i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ XÂY DỰNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC KHOAI LANG
HÀNG HÓA TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Mã số: B2014-TN02-04
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ XÂY DỰNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC KHOAI LANG
HÀNG HÓA TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Mã số: B2014-TN02-04
Phòng QLKH&HTQTĐại học Nông Lâm Thái Chủ trì đề tài, điều hành chung, tổ
Nguyên.
chức thực hiện, xây dựng thuyết
Lĩnh vực chuyên môn: minh đề tài và viết á cá tổng
Trồng trọt – Dinh ết.
dưỡng cây trồng
2
Thư ý đề tài. Tham gia lựa chọn
Kh
a
Nông
học,
trường
Ths. Lê
địa điểm ố trí các thí nghiệm.
Đại
học
Nông
Lâm
Thị Kiều
Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu
Thái
Nguyên.
Lĩnh
vực
Oanh
iện pháp ỹ thuật thâm canh tăng
5
TS.
Nguyễn
Thị Lân
Kh a Nông học, trường Xây dựng thuyết minh đề tài. Thực
Đại học Nông Lâm hiện thí nghiệm nghiên cứu giống,
Thái Nguyên.
mật độ, trồng h ai lang, công thức
3
iv
Lĩnh vực chuyên môn: luân canh h ai lang. Xây dựng mô
hình trình diễn.
Kh a học cây trồng
Chuyên gia tư vấn các nội dung
Viện Kh a học Nông nghiên cứu; Tổng quan tài liệu;
nghiệp Việt Nam
Tuyển chọn giống và các iện pháp
ỹ thuật về cây h ai lang
6
TS.
Nguyễn
Nội dung phối hợp nghiên cứu
Họ và tên
người đại
diện đơn vị
Trung tâm huyến Tham gia điều tra, chọn hộ nghiên cứu KS. Nguyễn
nông tỉnh Thái và xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức Văn Dũng
Nguyên
hội thả ...,
Sở Kh a học và Tham gia điều tra, chọn hộ nghiên cứu TS. Đỗ Tuấn
Công nghệ tỉnh và xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức, Khiêm
Bắc Kạn
hội thả ...,
v
Mục lục
Danh sách thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính
Mục lục
DANH MỤC CÁC BẢNG
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
MỞ ĐẦU
Chương 1: ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI
iii
v
vi
của giống h ai lang Đỏ Phú Lương
2.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ sinh học NTT đến năng
9
suất và chất lượng của giống h ai lang Đỏ Phú Lương
2.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của l ại cây trồng xen đến năng suất và chất lượng
11
của giống h ai lang Đỏ Phú Lương
2.8. KẾT QUẢ SẢN XUẤT THỬ KHOAI LANG ÁP DỤNG GIỐNG VÀ
12
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT MỚI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BẮC KẠN
Chương 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ PHỔ BIẾN KẾT QUẢ RA
SẢN XUẤT
3.1. Biện pháp ỹ thuật áp dụng tại các mô hình
3.2. Kết quả xây dựng mô hình canh tác h ai lang tại Bắc Kạn
3.3. Kết quả xây dựng mô hình canh tác h ai lang tại Thái Nguyên
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
2. Đề nghị
14
14
14
14
15
15
16
vi
Bảng 2.4 . Sơ ộ hạch t án inh tế của các công thức ón phân hữu cơ
sinh học NTT ch giống h ai lang Đỏ Phú Lương
Bảng 2.51. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến năng suất thực thu của giống
h ai lang Đỏ Phú Lương
Bảng 2.52. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến một số chỉ tiêu chất lượng củ
của giống h ai lang Đỏ Phú Lương
Bảng 2.54: Sơ ộ hạch t án inh tế của các công thức thí nghiệm
Bảng 2.5 . Sơ ộ hạch t án inh tế của các công thức trồng thử nghiệm
h ai lang vụ Xuân tại Thái Nguyên và Bắc Kạn
Bảng 2.58. Yếu tố cấu thành năng suất, năng suất h ai lang vụ Đông tr ng
thử nghiệm tại Thái Nguyên và Bắc Kạn
Bảng 2. 0. Sơ ộ hạch t án inh tế của các công thức trồng thử nghiệm
3
4
4
5
5
6
6
7
7
9
9
9
9
10
10
11
11
một số tỉnh miền núi phía Bắc.
Đề tài đã xây dựng được mô hình trình diễn với 2 ha h ai lang vụ Đông
và 2 ha h ai lang vụ Xuân ở Thái Nguyên và Bắc Kạn. Kết quả của mô hình
đã chứng minh sự vượt trội về năng suất và hiệu quả inh tế của việc sử dụng
giống và áp dụng iện pháp ỹ thuật mới.
4. Kết quả nghiên cứu
1) Đề tài đã tiền hành điều tra đánh giá tình hình sản xuất h ai lang tại
hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên. Kết quả đã xác định được yếu tố hạn chế đến
sản xuất h ai lang cơ ản là: Thiếu ộ giống có năng suất và chất lượng ca ;
Biện pháp ỹ thuật áp dụng chưa phù hợp; Chưa có iện pháp phòng trừ hữu
hiệu ọ hà phá h ại; Thị trường tiêu thụ hông ổn định.
2) Kết quả xây dựng quy trình canh tác h ai lang tại Bắc Kạn và Thái
Nguyên
- Kết quả nghiên cứu lựa chọn giống: Giống Đỏ Phú Lương có năng suất
há ca (21,68 – 23,54 tấn/ha), chất lượng tốt (độ ngọt điểm 3, độ ở điểm 1,
hàm lượng chất hô, hàm lượng đường và hàm lượng tinh ột ca ), hả năng
chống chịu ca được lựa chọn đưa ra sản xuất phục vụ mục đích ăn tươi. Giống
KL20-209 có năng suất rất ca (27,35 – 28, 9 tấn/ha), hàm lượng chất hô
viii
(26,8 – 29, %) và tinh ột (15, – 1 ,9%) há ca nên được lựa chọn đưa ra sản
xuất phục vụ mục đích chế iến và chăn nuôi.
- Kết quả nghiên cứu xây dựng iện pháp ỹ thuật ch giống h ai lang
Đỏ Phú Lương.
+ Thời vụ trồng: Giống h ai lang Đỏ Phú Lương có thể trồng từ giữa
tháng 2 đến giữa tháng 3, tốt nhất là 25/2 (đối với vụ xuân) vì ch năng suất,
chất lượng củ ca (NS: 22,84 tấn/ha; hàm lượng chất hô: 32,58%; hàm lượng
tinh ột: 19,35; hàm lượng đường: 3,28% ) và hông ảnh hưởng đến thời vụ của
đường tổng số 3, 8%, lãi thuần trung ình 2 năm đạt 33.0 .500 đ/ha
+ L ại cây trồng xen: Không nên trồng xen ngô h ặc một số cây họ đậu
với h ai lang. Tr ng thí nghiệm, nng suất và hiệu quả inh tế của giống h ai
ix
lang Đỏ Phú Lương đạt ca nhất ở công thức trồng thuần (tương ứng là: 24,46
tấn/ha và 35. 93.000 đ).
+ Kết quả thử nghiệm giống và iện pháp ỹ thuật canh tác: Năng suất
giống h ai lang Đỏ Phú Lương của tất cả các công thức trồng ở Bắc Kạn
tương đương với ở Thái Nguyên. Ở cả 2 tỉnh, trồng h ai lang áp dụng 100%
iện pháp ỹ thuật mới đều ch năng suất hiệu quả inh tế ca nhất.
Vụ Xuân: Năng suất, lãi thuần và tỷ xuất lợi nhuận đạt tương ứng là 24, 3
tấn/ha, 59.012. 4 ,5 đ/ha và 1,95 (ở Bắc Kạn); 24,4 tấn/ha, 5 .90 .00 , đ/ha
và 1, 5 (ở Thái Nguyên).
Vụ Đông: Năng suất, lãi thuần và tỷ xuất lợi nhuận đạt tương ứng là
22,35 tấn/ha 44.9 . 4 , đ/ha và 1, 5 (ở Bắc Kạn); 22, 3 tấn/ha, 45.3 4.24 ,
đ/ha và 1, 4 (ở Thái Nguyên)
3) Kết quả xây dựng mô hình trình diễn và phổ triển ết quả ra sản xuất
ch thấy: Đã xây dựng thành công 4 ha mô hình trình diễn (2 ha vụ Đông và 2
ha vụ Xuân). Kết quả năng suất trung ình tr ng điều iện vụ Xuân đạt 23,54
tấn/ha (ở Bắc Kạn), 23,27 tấn/ha (ở Thái Nguyên); tr ng điều iện vụ Đông đạt
21,84 tấn/ha (ở Bắc Kạn), 22,05 tấn/ha (ở Thái Nguyên).
5. Sản phẩm
- Bộ giống khoai lang có năng suất, chất lượng ca , phù hợp với sản xuất
h ai lang hàng hóa: Giống Đỏ Phú Lương được lựa chọn đưa ra sản xuất phục
vụ mục đích ăn tươi. Giống KL20-209 được lựa chọn đưa ra sản xuất phục vụ
mục đích chế iến và chăn nuôi.
- 01 quy trình ỹ thuật được nghiệm thu cấp cơ sở (cấp trường)
2. Objective(s):
- Selection of sweet potato varieties suitable for the production of goods
and ecological conditions in some northern mountainous provinces of Vietnam.
- Develop measures appropriate farming techniques to produce goods yam
to improve productivity , quality and economic efficiency in the production of
sweet potatoes .
- Develop model for sweetpotato production yield , quality and economic
efficiency, helping to expand the area planted sweet potatoes in some
commodity northern mountainous provinces .
3. Creativeness and innovativeness:
Research projects selected out some sweet potato varieties and promising
measures yam cultivation techniques for production of goods in some northern
mountainous provinces .
The theme has built a demonstration model with 2 hectares of sweet
potatoes 2 ha of winter and spring crops yam in Thai Nguyen Nguyen and Bac
Kan . The results of the model have demonstrated the superiority of
productivity and economic efficiency of the use of the same and apply new
techniques .
4. Research results:
1) The theme that has carried out the investigation and evaluation of sweet
potato production situation in the two provinces of Bac Kan and Thai Nguyen .
The results have identified factors that limit production to basic sweet potatoes
are: Lack of varieties of high yield and high quality; Technical measures
applied inappropriate; No effective control measures destructive beetle galaxy ;
The consumer market is not stable .
2) The results of the construction process of yam cultivation in Bac Kan
and Thai Nguyen
- Findings selected varieties: Red Phu Luong Like high yield (21.68 to
23.54 t/ha ) , good quality (sweetness Point 3 , point 1 of unconsolidated , dry
matter content , sugar and high starch content) , high tolerance selected
alternative to the Phu Luong Red sweet potatoes. Spring crop yield of 21.96 t /
ha; Dry matter content: 32.2%; Starch content: 18.1%; the total sugar content of
3.32%, the average net interest 2 years reached 38.8887 million VND/ha;
Winter 20,57tan yield/ha; Dry matter content: 27.3%; starch content: 16.9%;
sugar content of 3.76%, the average net interest 2 years reached 31.7687 million
VND/ha).
Bio- organic fertilizer NTT best fertilizer for spring crops is 3.5 tons / ha
(fresh tuber yield : 23.68 t/ha dry matter content : 31.9 % ; starch content : 18 ,
2 % total sugar content of 3.74 % , the average net interest 2 years reached
39.1043 million VND / ha ; 22.56 ) . Winter fertilizer 4 tons / ha ( fresh tuber
yield reached 22.56 tons / ha dry matter content : 27.3 % ; starch content : 17.4
% ; total sugar content of 3.68 %; The average net interest 2 years reached
33.0775 million VND / ha
+ Type alternating crops : corn or should not intercrop legumes with some
sweet potatoes . In the experiment , dD economic productivity and efficiency of
Phu Luong Red sweet potatoes in recipes highest monoculture ( respectively :
24.46 t / ha and 35.693 million dong) .
xii
+ Test results varieties and farming techniques yield Phu Luong Red sweet
potato varieties of all plant in Bac Kan formula equivalent in Taiyuan . In both
two provinces , sweet potato applied 100 % new technical measures are to yield
the highest economic efficiency .
Spring crop yield , net interest and profit rate corresponding output is 24.73
tons / ha , 59,012,646.5 VND / ha and 1.95 ( in Bac Kan ) ; 24.46 tonnes / ha ,
56,906,006.7 VND / ha and 1.75 (in Thai Nguyen ) .
Winter crop yield , net interest and profit rate corresponding output is
22.35 tons / ha 44,966,746.7 VND / ha and 1.65 ( in Bac Kan ) ; 22.63 tonnes /
TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2. Nguồn gốc, phân loại, giá trị dinh dưỡng, đặc điểm thực vật học và yêu
cầu sinh thái của khoai lang
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang trên thế giới và Việt Nam
1.4. Tình hình nghiên cứu về giống và biện pháp kỹ thuật trồng khoai lang
2. Tính cấp thiết của đề tài
Cây h ai lang từ lâu đã gắn liền với việc xóa đói giảm nghè ở vùng núi
phía Bắc Việt Nam. Đặc iệt từ xưa người dân đã đánh giá cây h ai lang có
hả năng thích ứng rộng, ỹ thuật trồng đơn giản, có thể phát triển tốt tr ng vụ
đông, ít ảnh hưởng của các tác nhân gây hại như: ã , gió và sâu ệnh, đặc iệt
có thể trồng ở những vùng đất hó hăn (đất xấu, thiếu nước, thiếu vốn...) mà
vẫn ch năng suất. Tuy nhiên để cây h ai lang đạt năng suất ca , chất lượng
tốt cần phải đánh giá, lựa chọn được giống h ai lang mới cũng như quy trình
ỹ thuật canh tác phù hợp với điều iện từng tiểu vùng sinh thái. Hiện nay, tuy
diện tích trồng h ai lang của vùng Trung du và miền núi phía Bắc đứng thứ 2
tr ng vùng trồng h ai của cả nước (3 .300 ha), nhưng vẫn mang tính chất
nhỏ lẻ, chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ. Năng suất h ai lang của vùng rất
thấp (đạt ,2 tạ/ha, đứng thứ 5/ vùng), ằng 3,2% năng suất ình quân của
cả nước, ằng 30,8% năng suất của vùng đồng ằng sông Cửu L ng. Đây là
những thách thức lớn tr ng phát triển h ai lang. Trước thực tế đó, đề tài
"Nghiên cứu tuyển chọn giống và xây dựng một số biện pháp kỹ thuật canh
tác khoai lang hàng hoá tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam " là rất
cần thiết tr ng giai đ ạn hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tuyển chọn giống h ai lang phù hợp với sản xuất hàng h á và điều
iện sinh thái tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Xây dựng iện pháp ỹ thuật canh tác phù hợp với sản xuất h ai lang
hàng h á nhằm nâng ca năng suất, chất lượng và hiệu quả inh tế tr ng sản xuất
khoai lang.
hông ca .
- Phân ón thường hông được sử dụng cân đối, phân hóa học được ón
nhiều tr ng hi phân hữu cơ ít được sử dụng. Lượng phân ón thấp cung cấp
hông đủ dinh dưỡng ch h ai lang.
- Kh ai lang thường ị ọ hà phái h ại mà chưa có iện pháp phòng trừ
hữu hiệu, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng củ.
- Sản xuất h ai lang còn nhỏ lẻ, chưa thành vùng sản xuất hàng hóa. Sản
phẩm chủ yếu là án củ tươi thị trường tiêu thụ hông ổn định nên giá trị sản
xuất hông ca .
1.3. Tình hình sản xuất khoai lang tại tỉnh Thái Nguyên
Yếu tố hạn chế đến sản xuất h ai lang tại tỉnh Thái Nguyên như sau:
- Diện tích nhỏ, hông có hả năng áp dụng cơ giới hóa
- Kh ai lang là nguyên liệu để sản xuất rượu, ánh ẹ , thuốc tr ng y
dược nhưng các sản phẩm này chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
- Công nghệ sau thu h ạch chưa được chú ý đúng mức, vì vậy sản lượng
ị thất th át sau thu h ạch còn rất lớn. Ng ài ra sản xuất h ai lang của tỉnh
còn nhỏ lẻ, hông có cơ sở thu h ạch và chế iến tập trung, sản phẩm thu h ạch
với hối lượng lớn nhưng vẫn ả quản the phương pháp cổ truyền nên chất
lượng giảm.
- Tập quán canh tác cũ của à c n nhân dân vẫn còn ị ảnh hưởng, trình
độ dân trí hông đồng đều vì vậy nhận thức và tiếp thu h a học ỹ thuật còn
nhiều hạn chế.
Đời sống của đồng à nhân dân còn nhiều hó hăn, hông có hả năng
đầu tư thâm canh ch nên hi sử dụng các giống mới và sản xuất thì hiệu quả
inh tế còn chưa thực sự ca .
3
Chương 2
8,26
8,48
7,83e
KLC268
74,6b
71,3c
4,67f
2,73e
3,95h
4,17ef
KB1
95,4ab
96,7a
25,49ab 21,19a 27,36ab 25,43ab
Đỏ Phú Lương
97,1ab
98,3a
27,54a
22,58a 23,54bc 21,68bc
KL20-209
98,8a
97,1a
24,18ab 20,92a
28,79a
27,35a
CIP57-18
89,2b
85,4b
13,85de 12,47c 11,43fg 12,19d
CIP08-2OP
9,56
10,61
5,18
3,90
4,49
4,05
(Số liệu trung bình 2 năm)
* Năng suất củ
- Vụ Xuân 2014 – 2015: Năng suất củ của các giống h ai lang thí
nghiệm iến động từ 2,5 – 28, 9 tấn/ha. Giống KB1, Đỏ Phú Lương và KL20209 có năng suất củ ca hơn chắc chắn giống đối chứng. Giống CIP5 -18 và
Nhật tím có năng suất củ sai hác hông có ý nghĩa thống ê s với giống đối
chứng. Các giống còn lại có năng suất củ thấp hơn chắc chắn giống đối chứng.
- Vụ Đông 2014 – 2015: Năng suất củ của các giống h ai lang thí
nghiệm thấp hơn vụ Xuân, đạt từ 2,1 – 2 ,35 tấn/ha. Giống KB1 và KL20-209
có năng suất củ ca hơn chắc chắn giống đối chứng. Giống Đỏ Phú Lương và
CIP18-2OP có năng suất củ sai hác hông có ý nghĩa s với giống đối chứng.
Các giống còn lại có năng suất củ thấp hơn chắc chắn giống đối chứng.
* Hàm lượng chất hô của các giống h ai lang thí nghiệm da động từ
20,2 – 33,4%. Giống Đỏ Phú Lương có hàm lượng chất hô ca nhất là 33,4
(Vụ Xuân 2014 – 2015); Vụ Đông 2014 – 2015: Hàm lượng chất hô của các
4
giống h ai lang thí nghiệm thấp hơn vụ Xuân, da động từ 19,4 – 29,5%.
Giống Đỏ Phú Lương vẫn có hàm lượng chất hô ca nhất là 29,5%.
Bảng 2.8. Kết quả phân tích hàm lượng một số chất trong củ của các giống
khoai lang thí nghiệm
(ĐVT%)
Hàm lượng chất
2,57d
KB1
28,7b
25,4bc
17,9ab
16,6ab
3,37ab
3,64ab
Đỏ Phú Lương
33,4a
29,5a
18,3a
17,9a
3,62a
3,86a
KL20-209
29,6ab
26,8ab
16,9abc
15,6bc
2,87cd
2,95cd
CIP57-18
26,3bcd
23,6cd
15,6cd
14,1cde
3,30ab
3,58ab
CIP08-2OP
20,17ab
4
98,0
95,7
25,28ab
17,97bc
22,76a
18,94bc
5
97,3
97,0
26,46a
15,36c
22,35a
17,36c
P
>0,05
>0,05
VX
VĐ
VX
VĐ
a
1
33,72
27,43
19,52
16,43
3,47
3,75
a
2
33,45
27,95
19,86
16,98
3,53
3,98
ab
3 (đ/c)
32,58
28,39
19,35
17,52
3,28
3,84
ab
4
2.3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG KHOAI LANG ĐỎ PHÚ LƯƠNG
2.3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
Bảng 2.2 . Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất thực thu của giống
khoai lang Đỏ Phú Lương
Năng suất thực thu (tấn/ha)
Số khóm thu
Năng suất
Mật độ
hoạch/ô
thân lá/ô (tấn)
(dây/m
Vụ Xuân
Vụ Đông
dài)
VX
VĐ
VX
VĐ
2014
2015
2014
2015
3
41
45
18,65 15,15 13,83 12,63 12,43 11,13
4
54
1,63
2,19
2,36
3,54
6
- Năng suất thực thu: Vụ Xuân, năng suất thực thu của các công thức da
động từ 12, 3 - 25,4 tấn/ha. Công thức 4, 5 có năng suất thực thu ca hơn đối
chứng chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Vụ Đông, Công thức 4, 5 đạt năng suất
thực thu (22, 1 - 25,8 tấn/ha) ca hơn đối chứng ở mức tin cậy 95%..
2.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chất lượng củ của giống khoai lang
Đỏ Phú Lương
Bảng 2.22. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hàm lượng một số chất trong
củ của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
(ĐVT:%)
Hàm lượng
Hàm lượng
Hàm lượng
Mật độ
chất khô
tinh bột
đường tổng số
(dây/m
dài)
VX
VĐ
VX
VĐ
7
28,27
29,08
15,26
16,20
2,52
2,92
P
2 (50:50:80)
98,0
96,7
22,56bc 18,26cd 21,34ab 19,85ab
3 (60:60:90-đ/c)
97,3
98,3
26,34ab 20,93bc 22,63ab 20,74ab
4 (70:70:100)
97,7
97,3
29,08a
23,67ab
23,96a
21,46ab
5 (80:80:110)
98,3
98,7
30,96a
26,79a
23,47ab
21,58a
P
>0,05 >0,05
Công thức (tổ
khô
bột
đường tổng số
hợp NPK)
VX
VĐ
VX
VĐ
VX
VĐ
ab
ab
b
1 (40:40:70)
29,6
26,8
16,7
15,9
2,95
3,24b
2 (50:50:80)
30,9ab
28,4a
17,3
16,5
3,28ab
3,57ab
3 (60:60:90-đ/c)
32,3a
7,19
5,56
4,81
LSD.05
3,40
2,65
0,35
0,33
(Số liệu trung bình 2 năm)
* Hàm lượng đường tổng số của các công thức thí nghiệm da động từ
2,95 – 3,5 % (vụ Xuân); 3,24 – 3,85% (vụ Đông). Công thức 1 ( ón 40 g N +
40 kg P2O5 + 70 kg K2O) có hàm lượng đường tổng số thấp nhất là. Các công
thức còn lại có hàm lượng đường tổng số xếp nhóm a như công thức đối chứng.
2.4.4.2. Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức thí nghiệm
Bảng 2.3 . Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức bón phân NPK vô cơ
cho giống khoai lang Đỏ Phú Lương
ĐVT: Đồng
Tổng thu
Tổng chi
Lãi thuần
Công thức
(tổ hợp NPK)
VX
VĐ
VX
VĐ
VX
VĐ
1 (40:40:70)
111.867,7 101.563,2 75.235,0 73.235,0 36.632,7 28.328,2
VX
VĐ
VX
VĐ
a
a
a
P.chuồng (đ/c)
97,0
97,3
25,37
21,82
22,39
20,98a
Sông Gianh
98,3
97,7
23,69ab
19,34ab
21,84ab
19,75a
Quế Lâm
96,7
97,0
21,04b
16,76b
19,02b
16,43b
NTT
98,0
2,89
* Năng suất củ tươi: Năng suất củ tươi iến động từ 19,02 – 22,39 tấn/ha
(vụ Xuân); từ 1 ,43 – 20,98 tấn/ha (2013 – 2014).
2.5.4. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng củ và hiệu
quả kinh tế của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
Bảng 2.3 . Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến hàm lượng một số
chất trong củ của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
(ĐVT %)
Hàm lượng chất
Hàm lượng tinh
Hàm lượng
khô
bột
đường tổng số
Giống
VX
VĐ
VX
VĐ
VX
VĐ
P.chuồng (đ/c)
32,5
27,4
18,3
16,7
3,38
3,71
Sông Gianh
31,9
>0,05
>0,05
>0,05
CV (%)
5,76
6,52
6,14
5,94
4,54
4,29
LSD.05
(Số liệu trung bình 2 năm)
9
Bảng 2.38. Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức bón phân hữu cơ cho
giống khoai lang Đỏ Phú Lương
ĐVT: Đồng
Tổng thu
Tổng chi
Lãi thuần
Loại phân
VX
VĐ
VX
VĐ
VX
VĐ
P.chuồng (đ/c) 121.020 110.280 80.611,3 78.611,3 40.408,7 31.668,7
VĐ
VX
VĐ
VX
VĐ
c
c
b
2,0
97,3
97,7
20,47
17,68
20,27
18,42b
2,5
97,7
98,3
22,93bc
19,87bc
21,53ab
19,67ab
3,0 (đ/c)
98,3
97,3
24,48abc 21,39abc 22,94ab
21,05ab
3,5
97,3
98,0
(Số liệu trung bình 2 năm)
* Năng suất củ tươi
- Vụ Xuân 2014 – 2015: Tất cả các công thức thí nghiệm đều có năng
suất của tươi sai hác hông có ý nghĩa thống ê s với công thức đối chứng
- Vụ Đông 2014 – 2015: Năng suất củ tươi của các công thức thí nghiệm
thấp hơn vụ Xuân, đạt từ 18,42 – 22,5 tấn/ha. Công thức ón 3,5 – 4 tấn phân
hữu cơ sinh học NTT có năng suất củ đạt 21,83 – 22,5 tấn/ha, xếp nhóm a.
10
2.6.4. Ảnh hưởng liều lượng phân NTT đến chất lượng củ và hiệu quả kinh
tế của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
Bảng 2.45. Ảnh hưởng của loại phân hữu cơ đến hàm lượng một số chất
trong củ của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
(ĐVT: %)
Hàm lượng chất
Hàm lượng tinh
Hàm lượng đường
Lượng
khô
bột
tổng số
NTT
(tấn/ha)
VX
VĐ
VX
VĐ
VX
17,9
3,74
3,79
ab
4,0
30,6
27,3
17,7
17,4
3,69
3,68
P
>0,05
0,05
>0,05
>0,05
>0,05
CV (%)
6,25
5,18
4,91
5,76
4,42
4,37
LSD.05
2,65
(Số liệu trung bình 2 năm)
* Hàm lượng đường tổng số của các công thức thí nghiệm đạt từ 3,45 –
3, 4% (vụ Xuân 2014 – 2015); 3,68 – 3, 3% (vụ Đông 2014 – 2015). Giá trị
học NTT ch lãi thuần ca nhất.
- Vụ Đông 2014 – 2015: Tổng thu, tổng chi và lãi thuần của các công
thức thí nghiệm đạt tăng tỷ lệ thuận với lượng NTT. Công thức ón 4,0 tấn hữu
cơ sinh học NTT ch tổng thu, tổng chi và lãi thuần ca nhất.
11
2. . NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI CÂY TRỒNG XEN ĐẾN
SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG
KHOAI LANG ĐỎ PHÚ LƯƠNG
2.7.3. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
Bảng 2.51. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến năng suất thực thu của giống
khoai lang Đỏ Phú Lương
Số khóm thu
Năng suất thân
Năng suất thực
Công thức
hoạch/ô
lá/ô (tấn)
thu (tấn/ha)
1 (đ/c)
70
26,49
21,44
2
52
15,41
11,33
Bảng 2.52. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến một số chỉ tiêu chất lượng củ
của giống khoai lang Đỏ Phú Lương
ĐVT: %
Tỷ lệ củ
Hàm lượng Hàm lượng Hàm lượng
Công thức
thương phẩm
chất khô
tinh bột
đường tổng số
1 (đ/c)
87,28
28,38
17,02
3,07
2
54,98
26,13
12,32
2,10
3
60,37
26,57
14,20
2,32
4
59,68
26,41
13,23
2,54
Bảng 2.54: Sơ bộ hạch toán kinh tế của các công thức thí nghiệm
ĐVT: triệu đồng/ha
Công thức
Tổng thu từ...
Tổng chi cho...
Lãi thuần
Khoai lang Cây TX Khoai lang Cây TX
1
91,287
54,600
36,687
2
44,742
15,384
36,266
18,600
5,117
3
58,111
13,850
36,610
18,305
17,046
4
55,685
15,360
36,733
18,366
15,945
5
1 (đ/c)
5,4
5,5
115,7
113,5
19,64
19,38b
2
5,7
5,7
128,3ab
127,4ab
23,08ab
22,57ab
3
5,9
5,8
134,6a
135,8a
24,73a
24,46a
P
>0,05
>0,05
0,05
Tỷ suất lợi
(đ/ha)
(đ/ha)
(đ/ha)
nhuận
Thử nghiệm ở Bắc Kạn
1 (đ/c)
105.461.841,9 68.340.000,0 37.121.841,9
2
127.126.167,1 76.330.314,9 50.795.852,2
1,71
3
138.606.399,8 79.593.753,3 59.012.646,5
1,95
Thử nghiệm ở Thái Nguyên
1 (đ/c)
105.525.960,0 68.340.000,0 37.185.960,0
2
125.592.660,0 76.330.314,9 49.262.345,1
1,51
3
136.499.760,0 79.593.753,3 56.906.006,7
1,75
(Số liệu trung bình 2 năm; giá khoai lang: 6000 đ/kg; đạm urea: 9.000 đ/kg;
lân supe: 3500 đ/kg; kaliclorua: 10.000 đ/kg; phân NTT: 2.400 đ/kg; NPK tổng
hợp: 8.000 đ/kg)
2.8.2. Kết quả sản xuất thử khoai lang vụ Đông áp dụng giống và kỹ thuật
khuyến cáo tại Bắc Kạn và Thái Nguyên
Bảng 2.58. Yếu tố cấu thành năng suất, năng suất khoai lang vụ Đông
trong thử nghiệm tại Thái Nguyên và Bắc Kạn
3
5,6
5,6
128,5a
127,8a
22,35a
22,63a
P
>0,05
>0,05