với cộng
đồng, có tính nhân đạo và có lành mạnh hay không. Nhiều phong trào bảo vệ
quyền lợi của người tiêu dùng và môi trường phát triển rất mạnh ở nhiều nước.
Chẳng hạn như phong trào tẩy chay thực phẩm gây béo phì (fringe foods) nhằm
vào các công ty sản xuất đồ ăn nhanh, nước giải khát có ga; phong trào thương
mại công bằng (fair trade) yêu cầu bảo đảm điều kiện lao động và giá mua nguyên
liệu của người sản xuất ở các n ước Thế giới thứ ba; phong trào tẩy chay sản
phẩm sử dụng long thú, tẩy chay sản phẩm bóc lột lao động trẻ em nhằm vào
Công ty Nike và Gap trước đây; phong trào tiêu dùng theo lương tâm (shopping
with a conscience),…
Trước áp lực xã hội, hầu hết các công ty lớn trên thế giới nói chung và tại Việt Nam
nói riêng đã chủ động đưa CSR vào chương trình hoạt động của mình một cách
nghiêm túc. Nhiều chương trình CSR đã được thực hiện như: tiết kiệm năng
lượng; giảm khí thải carbon; sử dụng vật liệu tái sinh; sử dụng năng lượng mặt
trời; cải thiện nguồn nước sinh hoạt; xóa mù chữ; xây dựng trường học; cứu trợ,
ủng hộ nạn nhân thiên tai; thành lập quỹ và trung tâm nghiên cứu phòng chống
HIV – AIDS và các bệnh dịch khác ở các nuớc đang phát triển… Hầu hết các
công ty đa quốc gia đều đã xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử (Code of Conduct) có
tính chất chuẩn mực áp dụng đối với nhân viên và các đối tác làm ăn của mình

hiện CSR. Chính điều này đã giúp cho Viettel chiếm được tình cảm, lòng tin
không chỉ đối với số đông khách hàng, cơ quan quản lý trong nước mà còn cả ở
nước ngoài. Tại Châu Á là Lào, Campuchia, Đông Timor; tại Châu Phi là
Mozambique, Cameroon; tại Châu Mỹ là Haiti và Peru. Tuy nhiên, khi đi sâu
phân tích, chúng ta thấy rằng, việc thực hiện TNXH tại Viettel phần lớn mới chỉ
dừng lại ở các chương trình vì mục đích từ thiện và nhân đạo. Trong khi đó, CSR
nhìn chung phải được hiểu là cách thức mà một doanh nghiệp đạt được sự cân
bằng hoặc kết hợp những yêu cầu về kinh tế, môi trường và xã hội đồng thời đáp
ứng những kỳ vọng của các cổ đông và các bên đối tác. Cách thức mà doanh
nghiệp tương tác với các cổ đông, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp,
7


chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và các đối tác khác luôn
được coi là một đặc điểm then chốt của khái niệm TNXH.
Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn
viễn thông quân đội (Viettel)” cho đề tài luận văn của mình.
2.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

-

Mục đích nghiên cứu:

Từ cơ sở lý luận và nghiên cứu, bài luận văn nhận diện, đánh giá thực trạng tình hình
thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel) để từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và phát triển vấn đề thực hiện trách nhiệm xã
hội tại Viettel.
-

những định h ướng, giải pháp gì?
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề thực hiện trách nhiêm xã hội tại Tập
đoàn viễn thông quân đội (Viettel).

-

Phạm vi nghiên cứu:

8


+ Phạm vi thời gian: Trong phạm vi khuôn khổ của nghiên cứu, giới hạn khoảng thời
gian nghiên cứu từ thời điểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ
chức Th ương mại Thế giới WTO – năm 1007 đến hết năm 1014.
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại
Tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel) trên lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
5.

Những đóng góp của đề tài

Đề tài nghiên cứu đã cố gắng có những đóng góp sau:
-

Hệ thống hóa một số nội dung lý luận và thực tiễn về CSR.

sai, quy tắc hay chuẩn mực chi phối hành vi của các thành viên của một nghề
nghiệp”. Đạo đức kinh doanh chỉ bắt đầu được nghiên cứu nghiêm túc và phát
9


triển thành một môn khoa học, cả về lý luận và thực hành, vào nửa sau thế kỉ XX ở
các nước công nghiệp phát triển phương Tây, khi các nhà quản lý phải đối đầu với
các vấn đề nảy sinh từ việc quản lý các công ty khổng lồ hoạt động trên phạm vi
toàn cầu và khi họ chứng kiến sự lớn mạnh của các công ty thuộc nền kinh tế Á
Đông truyền thống.
1.1.2 Khái niệm Trách nhiệm xã hội.
Một khía cạnh quan trọng của Đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp, để đánh giá
doanh nghiệp chính là Trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp. Trách nhiệm xã
hội doanh nghiệp ra đời sau đạo đức kinh doanh và đang là mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp hiện nay. Vậy, Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là gì?
Khái niệm CSR theo thời gian đã mở rộng đối tượng ảnh hưởng của mình ra nhiều
doanh nghiệp và tổ chức liên quan, còn mục đích đặt ra cho các doanh nghiệp đó là
phải quan tâm tới các hoạt động của mình có ảnh hưởng như thế nào tới các vấn đề
xã hội xung quanh như với cộng đồng (quyền con người, các vấn đề về lao động,
…), bảo vệ môi trường;… Sau rất nhiều định nghĩa về CSR thì định nghĩa của
Nhóm Phát triển Kinh tế Tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra có tầm bao quát
nhất.
Nhóm Phát triển Kinh tế Tư nhân của Ngân hàng thế giới đưa ra định nghĩa về Trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp: “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của
doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt
động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và thành viên gia
đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội theo cách có lợi nhất cho cả doanh nghiệp
cũng như phát triển chung của xã hội”.
1. 2 Ý nghĩa vai trò của CSR
1. 2.1 Đối với doanh nghiệp.

các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức.
1. 2. 2 Đối với người lao động
- Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp góp phần thu hút nguồn lao động giỏi.
Lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. ở các
nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất lượng
cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn tốt
và có sự cam kết cao là một thách thức đối với các doanh nghiệp. Những doanh
nghiệp trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo, bảo
hiểm y tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân
viên tốt.
1.2.3 Đối với xã hội
- Trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia.
Trách nhiệm xã hội là xu thế tất yếu và mang tính toàn cầu, thực hiện trách nhiệm xã
hội là tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, không mâu thuẫn với lợi ích
kinh tế của doanh nghiệp. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp là phải tạo ra môi trường pháp luật hoàn chỉnh, một sân
chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp; cung cấp thông tin, tư vấn, hướng dẫn và
ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đối với doanh nghiệp.
1.3 Nội dung của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
1.3.1. Phạm vi ảnh hưởng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến mọi đối tượng,
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Bởi vậy, phạm vi ảnh hưởng của Trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp mà nó còn
có sức lan tỏa lớn tới nhiều thành phần khác nhau trong xã hội. Vì vậy, về cơ bản
người ta chia phạm vi ảnh hưởng của CSR với 3 khía cạnh sau:
– Phạm vi nội bộ doanh nghiệp.
– Phạm vi hoạt động kinh doanh.
11



1.4. Các công cụ thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động của CSR.
1.4.1. Các công cụ thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Đạo đức thường được hiểu là những ràng buộc bất thành văn, CSR đã được cụ thể hóa
thành các văn bản cho các doanh nghiệp tùy nghi áp dụng. Theo thống kê, hiện nay
trên thế giới có hơn 1000 bộ quy tắc ứng xử thể hiện Trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp liên quan đến các nội dung: an toàn vệ sinh lao động nơi sản xuất, chăm
sóc sức khỏe người lao động và bảo vệ môi trường như một chứng chỉ phổ biến:
SA 8000 – tiêu chuẩn lao động trong các nhà máy sản xuất; WRAP- trách nhiệm
12


toàn cầu trong ngành sản xuất may mặc; FSC- bảo vệ rừng bền vững; ISO 14 001
– hệ thống quản lý môi trường trong doanh nghiệp;…
1.4. 2. Công cụ đánh giá CSR.
Các doanh nghiệp thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp bước đầu mang lại
những lợi ích cho doanh nghiệp: Đẩy mạnh sự tuân thủ luật pháp quốc gia; Bảo
đảm cho các doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu kinh doanh lâu dài, bền
vững và tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập; Xây dựng mối quan
hệ lao động hài hòa, giảm các rủi ro trong kinh doanh quốc tế như tranh chấp
thương mại, bán phá giá,… Do đó, doanh nghiệp thực hiện CSR không đơn thuần
mang lại lợi ích kinh tế mà còn có lợi ích xã hội và chính trị. Bên cạnh, mặt tích
cực thì doanh nghiệp thực hiện CSR theo các Bộ Quy tắc cũng gặp phải không ít
khó khăn

CHƯƠNG 2
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN
THÔNG
QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
2.1


Năm 1000: Viettel chính thức tham gia thị tr ường Viễn thông, phá thế độc quyền của
VNPT, là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng công
nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc. Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài Truyền
hình Quốc gia Lào cao 140m và một số cột ăng ten cho LaoTelecom, đánh dấu
khả năng sản xuất kinh doanh v ươn ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Năm 1001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế. Năm 100
1: Cung cấp dịch vụ truy cập Internet.
Tháng 1 năm 1003, khởi công xây dựng tuyến cáp quang Quân sự Bắc Nam 1B.
Ngày 18/10/ 1003, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 16 1/ 1003/QĐ-BQP vớinội
dung "Đổi tên Công ty Điện tử viễn thông Quân đội thành Công ty Viễn thông
Quân đội", tên giao dịch là VIETTEL. Từ đây, Viettel đã trở thành th ương hiệu
của Tập đoàn và từng b ước để lại dấu ấn đậm nét và có những phát triển v ượt
bậc trong ngành B ưu chính - Viễn thông cũng nh ư s ư phát triển kinh tế xã hội
của đất n ước. Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, từ ngày 01
tháng 07 năm 1004, Công ty Viễn thông quân đội chuyển đơn vị quản lý từ Bộ t
ư lệnh Thông tin về trực thuộc Bộ Quốc phòng.
14


B ước vào thời kỳ mới, với sự phát triển và cạnh tranh của thị tr ường dịch vụ viễn
thông, Viettel đã có những b ước tiến v ượt bậc:
Tháng 3 năm 1003, cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) đ ường dài tại Hà Nội
và TP.Hồ Chí Minh.
Tháng 4 năm 1003, bắt đầu lắp đặt mạng l ưới điện thoại di động.
Ngày 15 tháng 10 năm 1004 : cung cấp dịch vụ điện thoại di động cổng cáp quang
quốc tế. Đây cũng là năm đánh dấu một sự kiện trọng đại, lần đầu tiên một doanh
nghiệp nhà n ước ở Việt Nam đầu t ư và bỏ công sức làm th ương hiệu có hệ
thống và chuyên nghiệp.
Năm 1005, Thủ t ướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội và ngày 06/4/ 1005 Bộ Quốc phòng có Quyết định số 45/

các tập đoàn kinh tế khác.
Năm 1010: Viettel đầu t ư vào Haiti và Mozambique. Lúc này, Viettel đã là nhà cung
cấp dịch vụ viễn thông số 1 tại Campuchia về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng.
Th ương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải th ưởng Nhà cung cấp
dịch vụ tốt nhất tại thị tr ường mới nổi (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award
1010).
Năm 1011: Số 1 tại Lào về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng. Th ương hiệu Metfone
của Viettel tại Campuchia nhận giải th ưởng Nhà cung cấp tốt nhất tại thị tr ường
đang phát triển (The World Communications Awards 1011).

16


Năm 1011: Viettel vận hành chính thức dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông hiện
đại nhất khu vực Đông Nam Á.
Năm 101 1, th ương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải th ưởng Nhà cung cấp
dịch vụ tốt nhất tại thị tr ường đang phát triển (The World Communications
Awards 101 1). Th ương hiệu Movitel của Viettel tại Mozambique nhận giải th
ưởng Doanh nghiệp có giải pháp tốt nhất giúp cải thiện viễn thông ở vùng nông
thôn Châu Phi. Doanh thu năm 101 1 của Tập đoàn ước đạt 140 nghìn tỷ đồng
và trở thành doanh nghiệp Công nghệ thông tin - viễn thông có doanh thu lớn
nhất Việt nam. Lợi nhuận tr ước thuế của Viettel đạt 14,5 nghìn tỷ đồng - gấp 4
lần lợi nhuận tr ước thuế của doanh nghiệp có doanh thu liền kề là VNPT.
Năm 1013, doanh thu đầu t ư n ước ngoài của Viettel cán mốc 1 tỷ USD. Đồng thời,
Viettel nhận danh hiệu Doanh nghiệp đóng thuế thu nhập nhiều nhất Việt Nam do
Vietnam Report và Tổng cục Thuế trao tặng.
Năm 1014, Viettel đạt danh hiệu Anh hùng lực l ượng vũ trang nhân dân.
Đến thời điểm hiện tại, Viettel là Tập đoàn viễn thông và công nghệ thông tin lớn nhất
Việt Nam, đồng thời đ ược đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc
độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 công ty viễn thông toàn cầu

Viettel là đ ưa ra điểm khác biệt giữa Viettel và các công ty viễn thông khác.
Trong nhiều năm, ngành viễn thông là một ngành độc quyền với sự “thống trị”
hoàn toàn của tổng Công Ty B ưu Chính Viễn Thông (VNPT), KH d ường nh ư
không có cơ hôi để lựa chọn, cũng không có quyền phàn nàn. Bởi vậy, khi đ ưa ra
ý t ưởng về tầm nhìn của th ương hiệu, ông Nguyễn Mạnh Hùng (Tổng Giám đốc
Tập đoàn Viễn thông Viettel) đã phát biểu: “Tôi muốn các khách hàng của Viettel
được tôn trọng hơn. Họ là những cá thể riêng biệt với những đặc điểm riêng, nhu
cầu riêng của họ. Họ phải được phục vụ riêng chứ không phải kiểu phục vu đám
đông. Họ là những KH chứ không phải là những con số!”. (38)
Tầm nhìn th ương hiệu đ ược cô đọng từ việc thấu hiểu những mong muốn của KH và
những nỗ lực đáp ứng của Viettel. Viettel hiểu rằng, KH luôn muốn đ ược lắng


nghe, quan tâm chăm sóc nh ư những cá thể riêng biệt. Còn Viettel sẽ nỗ lực để
sáng tạo phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với một sự chia sẻ, thấu hiểu nhất.
-

Ý nghĩa Slogan “Hãy nói theo cách của bạn”

Viettel luôn mong muốn phục vụ KH nh ư những cá thể riêng biệt. Viettel hiểu rằng,
muốn làm đ ược điều đó phải thấu hiểu KH, phải lắng nghe KH. Và vì vậy, KH đ
ược khuyến khích nói theo cách mà họ mong muốn và bằng tiếng nói của chính
mình
– “Hãy nói theo cách của bạn”.
-

Ý nghĩa Logo

Logo đ ược thiết kế dựa trên ý t ưởng lấy từ hình t ượng dấu ngoặc kép. Khi bạn trân
trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép. Điều này cũng phù



nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích. Văn hóa doanh nghiệp là
tài sản vô hình, là sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp
đảm bảo sự tr ường tồn


của doanh nghiệp, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm thức của khách hàng
và xã hội. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mang trong mình văn hóa riêng, Viettel
cũng vậy. Ng ười Viettel không chỉ làm việc, họ sống nữa. Và bởi vậy, họ cần một
triết lý chung để sống. Những giá trị cốt lõi Viettel đ ược đúc kết qua quá trình
hình thành và phát triển, từ những thành công và cả những thất bại, nhọc nhằn của
nhiều thế hệ ng ười Viettel:
-

Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý.

-

Tr ưởng thành qua những thách thức và thất bại.

-

Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh.

-

Sáng tạo là sức sống.

-

-

Khối đơn vị sự nghiệp

-

Khối Công ty con:

+

Công ty con do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ

+

Công ty con do Tâp đoàn sở hữu >=50% vốn điều lệ

+

Khối Công ty liên kết do Tập đoàn sở hữu

Tổng
Giám đốc

KHỐI ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP

Chi nhánh kinh doanh tỉnh thành phố
Công ty TNH
Văn phòng TCT
P. Chính
trị l
H một thành viên B ưu chính
Viette
P. Tổ chức LĐ

Công ty TNH
P. Tài chính
H một thành viên Công trình
Viette
l
P. Kế
hoạch
P. Kinh doanh
Công ty TNH
P. Kỹ thuật
H một thành viên TM
Xuất nhập khẩu Viette P. Đầu t ư PT
P.
Xâydựng
CSHT



Ban giám đốc công ty



Tổng giám đốc: Là người đứng đầu và chịu trách nhiệm về tình hình hoạt
độngcủa Tổng công ty.
Phó Tổng giám đốc tài chính: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình tài chính
của Tổng công ty, báo cáo tình hình tài chính của Tổng công ty theo yêu cầu của
Tổng giám đốc hay theo định kì và đề xuất những giải pháp về tài chính của Tổng
công ty, có trách nhiệm giải trình tình hình tài chính của Tổng công ty với cơ
quan Nhà n ước có thẩm quyền.





Phó Tổng giám đốc kinh doanh: Chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc, có
nhiệm vụ đề xuất và triển khai các chiến l ược kinh doanh.



Phó Tổng giám đốc chính trị: Chịu trách nhiệm về những vấn đề chính trị trong
công ty, theo dõi sự hoạt động của các tổ chức Đảng, hội trong Tổng công ty, chịu
trách nhiệm trong việc giáo dục t ư t ưởng cách mạng, văn hóa Tổng công ty.



Phó Tổng giám đốc phát triển mạng: Chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc

Xây dựng các quy trình khai thác, bảo trì, bảo d ưỡng các thiết bị, mạng l ưới
Lập kế hoạch định kì, kế hoạch dự phòng, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát
công tác bảo d ưỡng theo quy trình.




Xây dựng bộ máy, tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh gồm: Công tác xây
dựng chiến l ược phát triển kinh doanh, tổ chức và quản lý hệ thống bán hàng,
CSKH, giải quyết khiếu nại và các hoạt động kinh doanh khác.



Quản lý các kế hoạch, tài chính, tổ chức lao động, tiền l ương, đào tạo, hành chính,
quản trị, vật t ư và kho tang.
Quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
Chịu trách nhiệm tr ước Đảng ủy và ban giám đốc công ty cùng xây dựng Tổng
công ty trở thành một đơn vị vững mạnh và toàn diện.




2.4 Thực trạng thực hiện TNXH tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)
2.4.1 Kết quả thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp


Trách nhiệm kinh tế




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status