BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN NGỌC THANH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ CHỦ ĐỀ PHÉP CHIA
SỐ TỰ NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 3 VÀ LỚP 4 NHẰM
TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học giáo dục:
PGS.TS.Đỗ Tiến Đạt
Hà Nội, 2013
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của luận văn này tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo Đỗ Tiến Đạt - ngƣời đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và làm đề tài này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục tiểu học, và những
ngƣời đã giảng dạy và động viên tôi trong suốt hai năm học vừa qua. Tôi cũng
xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh của hai trƣờng tiểu
học: Xuân Thƣợng 1 và Vĩnh Yên 1 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra
và làm thực nghiệm.
Luận văn này là kết quả bƣớc đầu tập dƣợc nghiên cứu khoa học của tôi.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………..
2
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu………..…………………..
3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………. 3
6. Giả thiết khoa học………………………………………………………… 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……………………….
4
1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 3 và lớp 4……………………….
4
1.2. Năng lực học toán của học sinh tiểu học……………………………….
5
1.3. Một số khái niệm cơ bản………………………………………………..
6
1.3.1. Bài tập, bài toán………………………………………………………. 6
1.3.2. Hệ thống bài tập………………………………………………………. 7
1.3.3. Tích cực hóa hoạt động học tập………………………………………. 7
2.2.2. Năng lực phân tích……………………………………………………. 65
2.2.3. Năng lực khái quát……………………………………………………. 65
2.2.4. Năng lực vận dụng……………………………………………………. 66
2.2.5. Có phƣơng pháp học và tự học thích hợp…………………………….
66
2.3. Những khó khăn thƣờng gặp của học sinh khi giải quyết bài toán về
phép chia…………………………………………………………………….. 66
2.3.1. Học sinh thƣờng ƣớc lƣợng thƣơng sai trong phép chia có dƣ nên dẫn
đến tìm đƣợc số dƣ lớn hơn (hoặc bằng số chia) và thực hiện chia số dƣ đó
cho số chia…………………………………………………………………...
66
2.3.2. Khi chia các em thƣờng quên số 0 trong “phép chia có chữ số 0 ở
thƣơng” ……………………………………………………………………... 67
CHƢƠNG 3: THỬ NGHIỆM SƢ PHẠM………………………………... 69
3.1. Mục đích và đối tƣợng thử nghiệm sƣ phạm…………………………… 69
3.1.1. Mục đích thử nghiệm sƣ phạm……………………………………….. 69
3.1.2. Đối tƣợng thử nghiệm sƣ phạm………………………………………. 69
3.2. Nội dung thử nghiệm…………………………………………………… 71
3.3. Tổ chức thử nghiệm sƣ phạm…………………………………………...
71
3.3.1. Công tác chuẩn bị……………………………………………………..
môn học khác tốt hơn.
Toán học là một môn học quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu
giáo dục của nhà trƣờng. Những kiến thức, kĩ năng và phƣơng pháp làm việc
trong Toán giúp HS phát triển năng lực tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, trừu
tƣợng hoá, khái quát hoá...Rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp của ngƣời lao động
mới nhƣ tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật, phê phán và sáng tạo...Qua đó góp phần
hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
Trọng tâm của môn Toán ở tiểu học và đồng thời cũng là hạt nhân, là mạch
nội dung kiến thức, kĩ năng về số học. Trong đó, nội dung dạy học các phép tính
(cộng, trừ, nhân, chia) các số tự nhiên là nội dung cơ bản, quan trọng của mạch
kiến thức số học, đặc biệt là đối với dạy học phép chia số tự nhiên là nội dung khá
phức tạp. Do đó, việc giải các bài toán về phép chia sẽ có tác dụng rất tốt trong
việc phát triển năng lực học toán cho học sinh.
Do đặc điểm của môn Toán ở Tiểu học là các kiến thức, kĩ năng đƣợc hình
thành chủ yếu bằng con đƣờng thực hành, luyện tập. Ngƣời học phải chủ động
tích cực tự tổ chức, tự chỉ đạo hoạt động học tập của mình dƣới sự hƣớng dẫn của
giáo viên nhằm đạt đƣợc mục tiêu học tập đề ra. Vì vậy, cần phải có một hệ thống
các bài tập để luyện tập, thực hành, các bài tập đó phải đƣợc lựa chọn và sắp xếp
chúng theo các cấp độ nhận thức, theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp phù hợp
với năng lực nhận thức của học sinh.
Chƣơng trình môn Toán ở tiểu học đƣợc chia ra làm 2 giai đoạn:
2
- Giai đoạn 1(các lớp 1, 2, 3) học tập cơ bản.
- Giai đoạn 2(các lớp 4, 5) học tập sâu.
Nội dung dạy học phép chia số tự nhiên bắt đầu xuất hiện từ lớp 2 với nội
dung dạy kiến thức, kĩ năng đơn giản bao gồm: khái niệm, cách đọc – viết, ý
nghĩa của phép chia, thành lập bảng chia 2, 3, 4, 5. Còn lại, chủ yếu đƣợc dạy ở
và Toán 4.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các dạng toán, bài toán về phép chia số tự nhiên trong chƣơng trình toán lớp 3
và lớp 4.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Những tài liệu lí luận nói về phƣơng pháp dạy học toán tiểu học, phƣơng
pháp ra đề toán cho học sinh tiểu học.
- Những bài tập toán về phép chia số tự nhiên trong chƣơng trình toán lớp 3
và lớp 4.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu về lí luận và thực tiễn.
Phƣơng pháp quan sát: Dự giờ, quan sát, ghi biên bản rút kinh nghiệm các giờ
dạy toán ở tiểu học.
Phƣơng pháp điều tra: Tiến hành đối với các giáo viên trực tiếp giảng dạy ở
một số trƣờng Tiểu học huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm tại
trƣờng Tiểu học để bƣớc đầu kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống
các bài toán đƣợc xây dựng.
6. Giả thiết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc một hệ thống các bài tập về chủ đề phép chia số tự nhiên
phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp 3 và lớp 4 đồng thời phát hiện, khắc
phục đƣợc những sai lầm thƣờng gặp của học sinh khi giải toán về phép chia thì sẽ
góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
viên cần giúp học sinh hiểu đƣợc mục đích của việc ghi nhớ, chỉ cho các em thấy
đâu là điểm quan trọng của bài học để tránh tình trạng học vẹt.
- Tƣởng tƣợng: Trí tƣởng tƣợng đƣợc hình thành trong quá trình sống và
hoạt động của trẻ. Trí tƣởng tƣợng của học sinh tiểu học có những biến đổi căn
bản và phát triển hơn so với lúc các em chƣa tới trƣờng. Về cuối cấp học, do các
em đã lĩnh hội đƣợc những tri thức tƣơng đối và đã có kinh nghiệm phong phú
nên trí tƣởng tƣợng của các em đã gần với hiện thực hơn. Tuy nhiên, nếu để trẻ
giải quyết vấn đề bằng tƣởng tƣợng thƣờng sẽ không đạt đƣợc sự chính xác, chặt
chẽ một cách đầy đủ, nên giáo viên cần có phƣơng pháp dạy học phù hợp để phát
huy trí tƣởng tƣợng sáng tạo, phong phú.
- Tƣ duy: Khi trẻ bắt đầu đến trƣờng đã thay đổi về cơ bản nội dung tri
thức mà trẻ tiếp thu và phƣơng pháp vận dụng các tri thức đó của trẻ. Tƣ duy trừu
tƣợng đƣợc nhanh chóng phát triển khi các em thực hiện các thao tác trí tuệ để
giải quyết vấn đề. Ở các em năng lực phân tích, khái quát, tổng hợp còn thấp, nó
đƣợc phát triển dần trong quá trình học tập. Muốn học sinh nhận thức tích cực
giáo viên cần đƣa các em vào tình huống có vấn đề liền quan đến nội dung bài
giảng.
Nhƣ vậy, nhận thức của học sinh tiểu học chủ yếu đi từ cảm tính đến lí
tính, từ đơn giản đến phức tạp, từ hình thức đến nội dung, từ cái không bản chất
đến cái bản chất… có nghĩa là đi từ cái cụ thể đến cái trừu tƣợng. Nhờ ảnh hƣởng
của hoạt động học tập nên nhận thức của học sinh tiểu học dần chuyển từ hình
thức đến bản chất.
1.2. Năng lực học toán của học sinh tiểu học
Năng lực học toán của học sinh biểu hiện qua các đặc trƣng sau:
6
- Ham hiểu biết, ham thích học toán và giải bài tập toán.
- Hiểu bài nhanh, tƣơng đối đầy đủ và chắc chắn, biết vận dụng ngay trong
là bài toán của lĩnh vực chuyên môn đó: bài toán hóa học, bài toán kinh tế, bài
toán vật lí…Với cách hiểu này, bài toán đồng nhất với đề toán, bài tập, câu hỏi,
nhiệm vụ…
Ở trƣờng Tiểu học bài toán đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp, đơn giản hơn “bài
toán chính là bài tập trong sách giáo khoa”.
1.3.2. Hệ thống bài tập
Các bài tập đƣợc chọn lọc và thiết kế bổ sung, sắp xếp một cách khoa học,
phù hợp với trình độ nhận thức và tâm lí của học sinh nó giúp các em luyện tập
vừa sức và thấy đƣợc giá trị các kiến thức đã học.
1.3.3. Tích cực hóa hoạt động học tập
Thực chất của tích cực trong học tập là tích cực nhận thức, đặc trƣng ở
khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức. Cách tốt nhất để học một cái gì đấy là tự khám phá lấy.
Theo quan điểm của các tác giả trong và ngoài nƣớc thì tích cực học tập
bao gồm:
+ Tính tự giác học tập: Ngƣời học nhận thức đƣợc các nhiệm vụ học tập từ
đó có ý thức lĩnh hội tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và biết vận dụng những tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo vào quá trình học tập.
+ Tính độc lập học tập: Ngƣời học tự giác định hƣớng, thực hiện và hoàn
thành nhiệm vụ bằng chính sức lực của mình không trông chờ, ỷ lại vào ngƣời
khác. Ngƣời học tự phát hiện vấn đề, tự tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức
của bản thân và tự mình giải quyết vấn đề.
+ Tích cực hóa hoạt động học tập: Là quá trình tác động có mục đích, có
hệ thống của ngƣời dạy đến ngƣời học biến ngƣời học thành con ngƣời hoạt động
vì chính mục tiêu họ nhận thức đƣợc. Giúp cho ngƣời học từ vai trò bị động sang
8
thế chủ động tự tổ chức, tự chỉ đạo hoạt động học tập của mình nhằm đạt đƣợc
Nội dung dạy học phép chia số tự nhiên trong chƣơng trình Toán 3
Ở Tiểu học, ngay từ lớp 2, học sinh đã đƣợc học các kiến thức, kĩ năng đơn
giản về phép chia bao gồm: khái niệm, cách đọc – viết, ý nghĩa của phép chia,
thành lập các bảng chia 2, 3, 4, 5.
Sang đến lớp 3, học sinh tiếp tục đƣợc học các kiến thức, kĩ năng cơ bản
về phép chia số tự nhiên, cụ thể nhƣ sau:
- Củng cố lại các bảng chia 2, 3, 4, 5. Tiếp tục thành lập các bảng chia 6, 7,
8, 9. Giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư.
- Hoàn thiện các bảng chia từ bảng chia 2 đến bảng chia 9.
- Giới thiệu kĩ thuật chia ngoài bảng (kĩ thuật đặt tính viết), bao gồm các
giai đoạn:
+ Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Chia hết và chia có dƣ.
+ Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
+ Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
+ Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Quan hệ nhân, chia và các phép tính khác.
- Vận dụng giải toán.
Nhận xét, đánh giá:
- Nội dung dạy học phép chia số tự nhiên trong chƣơng trình môn toán ở
Tiểu học đƣợc cấu trúc theo hƣớng đồng tâm. Nội dung dạy học phát triển từ đơn
giản đến phức tạp, kiến thức học sau dựa vào và bổ sung, hoàn thiện cho kiến
thức học trƣớc.
Dạy học phép chia số tự nhiên trong chƣơng trình Toán 3 giúp học sinh cần
đạt đƣợc các yêu cầu sau:
10
- Nắm chắc các bảng chia từ bảng chia 2 đến bảng chia 9.
- Học sinh biết thực hiện kĩ thuật chia ngoài bảng (kĩ thuật đặt tính viết) đối
+ Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
+ Chia cho số có hai chữ số
+ Thƣơng có chữ số 0.
+ Chia cho số có ba chữ số.
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3.
- Vận dụng giải toán.
Nhận xét, đánh giá:
Toán 4 mở đầu cho giai đoạn học tập sâu hơn, phát triển cao hơn. Toán 4
tiếp tục củng cố, rèn luyện các kĩ thuật chia cơ bản ở lớp 2 và lớp 3, giới thiệu các
tính chất, kĩ thuật chia khó hơn, phức tạp hơn nhƣ: chia một tổng cho một số, chia
một số cho một tích, chia cho số có 2, 3 chữ số, thương có chữ số 0, các dấu hiệu
chia hết, quan hệ giữa 4 phép tính, vận dụng giải toán…
Nội dung dạy học về phép chia số tự nhiên đƣợc dạy chủ yếu trong học kì 1
của lớp 4. Nhƣ vậy, kết thúc học kì 1 của lớp 4 các em đã hoàn thiện các kiến
thức, kĩ năng, kĩ thuật tính về phép chia số tự nhiên trong chƣơng trình môn Toán
ở tiểu học.
1.5. Vai trò của việc xây dựng hệ thống bài tập nhằm tích cực hóa hoạt động
học tập của học sinh
Một trong những yêu cầu hiện nay đối với giáo viên là khi dạy học phải
làm chủ đƣợc các tình huống trên lớp, dạy học có phân hóa, phát huy đƣợc tính
tích cực sáng tạo của học sinh. Vấn đề này đòi hỏi giáo viên phải điều chỉnh
lƣợng kiến thức để vừa đảm bảo chƣơng trình, vừa đáp ứng đƣợc năng lực học
toán của học sinh. Việc xây dựng một chƣơng trình riêng với những bài tập riêng
phù hợp với đối tƣợng sẽ từng bƣớc đem lại thành công cho ngƣời học, từ đó kích
thích các em hứng thú và say mê học tập.
12
Trong chƣơng trình Toán lớp 3 và Toán lớp 4 hiện nay, các bài toán trong
có thực sự cần thiết không? Nó phục vụ cho nội dung kiến thức nào?
- Các bài tập phải chính xác về nội dung toán học trong chƣơng trình. Kiến
thức để các em vận dụng giải bài tập đó phải là kiến thức đã đƣợc học.
- Hệ thống bài tập phải đƣợc xây dựng vừa sức, không quá khó, không quá dễ,
phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh.
- Trong mỗi nội dung kiến thức, hệ thống bài tập đƣa ra phải từ dễ đến khó,
điều đó tạo sự hứng thú, niềm đam mê cho học sinh, để tiếp tục nghiên cứu tìm tòi
lời giải đáp cho bài tập sau.
* Các yêu cầu cụ thể:
Bài tập (tái hiện) phải phù hợp với nội dung cơ bản của từng bài, từng phần.
Để giải bài tập học sinh chỉ cần nhớ lại (tái hiện lại) kiến thức, kĩ năng
đã học nhƣ: khái niệm, tính chất, quy tắc, công thức toán học.
- Bài tập (kết nối) là dạng bài tập không chỉ đơn thuần là yêu cầu học sinh tái
hiện lại những kiến thức, kĩ năng đã học mà phải yêu cầu học sinh tổ chức sắp xếp
lại những kiến thức đã học, vận dụng phối hợp linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
trong quá trình giải toán.
- Bài tập (phát triển) là dạng bài tập có chứa đựng những tình huống khác
nhau, đòi hỏi học sinh phải biết phân tích, suy luận và vận dụng sáng tạo những kiến
thức, kĩ năng đã học vào để giải quyết những tình huống có vấn đề.
1.7. Cấp độ của kĩ năng theo đánh giá PISA
* PISA: là một chƣơng trình quốc tế nhằm đánh giá khả năng nhận thức của
học sinh về các lĩnh vực: Toán, Khoa học và Đọc hiểu.
Đƣợc thực hiện bởi một tổ chức chính trị - OECD.
* Mục tiêu: tìm kiếm các chỉ số đánh giá tính hiệu quả - chất lƣợng của hệ
thống giáo dục của mỗi nƣớc thành viên (OECD).
Thực hiện theo chu kì 3 năm một lần. PISA có thể hiểu nhƣ là một cách
chấm điểm kết quả học tập của học sinh trong những hệ thống giáo dục khác nhau
15
1.8. Tìm hiểu thực trạng về tính tích cực của học sinh trong quá trình dạy học
toán ở trƣờng tiểu học hiện nay
1.8.1. Mục đích - Đối tượng – Nội dung – Phương pháp
1.8.1.1. Mục đích
Mục đích điều tra là để tìm hiểu về tính tích cực của học sinh trong hoạt động
học tập, để từ đó đƣa ra một hệ thống bài tập theo hƣớng tích cực hóa
hoạt động học tập của học sinh.
1.8.1.2.Đối tượng điều tra
Đối tƣợng là những giáo viên hiện đang công tác tại 4 trƣờng Tiểu học của
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
1.8.1.3. Nội dung điều tra
Điều tra hiểu biết của giáo viên về những vấn đề sau:
- Những dấu hiệu biểu hiện tính tích cực của học sinh trong học tập.
- Quan hệ giữa tính tích cực và nhu cầu.
- Quan hệ giữa tính tích cực và động cơ.
- Quan hệ giữa tính tích cực và hứng thú.
- Thái độ hợp lý đối với vấn đề phát huy tính tích cực của học sinh.
1.8.1.3. Phương pháp điều tra
Tiến hành điều tra qua phiếu. Phiếu điều tra gồm 5 câu hỏi tƣơng ứng với
từng nội dung đã nêu trên thiết kế dƣới dạng trắc nghiệm lựa chọn.
Tổng số phiếu phát ra là 86 giáo viên đang trực tiếp dạy học ở 4 trƣờng tiểu
học. Số phiếu thu lại là 81 phiếu.
1.8.2. Kết quả điều tra
Dựa vào phƣơng pháp điều tra, chúng tôi đã thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
- Câu hỏi 1: có 53% số giáo viên nhận thức đúng về tầm quan trọng của
những biểu hiện tính tích cực của học sinh trong học tập, họ cho rằng: việc học sinh
tích cực đòi hỏi phải cố gắng nhiều nên làm giảm hứng thú. Qua trao đổi với giáo
viên chúng tôi biết đƣợc rằng họ chƣa thực sự hiểu rõ về tính tích cực của học
sinh trong học tập, họ nghĩ rằng: để phát huy tính tích cực của học sinh thì phải
17
làm bài tập thật nhiều, vì vậy dễ dẫn đến hiện tƣợng mệt mỏi, chán nản làm giảm
hứng thú học tập của học sinh.
Đối với câu hỏi 5: có 52% giáo viên đông ý với ý kiến: vấn đề không mới
nhƣng có các yêu cầu phù hợp với sự phát triển của đất nƣớc. Qua đó thấy rằng
hầu hết giáo viên đều hiểu đƣợc tầm quan trọng của việc đào tạo ra những con
ngƣời lao động tự chủ, năng động sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề thực tế.
Có 32% cho rằng: vấn đề này tuy đặt ra đã lâu nhƣng chƣa thực sự chuyển biến,
cần tập trung phát triển phổ biến ở các trƣờng học. Qua trao đổi chúng tôi biết
đƣợc một số giáo viên vẫn chƣa nhận ra đƣợc hiệu quả của việc phát huy tính tích
cực học tập của học sinh.
Kết quả điều tra cho thấy: Hầu hết giáo viên đều có nhận thức đúng về tính
tích cực của học sinh trong học tập và đã biết cách vận dụng nó vào quá trình
giảng dạy. Tuy nhiên, hiệu quả của việc vận dụng chƣa cao, nhiều giáo viên vẫn
còn lúng túng trong việc sử dụng hệ thống bài tập. Đây cũng là căn cứ để chúng
tôi tiến hành áp dụng những kết quả nghiên cứu vào thực nghiệm.
18
CHƢƠNG 2
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ CHỦ ĐỀ PHÉP CHIA SỐ TỰ
NHIÊN CHO HỌC SINH LỚP 3 VÀ LỚP 4 NHẰM TÍCH CỰC HÓA
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
6:6=
18 : 6 =
24 : 3 =
Bài tập này sẽ kích thích tính tích cực tái hiện của học sinh, giúp học sinh
nhớ lại (tái hiện lại) các bảng chia bảng chia đã đƣợc học. Qua đó rèn kĩ năng
nhẩm tính và học thuộc lòng các bảng chia.
Ví dụ 2. Tính nhẩm:
24 : 8 =
16 : 8 =
56 : 8 =
80 : 8 =
2:2=
6:2=
10 : 2 =
16 : 2 =
19
27 : 3 =
12 : 3 =
24 : 3 =
9:9=
90 : 9 =
81 : 9 =
72 : 8 =
Bài tập này yêu cầu học sinh nhớ lại các bảng chia bảng chia đã đƣợc học.
Qua đó giúp học sinh rèn kĩ năng nhẩm tính và học thuộc lòng các bảng chia.
- Dạng bài: Chia nhẩm với các số tròn trăm.
Ví dụ: Tính nhẩm:
200 : 2 = ?
Nhẩm: 2 trăm : 2 = 1 trăm
Vậy:
20 : 2 = 100
a) 400 : 2 =
b) 800 : 2 =
600 : 3 =
300 : 3 =