Câu hỏi ôn tập Tâm lý học Đạo đức nghề nghiệp - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

Cần Thơ, ngày 24 tháng 10 năm 2016

KHOA Y DƯỢC

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
MÔN HỌC: TÂM LÝ Y HỌC – ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
(DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC DƯỢC – K 9)
SỐ TÍN CHỈ: 2
THỜI GIAN GIẢNG DẠY: TỪ 12/9 – 28/10/2016

1. Trình bày nhiệm vụ của tâm lý học y học và ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý học y học (10p)
2. Nêu 2 đặc điểm về bản chất tâm lý của con người. Ví dụ minh họa tương ứng với từng đặc điểm (10p)
3. Nêu 2 đặc điểm về bản chất tâm lý của người bệnh. Ví dụ minh họa tương ứng với từng đặc điểm (10p)
4. Tâm lý người mang bản chất xã hội. Vì vậy trong thực tiễn y học nhân viên ý tế cần lưu ý những đặc điểm
gì ở người bệnh?
5. Liệt kê 4 yếu tố cơ bản tác động đến tâm lý người bệnh ? Cho ví dụ minh họa về sự ảnh hưởng của các
yếu tố đó đến tâm lý người bệnh ? (15p)
6. Phân tích các yếu tố chính tác động đến tâm lý người bệnh ( 20p)
7. Liệt kê 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách (5p)
8. Trình bày định nghĩa quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý và thuộc tính tâm lý (15p)
9. Vẽ sơ đồ các hiện tượng tâm lý (10p)
10. Trình bày khái niệm hành vi và hành vi sức khỏe ? Cho ví dụ minh họa. (10p)
11. Nêu 5 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe (5p)
12. Vẽ sơ đồ 5 bước trong quá trình thay đổi hành vi (5p)
13. Nêu các biện pháp người tư vấn cần làm tương ứng với từng bước trong quá trình thay đổi hành vi của
đối tượng (15p)
14. Nêu 5 điều kiện cần thiết để thay đổi hành vi sức khỏe (5p)
15. Trình bày khái niệm “ý thức đạo đức”; “hành vi đạo đức”; (10p)

vấn như thế nào? (tham khảo bài 5, giáo trình tâm lý – đạo đức nghề nghiệp của Trường ĐH Tây Đô để
trả lời) – (20p)
Tình huống: Ông M. 79 tuổi, sống cùng vợ đã 45 năm nay. Không may, vợ ông mới mất cách đây 2 tháng
do bị nhồi máu cơ tim cấp. Ông M. luôn cảm thấy buồn, không nói gì, lúc nào cũng tha thẩn trong nhà,
thậm chí không buồn đi tắm hay thay quần áo bẩn. Con gái M. rất lo lắng và nghĩ rằng có lẽ cha mình
đang có vấn đề về tâm thần. Cô đưa bố đến phòng tư vấn đề khám và xin tư vấn. Tại phòng tư vấn, cuộc
nói chuyện cho thấy mọi câu hỏi đều làm cho ông M. nhớ tới người vợ đã mất và có lúc ông M. dường
như sắp khóc. Trong trường hợp này thì điều gì đã xảy ra với ông M.? Nhà tư vấn cần phải xử trí như thế
nào?
31. Nêu những quyền và nghĩa vụ của người bệnh (15p)
32. Trình bày nội dung Quyền của người bệnh (30p)
33. Trình bày nội dung quyền được tôn trọng bí mật riêng tư; quyền tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe
trong khám bệnh, chữa bệnh (15p)
34. Trình bày nội dung Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế;
được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh (10p)
35. Trình bày nội dung Quyền được lựa chọn; Quyền được từ chối chữa bệnh và ra khỏi cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (10p)
36. Nêu các trường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định (5p)
37. Trình bày nguyên tắc đạo đức cơ bản trong nghiên cứu y sinh (20p)
38. Trình bày nguyên tắc “Tôn trọng quyền con người” trong nghiên cứu y sinh (10p)
39. Trình bày nguyên tắc “Làm việc thiện nhưng tránh gây hại” và “công bằng" (10p)
40. Nêu nội dung chính bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu (15p)


Câu 1.
1. Nhiệm vụ của tâm lý học y học
Tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau :
– Các trạng thái tâm lý của người bệnh và cán bộ y tế.



-

Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, con người sống và tồn tại không thể thoát ly
khỏi các mối quan hệ giữa người – người, người – thế giới tự nhiên nên tâm lý người mang bản chất xã hội –
lịch sử.
Tâm lý người được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp, là kết quả của quá
trình lĩnh hội và tiếp thu vốn kinh nghiệm và nền văn hóa xã hội, đồng thời chính tâm lý đó lại tác động trở lại
hiện thực khách quan theo chiều hướng hoặc tích cực hoặc tiêu cực.
Từ bản chất trên, chúng ta cần lưu ý trong thực tiễn y học :


Tâm lý có nguồn gốc thế giới khách quan nên khi điều trị, chăm sóc người bệnh cần chú ý đến hoàn
cảnh sống và hoạt động của họ.



Tâm lý người mang tính chủ thể nên khi điều trị, chăm sóc người bệnh cần chú ý đến cái riêng
trong tâm lý của mỗi người.



Tâm lý người có nguồn gốc xã hội nên trong điều trị, chăm sóc người bệnh cần chú ý đến môi


trường xã hội, nền văn hóa xã hội và các mối quan hệ mà họ sống và làm việc.
Như vậy, việc hiểu được tâm lý người nói chung, tâm lý người bệnh nói riêng sẽ có tác dụng to lớn đối
với nhân viên y tế trong việc thúc đẩy quá trình chẩn đoán, chăm sóc, điều trị và tiên lượng bệnh ; khích lệ,
động viên người bệnh tin tưởng, yên tâm điều trị, có nghị lực vượt qua khó khăn, thách thức nhằm chống lại
căn bệnh của mình.



Tâm lý người có nguồn gốc xã hội nên trong điều trị, chăm sóc người bệnh cần chú ý đến môi
trường xã hội, nền văn hóa xã hội và các mối quan hệ mà họ sống và làm việc.

Câu 5,6


Nhận thức của người bệnh về căn bệnh của mình.



Nhân cách của người bệnh.



Phẩm chất nhân cách của cán độ y tế.



Môi trường xung quanh.

Nhận thức của người bệnh về bệnh tật
Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đời sống tâm lý của con
người (nhận thức, tình cảm, hành động).
Nhận thức nói chung, nhận thức bệnh tật nói riêng là một quá trình phản ánh hiện thực khách quan
dưới nhiều mức độ khác nhau : từ cảm giác, tri giác (gọi là quá trình nhận thức cảm tính, nó phản ánh những
thuộc tính bề ngoài, cụ thể của bệnh tật) đến tư duy, tư tưởng (gọi là quá trình nhận thức lý tính, nó phản
ánh những thuộc tính bên trong, những mối liên hệ bản chất của bệnh tật) và kết quả của phản ánh là những
sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan (hình ảnh, hình tượng, biểu tượng, khái niệm).
Bệnh tật có thể làm người bệnh thay đổi nhẹ về cảm xúc của mình như : hơi khó chịu, đôi lúc hơi buồn

– Khí chất của người bệnh : là những thuộc tính cá thể của tâm lý quy định động thái của hoạt động tâm
lý người bệnh, quy định sắc thái thể hiện bên ngoài của đời sống tinh thần của họ.
Bệnh tật có thể làm cho người bệnh mang kiểu khí chất không cân bằng, không linh hoạt và dễ tổn
thương ; họ thường có biểu hiện giảm trí nhớ, đãng trí, không tập trung chú ý, giảm khả năng nhận thức, lao
động, dễ bị ám thị, bị động, phụ thuộc, thậm chí tin vào bất cứ điều gì (kể cả mê tín, số phận) nhằm mong
thoát nhanh khỏi bệnh tật hiện tại.
Nhân cách người bệnh sẽ tạo nên những phản ứng phủ nhận hoặc quá đề cao bệnh tật. Vì vậy, cán bộ y
tế cần nắm được đặc điểm về nhân cách của người bệnh để thông cảm và giúp đỡ họ vượt qua bệnh tật.
Nhân cách của cán bộ y tế
* Nhân cách của cán bộ y tế là hệ thống các phẩm chất của họ, biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của người
đó, nó có tác động mạnh mẽ đến người bệnh. Những phẩm chất này được xem xét qua 4 thuộc tính cơ bản
của nhân cách có liên quan đến tính chất nghề nghiệp :
– Xu hướng nghề y : là một bộ phận quan trọng của xu hướng nhân cách, được thúc đẩy bởi các động cơ
nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định của cá nhân trong một hệ thống thống nhất và tương đối ổn
định, quy định tính tích cực và sự lựa chọn thái độ của người thầy thuốc trong các hoạt động thông
qua các mặt : nhu cầu, hứng thú, niềm tin, lý tưởng.
– Tính cách người thầy thuốc : là hệ thống thái độ của họ đối với xung quanh và bản thân, được thể hiện
trong hành vi của họ thông qua hoạt động giải quyết các nhiệm vụ và giao tiếp xã hội ; nó có thể bao
gồm những nét tính cách : yêu nghề, say mê với công việc, tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, sự
dũng mãnh, tính tự chủ, tính kiêm tốn.
– Năng lực người thầy thuốc : là một trong những thành tố quan trọng bậc nhất trong năng lực chuyên
môn, bảo đảm cho sự thành công của người thầy thuốc ; bao gồm hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp mà thông thường được gọi là khả năng hay tài năng.
– Khí chất của người thầy thuốc : là những thuộc tính cá thể của tâm lý quy định động thái của hoạt động
con người, quy định sắc thái thể hiện bên ngoài của đời sống tinh thần của họ.
* Phẩm chất của cán bộ y tế có thể được khái quát ở 2 mặt : Đức và Tài, nói cách khác là đạo đức và tài năng.
– Đạo đức của người thầy thuốc đòi hỏi phải có tâm với nghề nghiệp, không làm điều ác, chân thật, tình
cảm, độ lượng, giúp đỡ mọi người,...




Khiêm: khiêm tốn học hỏi, thật sự cầu thị.



Cần: chuyên cần, chịu khó.

* Đạo đức và tài năng là những phẩm chất cần có ở người thầy thuốc. Để có được những phẩm chất này,
người thầy thuốc phải không ngừng học tập về chuyên môn, đồng thời không ngừng tự rèn luyện tu dưỡng
về đạo đức trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.
Môi trường xung quanh
Môi trường xung quanh bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội có mối quan hệ mật thiết
với nhau và thường có tác động mạnh mẽ đến tâm lý của người bệnh.
Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố như : nhiệt độ, màu sắc, âm thanh, mùi vị, thời tiết, khí hậu và
các yếu tố địa lý khác thường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi trạng thái tâm lý, khí sắc, sức
khỏe, tình trạng bệnh tật của người bệnh.
Chẳng hạn :
– Màu xanh thường tạo cảm giác mát mẻ ; màu vàng tạo cảm giác lạnh ; màu đỏ tạo cảm giác nóng , dễ
bị kích động, nổi nóng.
– Âm thanh tạo tiếng ồn lớn, mạnh mẽ, dồn dập, kéo dài thường gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi dễ gây
nên rối loạn tâm thần và ngược lại, nếu quá yên tĩnh sẽ gây nên ức chế, buồn rầu.
– Khí hậu mát mẻ, trong lành, quang cảnh bệnh viện sạch sẽ, hài hòa có ảnh hưởng đến khí sắc của
người bệnh.
Môi trường xã hội bao gồm các mối quan hệ đa dạng của người bệnh (với cán bộ y tế, gia đình, cơ
quan, bạn bè, người bệnh,...) hoặc những tác động của các phương tiện truyền thông (đài, báo, sách,...)
thường có tác động trực tiếp hay gián tiếp tích cực hay tiêu cực đến tâm lý người bệnh.
Chẳng hạn :
– Nhân viên y tế trong quá trình khám, điều trị nếu gây phiền hà, hoặc có thái độ thiếu tôn trọng người
bệnh sẽ gây ức chế và ảnh hưởng xấu đến tâm lý người bệnh.
– Người nhà của người bệnh có thái độ thờ ơ hay quan tâm thái quá đều có ảnh hưởng đến tâm lý người

Câu 9.
Hiện tượng tâm lý

Quá trình tâm lý

Trạng thái tâm lý

Thuộc tính tâm lý

- Nhận thức - Ý chí

- Sự chú ý

- Xu hướng - Khí chất

- Cảm xúc

- Tâm trạng

- Tính cách - Năng lực

Sơ đồ 1.1. Các hiện tượng tâm lý
Câu 10
Hành vi là cách ứng xử của con người đối với một sự vật, sự kiện, hiện tượng trong một hoàn cảnh,
tình huống cụ thể, nó được biểu hiện bằng lới nói, cử chỉ, hành động nhất định. Hành vi con người hàm chứa
các yếu tố kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị xã hội cụ thể của con người. Các yếu tố này thường đan xen,
liên kết chặc chẽ với nhau.
Hành vi sức khỏe là gì ?
Là hành vi của con người liên quan đến việc tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, hoặc liên quan đến
một vấn đề sức khỏe nhất định.


chiều hướng thay đổi hành vi

Môi trường học tập,
làm việc

(4)

(3)
(5) Duy trì hành vi mới
(4) Hành động

(3) Chuẩn bị thay đổi
(2) Đã quan tâm đến thay đổi
(1) Chưa quan tâm đến sự thay đổi
Câu 13

Bước 1 : Chưa quan tâm đến sự thay đổi hành vi (từ chưa hiểu biết đến hiểu biết nhưng chưa chấp
nhận). Trong giai đoạn này đối tượng chưa có hiểu biết về vấn đề sức khỏe của họ và / hoặc chưa nhận thấy
nguy cơ tiềm tàng của hành vi sức khỏe hiện có.
Biện pháp tốt nhất lúc này là cung cấp các thông tin về nguy cơ của bệnh tật và thực hành lối sống cá
nhân. Ví dụ : chúng ta đưa ra các thông tin nói rằng “trên thế giới cứ 8 giây lại có một người chết do các bệnh
liên quan đến hút thuốc lá”. Thông điệp nên nhằm vào nỗi sợ của đối tượng để họ lo lắng tới sức khỏe của họ
và nhận thấy các vấn đề do hành vi nguy cơ gây ra. Thông tin có thể giúp đối tượng tiến tới giai đoạn tiếp
theo. Chúng ta cũng có thể đưa ra các thông tin để họ nhận thấy mặt có lợi nếu thay đổi hành vi. Ví dụ sử
dụng bao cao su trong quan hệ tình dục sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm HIV, cái sẽ có lợi hơn nhiều so với những
hạn chế nhỏ của bao cao su như giảm khoái cảm và chi phí rất nhỏ cho mua bao cao su. Đây là giai đoạn khó
khăn nhất cho các nhà truyền thông giáo dục sức khỏe để thuyết phục đối tượng hướng đến thay đổi hành
vi.
Bước 2 :Đã có quan tâm để thay đổi hành vi (từ chưa chấp nhận đến chấp nhận thay đổi). Thông

chối khéo khi bạn mới thuốc. Trong thời gian cai nghiện cần tránh xa những trạng thái bất thường về tình
cảm, cảm xúc bởi các trạng thái buồn rầu, thất vọng dễ đưa đối tượng nghiện trở lại. Sự khuyến khích, hỗ trợ
của bạn bè, gia đình, cộng đồng để giúp đối tượng duy trì hành vi mới (đặc biệt khi đối tượng có nguy cơ
quay trở lại hành vi cũ) là vô cùng quan trọng.
Hiểu biết sâu sắc các bước thay đổi hành vi của đối tượng sẽ giúp chúng ta có những can thiệp phù
hợp, hiệu quả để giúp người dân thay đổi và duy trì hành vi mới có lợi cho sức khỏe. Mỗi giai đoạn sẽ có
những loại can thiệp có tính đặc thù, riêng biệt. Ở giai đoạn đầu tiên (chưa quan tâm đến sự thay đổi hành vi)
thì việc cung cấp thông tin về vấn đề của đối tượng sẽ khuyến khích đối tượng bước sang giai đoạn quan tâm
thay đổi hành vi (giai đoạn dự định).
Để giúp đối tượng chuyển từ giai đoạn dự định sang giai đoạn chuẩn bị thì can thiệp thích hợp là giúp
họ cảm nhận và suy nghĩ về hành vi có hại cho sức khỏe của họ và làm thế nào để từ bỏ hành vi đó. Những
can thiệp nhằm mục đích làm cho người ta có những cam kết, quyết tâm dứt khoát về việc khi nào và làm gì
và làm thế nào để thay đổi hành vi của mình có thể xóa đi được khoảng cách giữa giai đoạn chuẩn bị và hành
động. Những cam kết có tính củng cố, hỗ trợ của xã hội và các kỹ năng ứng phó với những khó khăn có thể
xảy ra thích hợp đối với những người đã chuyển sang giai đoạn thực hiện và duy trì hành vi.
Thực tế các giai đoạn thay đổi không phải lúc nào cũng đi qua trình tự các bước như vậy mà có thể biểu
diễn như vòng xoắn ốc. Hành vi đã thay đổi ứng với giai đoạn sau vẫn có thể quay về tình trạng ban đầu nếu
không có những điều kiện hỗ trợ kịp thời.
Những can thiệp nhằm thay đổi hành vi sức khỏe của đối tượng phù hợp với từng giai đoạn cụ thể sẽ
đạt kết quả hơn những can thiệp không dựa trên việc xác định rõ hành vi của đối tượng đang ở giai đoạn
nào.
Câu 14.
1.2.1.

Việc thay đổi hành vi phải do đối tượng tự nguyện

2.2.1.

Hành vi phải nổi bật, điển hình, gây hậu quả nhiều tới sức khỏe


và kỳ vọng của xã hội.
Đạo đức nghề nghiệp là một yếu tố quan trọng để phát triển sự nghiệp. Nó quyết định khả năng tồn tại của
bạn trong thị trường lao động. Đạo đức nghề nghiệp thể hiện ngay trong cách bạn phản ứng trước những
tình huống trong cuộc sống công sở hằng ngày
Câu 17
Câu 18

1/ Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất của
ngưởi thầy thuốc, không ngừng học tập và tiếp tục nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên
môn sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2/ Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các qui chế chuyên môn. Không được sử dụng bệnh
nhân làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa
được phép của bộ y tế và sự chấp nhận của bệnh nhân.
3/ Tôn trọng quyền được khám bệnh,chữa bệnh của nhân dân, tôn trọng những bí mật riêng tư của
bệnh nhân, khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo, lịch sự. Quan tâm đến bệnh nhân trong
viện chích sách ưu đãi xã hội, không được phân biệt đối xử với bệnh nhân, không có thái độ ban ơn,
lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho bệnh nhân. Phải trung thực khi thanh toán các chi phí
khám bệnh, chữa bệnh.
4/ Khi tiếp xúc với bênh nhân và gia đình họ, luôn có thái độ niềm nở, tận tình, trang phục phải chỉnh
tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh, phải giải thích tình hình bệnh tật cho bệnh nhân và gia
đình họ hiểu để cùng hợp tác điều trị, phổ biến cho họ về chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của bệnh
nhân, đông viên, an ủi, khuyến khích bệnh nhân điều trị, tập luyện để chóng hồi phục, trong trường
hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu cũng phải hết lòng cứu chữa và chăm sóc tới cùng, đồng thời báo
cho gia đình bệnh nhân biết.
5/ Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đùn đẩy bệnh nhân.
6/ Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, không vì lợi ích cá
nhân mà giao cho bệnh nhân tuốc kém phẩm chất, thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh.
7/ Không được rời bỏ vị trí khi làm nhiệm vụ, theo dõi, xử trí kịp thời các diễn biến của bệnh nhân.
8/ Khi bệnh nhân ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẫn họ phải tiếp tục điều trị, tự chăm sóc và giữ
gìn sức khỏe.

mọi tình huống
10. Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hành nghề, gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh; tích cực
tham gia đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội.
Câu 24.
Những việc phải làm:
a) Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức;
b) Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của người thầy thuốc theo quan điểm cần, kiệm,
liêm, chính, chí công vô tư;
c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, nội quy, quy chế làm việc của
ngành, của đơn vị;
d) Học tập thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng
giao tiếp, ứng xử;
đ) Phục tùng và chấp hành nhiệm vụ được giao; chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc;
e) Đóng góp ý kiến trong hoạt động, điều hành của đơn vị nhằm bảo đảm thực hiện công vụ, nhiệm vụ được
giao đạt hiệu quả;
g) Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp;
h) Mặc trang phục, đeo thẻ công chức, viên chức đúng quy định; đeo phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp


luật quy định (nếu có).
Câu 25.
. Những việc phải làm:
a) Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau;
b) Tự phê bình và phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng;
c) Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong thi
hành công vụ, nhiệm vụ được giao;
d) Phát hiện công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật về
nghĩa vụ của công chức, viên chức và phản ánh đến cấp có thẩm quyền, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân
về những phản ánh đó.
Câu 26.

toán; giải thích đầy đủ khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh có yêu cầu;


c) Khẩn trương thực hiện các thủ tục cho người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến theo quy định;
d) Tiếp thu ý kiến góp ý của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh khi người bệnh ra viện
hoặc chuyển tuyến.
Câu 31-35
(trích chương II, Luât khám bệnh chữa bệnh 2009)
MỤC 1. QUYỀN CỦA NGƯỜI BỆNH
Điều 7. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế
1. Được tư vấn, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phù
hợp với bệnh.
2. Được điều trị bằng phương pháp an toàn, hợp lý và có hiệu quả theo các quy định chuyên môn kỹ thuật.
Điều 8. Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư
1. Được giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được phép công bố khi người bệnh đồng ý hoặc để chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, chăm sóc, điều trị người bệnh giữa những
người hành nghề trong nhóm trực tiếp điều trị cho người bệnh hoặc trong trường hợp khác được pháp luật
quy định.
Điều 9. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 66 của Luật này.
2. Được tôn trọng về tuổi tác, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng.
3. Không bị phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội.
Điều 10. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra để lựa
chọn phương pháp chẩn đoán và điều trị.
2. Chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Được lựa chọn người đại diện để thực hiện và bảo vệ quyền, nghĩa vụ của mình trong khám bệnh, chữa
bệnh.

này.
3. Chấp hành và yêu cầu người nhà của mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định
của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 16. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Người bệnh có trách nhiệm chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy
định của pháp luật. Trường hợp người bệnh tham gia bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Câu 36
Câu 37 38 39
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Tình huống 1: Một nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định giai đoạn viêm của viêm gan. Thực
nghiệm gây viêm gan được tiến hành trên những trẻ em bị thiểu năng trí tuệ với dạng viên gan nhẹ. Bố mẹ
của những đứa trẻ này được điều dưỡng viên thông báo bằng một bản thỏa thuận đồng ý cho tiêm thuốc
và uống thuốc nhưng trong bản thỏa thuận này lại không nói gì về những nguy hiểm có thể xuất hienj khi
thực hiện nghiên cứu.
Vậy nghiên cứu này đã vi phạm nguyên tắc nào về đạo đức trong nghiên cứu?
Các nguyên tắc cơ bản của đạo đức là tôn trọng con người, làm việc thiện, không gây tổn hại và đảm
bảo sự công bằng cũng chính là các nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghiên cứu.
2.1. Tôn trọng con người
Tôn trọng con người là nguyên tắc cơ bản của đạo đức y học và cũng là nguyên tắc cơ bản của đạo
đức trong nghiên cứu. Tôn trọng con người được thể hiện ở đạo đức trong nghiên cứu bao gồm:
- Tôn trọng quyền tự quyết: Tất cả mọi nghiên cứu đều phải tôn trọng sự lựa chọn tự nguyện tham
gia nghiên cứu hoặc quyết định dừng không tham gia nghiên cứu ở bất kỳ thời điểm nào của đối tượng
nghiên cứu. Họ được quyền biết đầy đủ các thông tin liên quan đến nghiên cứu mà họ tham gia, kể các các
lợi ích cũng như các rủi ro và được quyền yêu cầu đảm bảo giữ kín các thông tin cá nhân của họ trong nghiên
cứu.
- Bảo vệ những người mà quyền tự quyết của họ bị hạn chế: Tôn trọng con người trong các nghiên
cứu là vấn đề đạo đức cơ bản, bên cạnh việc tôn trọng quyền tự quyết thì tôn trọng con người con bao gồm
việc phải đưa ra những hướng dẫn để bảo vệ những người mà quyền tự quyết của họ bị hạn chế, bao gồm:
trẻ em, người bị bệnh tật không có khả năng tự đưa ra được quyết định, những đối tượng có hoàn cảnh đặc

gia trên thế giới với tác dụng duy trì lượng đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường giai đoạn đầu và cho
thấy hầu như không có tác dụng phụ. Điều dưỡng viên H. được tham gia vào nghiên cứu và tham gia vào quá
trình tuyển chọn bệnh nhân. Do biết được tác dụng của thuốc J., người điều dưỡng đã lựa chọn những người
thân trong gia đình của mình bị đái tháo đường giai đoạn đầu tham gia vào nghiên cứu.
Tình huống 3 đã cho thấy người điều dưỡng đã không công bằng khi lựa chọn đối tượng tham gia vào
nghiên cứu. Sự công bằng trong nghiên cứu được đề cập trước hết bởi sự công bằng trong phân bổ lợi ích và
rủi ro đối với người tham gia nghiên cứu, kể cả người tham gia nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương.
Câu 40.
. Nội đung chính của thỏa thuận tham gia nghiên cứu
Nội dung chính của bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu bao gồm:
- Giới thiệu khái quát về nghiên cứu.
- Mục đích nghiên cứu.
- Thời gian tham gia của đối tượng nghiên cứu.
- Mô tả quy trình nghiên cứu, nhấn mạnh những nội dung của quy trình có liên quan đến đối tượng
nghiên cứu.
- Dự đoán các nguy cơ và tình trạng không thoải mái có thể xảy ra cho đối tượng nghiên cứu.
- Những lợi ích có được từ nghiên cứu cho đối tượng hoặc cho cộng đồng, lợi ích trực tiếp, lợi ích
gián tiếp.
- Các tình huống có thể lựa chọn tham gia (nếu có).
- Những cam kết của nhà nghiên cứu đối với đối tượng nghiên cứu về việc đảm bảo giữ bí mật riêng
tư và các thông tin liên quan đến đối tượng, về việc đền bù cho những tổn thương (nếu có) trong khi tham
gia nghiên cứu.
Ngôn ngữ trong bản thỏa thuận phải là ngôn ngữ phổ thông dễ hiểu.
Hình thức thỏa thuận tham gia nghiên cứu là ký vào một bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu sau khi
đã đọc kỹ các nội dung, trong đó ghi đầy đủ các thông tin đã được nêu ở trên.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status