BCTT ĐỀ TÀI: BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC
CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: B2013 - TN04 - 02

Chủ nhiệm đề tài: TS. Hà Thị Kim Linh

THÁI NGUYÊN, THÁNG 6/2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC
CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: B2013 - TN04 - 02

Xác nhận của tổ chức chủ trì
(ký, họ tên, đóng dấu)

Chủ nhiệm đề tài


Trường ĐHSP –
ĐHTN

Tư vấn định hướng nghiên cứu lý luận, định hướng xây
dựng bộ công cụ

3

TS. Nguyễn Tú Quyên

Trường ĐHSP –
ĐHTN

Viết phần lý luận: Một số vấn đề về tiếng dân tộc trong
mối quan hệ với văn hóa tộc người

4

TS. Dương Thị Nga

Trường Cao đẳng
SPTN

Xây dựng bộ công cụ; Khảo sát thực trạng

5

TS. Trần Thị Minh Huế


Thư ký đề tài

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
Tên đơn vị trong

TT
1

Một số trường THCS tỉnh Thái
Nguyên

2

Họ và tên người đại diện

Nội dung phối hợp

và ngoài nước

đơn vị

Khảo sát thực trạng

Giám đốc Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên

Một số trường THCS tỉnh Bắc Kạn

Phối hợp khảo sát thực trạng;
Xin ý kiến chuyên gia


Bằng

Phối hợp khảo sát thực trạng

Giám đốc Sở GDĐT tỉnh Cao Bằng

7

Viện KHGD Việt Nam

Tư vấn định hướng nghiên cứu
tài liệu, xin ý kiến chuyên gia

PGS.TS. Đặng Thành Hưng. Viện KHGD Việt Nam

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DT

: Dân tộc

DTTS

: Dân thiểu số

HS

: Học sinh

HSDTTS

4. Kết quả nghiên cứu
Hệ thống được những nghiên cứu lý luận về bảo tồn tiếng DTTS cho học sinh người DTTS ở các
trường THCS các tỉnh miền núi.
Tổ chức khảo sát thực trạng vấn đề bảo tồn tiếng dân tộc thiểu số trong các trường THCS các
tỉnh miền núi Đông Bắc: Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng Ninh.
Đề xuất được 5 biện pháp bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh người DTTS khu vực miền núi
Phía Bắc: Truyền thông giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh THCS là người DTTS; Xây
dựng được mô hình kết nối về văn hóa ngôn ngữ và trải nghiệm; Hoàn thiện những điều kiện pháp
lý về giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh người DTTS ở trường THCS; Tổ chức sinh hoạt
chuyên đề cho giáo viên theo hướng tiếp cận nội dung bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh THCS
người DTTS; Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD theo hướng giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho HS
người DTTS.
5. Sản phẩm
5.1. Sản phẩm khoa học: 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học
1. Hà Thị Kim Linh - Chấu Thị Tráng (2014), “Nhu cầu sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp của
học sinh dân tộc thiểu số Trường phổ thông dân tộc nội trú - Vị Xuyên, Hà Giang”, Tạp chí Giáo dục,
số 337.
2. Hà Thị Kim Linh, “Bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn hiện nay”,
Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 118.
5.2. Sản phẩm đào tạo
1. Hoàng Thị Huyền, Các hình thức bảo tồn ngôn ngữ dân tộc thiểu số trong dạy học ở
trường tiểu học vùng Đông Bắc Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Giáo dục học, Bảo vệ năm 2013
2. Lê Thị Nhung, Giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh dân tộc thiểu số các trường THCS
tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ Giáo dục học, Bảo vệ năm 2014.
5.3. Sách tham khảo: 01 bản thảo sách tham khảo đã nghiệm thu “Bảo tồn tiếng dân tộc cho học
sinh phổ thông dân tộc khu vực miền núi Phía Bắc”.


6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả
nghiên cứu

To summary the theories researching on saving minority ethnic languages for students at
junior schools in the mountainous areas;
To survey the current situations of saving minority ethnic groups’ languages for minority
ethnic students in mountainous areas in the North of Viet Nam. We surveyed in some provinces such
as Thai Nguyen, Cao Bang, Bac Kan, Tuyen Quang, Lang Son, Quang Ninh.
To suggest five measures to keep the minority ethnic groups’ languages: Educationally
communicated with minority ethnic students in mountainous areas to keep the native languages;
Designed models to combine between language culture and experience; Reformed some legal bases
for educating to save minority ethnic groups’ languages for students in mountainous areas in the
North of Viet Nam; Guided teachers the way of saving languages for the minority junior students
through some specialised subjects; Renewing the forms of helping students involve in saving the
language in mountain areas.
5. Products
5.1. Science produces
1. Ha Thi Kim Linh - Chau Thi Trang, The need of using mother tongue in communication
of ethnic minority students in Vi Xuyen - Ha Giang, Journal of Education, No.337, 2014.
2. Ha Thi Kim Linh, Preservation of ethnic languages for students from minorities, Education
Equipment Magazine, No.118, 2015.
5.2. Training products
1. Hoang Thi Huyen, The Form of Preserving ethnic languages in teaching at the primary
schools of the North of Viet Nam, Master Thesis of Education Science, Year finished: 2013.
2. Le Thi Nhung, Educating preservation of mother tongues for ethnic minority students at some
junior schools in Quang Ninh, Master Thesis of Education Science Thesis, Year finished: 2014.
5.3. Document books: 01draft of document book
“Preservation of ethnic languages for students from minorities in mountainous areas in the North,
Viet Nam”


6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results
- The research results are scientific evidences for building and renewing the educational

Việt Nam theo định hướng XHCN nói riêng, thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa dân tộc giữa
các thế hệ. Nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng về việc bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh
THCS hiện nay, tìm kiếm, xây dựng được biện pháp, nội dung và điều kiện bảo tồn tiếng dân tộc
trong mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường là thực sự có ý nghĩa to lớn. Việc đưa vấn đề bảo
tồn tiếng dân tộc cho học sinh như là nhiệm vụ giáo dục của trường học khu vực miền núi phía
Bắc là cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Bảo tồn tiếng dân
tộc cho học sinh phổ thông dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc”.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài hướng vào việc phác họa thực trạng công tác bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh DTTS
trong các trường học khu vực miền núi Phía Bắc, từ đó đề xuất được biện pháp bảo tồn tiếng dân
tộc cho học sinh phổ thông dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc góp phần nâng cao hiệu quả
giáo dục ở các vùng dân tộc đồng thời phát huy bản sắc văn hóa dân tộc hiện nay.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng bảo tồn tiếng dân tộc của học sinh DTTS ở các trường THCS khu vực miền núi
Phía Bắc.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Bảo tồn tiếng dân tộc của người DTTS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh là người DTTS.
- Khảo sát thực trạng bảo tồn tiếng nói của học sinh là người DTTS khu vực miền núi Phía Bắc.


2

- Đề xuất biện pháp bảo tồn tiếng nói của học sinh là người DTTS khu vực miền núi Phía Bắc.
6. Cách tiếp cận
Nghiên cứu bảo tồn tiếng dân tộc cho học học sinh phổ thông DTTS khu vực miền núi Phía Bắc
được tiếp cận trên quan điểm tiếp cận giá trị văn hóa; Nghiên cứu bảo tồn tiếng dân tộc cho học
sinh người DTTS được tiếp cận theo quan điểm hoạt động và giao lưu; Nghiên cứu bảo tồn tiếng

cho người DTTS về ngôn ngữ quốc gia và tiếng mẹ đẻ ở khía cạnh sử dụng cũng như sự thụ hưởng
trong giáo dục.
1.3. Mối quan hệ giữa tiếng dân tộc và văn hóa
- Tiếng dân tộc - đặc trưng văn hóa tộc người.
- Tiếng dân tộc trong xu thế phát triển văn hóa hiện nay.
1.4. Giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh là người DTTS ở trường THCS
- Đặc điểm HS THCS là người DTTS.


3

- Mục tiêu giáo dục bảo tồn tiếng DTTS.
- Về nhu cầu giáo dục ngôn ngữ cho người DTTS.
- Nội dung, hình thức bảo tồn tiếng DTTS cho học sinh THCS: Nội dung giáo dục bảo tồn
tiếng dân tộc cho HS DTTS; Hình thức giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho HS THCS người DTTS.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn tiếng dân tộc trong điều kiện hiện nay
- Điều kiện tự nhiên và xã hội của các vùng dân tộc thiểu số.
- Điều kiện kinh tế của các vùng dân tộc thiểu số.
- Chính sách ngôn ngữ dân tộc của Đảng và Nhà nước ta.
- Chương trình giáo dục và sách giáo khoa.
- Đội ngũ giáo viên.
- Cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
1.6. Kết luận
Giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho hcọ sinh người DTTS có ý nghĩa và giá trị văn hóa to lớn
trong điều kiện phát triển xã hội hiện nay. Đảng và nhà nước đã có sự qna tâm đến giáo dục bảo tồn
tiếng dân tộc cho người DTTS nói chung,. Học sinh DTTS nói riêng trong những năm gần đây.
Tuy nhiên việc quan tâm giáo dục bảo tồn tiếng DTTS lại chủ yếu được tiếp cận như là một bước
đệm cần thiết giúp các em học sinh người DTTS tiếp cận tiếng Việt và sau đó chuyển hẳn sang sử
dụng tiếng Việt như là ngôn ngữ chính trong học tập và giao tiếp. Điều này đang làm ma một dần
đi các yếu tổ ngôn ngữ tộc người trong xã hội hiện đại.

con số không cao nhưng thể hiện mảng thực trạng về nhận thức đối với vấn đề ý nghĩa bảo tồn
tiếng dân tộc thiểu số hiện nay cũng không cao nổi bật.
2.1.4. Nhận định của GV về bảo tồn tiếng DTTS
(i). Về bảo tồn tiếng dân tộc thiểu số (DTTS): Nhận định về các yếu tố thuận lợi: Nhận định
về việc cần có những biện pháp bảo tồn tiếng DTTS trong phạm vi trường học được đánh giá
tương đối cao. Cụ thể: Biện pháp phát huy việc sử dụng tiếng DTTS trong học sinh người DTTS;
Gia tăng các biện pháp khuyến khích việc sử dụng tiếng dân tộc của người DTTS trong giao tiếp;
Biện pháp khích lệ từ phía nhà trường để thúc đẩy việc dùng tiếng DTTS trong giao tiếp của các
em HS người DTTS; GV biết tiếng DTTS sẽ khuyến khích việc HS nói chuyện bằng tiếng dân tộc.
Kết quả thu được cho thấy đa số GV nhận thức được sự cần thiết của việc gia tăng các biện pháp từ
phía nhà trường, điều đó cho thấy: vấn đề bảo tồn tiếng DTTS là vấn đề quan trọng và cần thiết để
phát huy những giá trị văn hóa dân tộc trong giai đoạn hiện nay.
Về các yếu tố không thuận lợi: 34,8% và 41,8% ý kiến của GV khi được hỏi đều cho biết họ
Hoàn toàn đồng ý và Đồng ý với nhận định cho rằng “Việc sử dụng dân tộc của HS người DTTS
đang bị hạn chế”. Có tới 33,7% GV không đồng ý khi khẳng định rằng: Học sinh người DTTS
không có nhu cầu sử dụng tiếng DTTS trong giao tiếp (phân vân là 9,3%, Đồng ý 1 phần: 22,6%,
Đồng ý (19,8%) và Hoàn toàn đồng ý là 14,6%); 28% giáo viên đồng ý và hoàn toàn đồng ý với
nhận định “Nói tiếng dân tộc thiểu số khiến con người bị hạn chế nhiều cơ hội phát triển” và
42,9% giáo viên đồng ý cho rằng “HS người dân tộc chỉ sử dụng tiếng dân tộc khi về gia đình”.
Thực tế phản ánh qua khảo sát cho thấy: các GV đánh giá rằng HSDTTS có nhu cầu giao tiếp bằng
tiếng DTTS và đó là một nhu cầu rất bình thường của sự phát triển văn hóa và ngôn ngữ.
55,7% ý kiến GV được hỏi đồng ý với nhận định “Hiện các nhà trường ở vùng DTTS chưa
chú trọng đến phát triển tiếng dân tộc cho HS”; 30% cho rằng không cần phát huy tiếng DT vì để
tiếp cận sự tiến bộ của thời đại học sinh cần học Tiếng Việt và ngoại ngữ; 69,7% GV đồng ý cho
rằng: song song bảo tồn tiếng dân tộc và tiếng Việt trong phạm vi nhà trường tạo trở ngại cho các
biện pháp bảo tồn tiếng DTTS của học sinh người DTTS; 42% GV không đồng ý và 9,5% ý kiến
phân vân khi cho rằng GV dạy học sinh người DTTS không cần biết tiếng DTTS.
(ii). Về nhu cầu sử dụng tiếng dân tộc của HS người DTTS; biện pháp bảo tồn tiếng DTTS: Ở xu
thế khả quan hơn, tức là nhóm thông tin thể hiện xu thế thuận lợi của việc bảo tồn tiếng DTTS
cho học sinh người DTTS chúng tôi nhận thấy rằng: HS người DTTS có nhu cầu sử dụng tiếng

thể sử dụng thành thạo tiếng dân tộc trong thực tiễn cuộc sống; 16,4% HS cho biết là các em hiểu
nhưng không nói tiếng dân tộc được
2.2.2. Thực trạng sự quan tâm bảo tồn tiếng DT từ phía nhà trường cho HS người DTTS
(i). Hầu hết các biện pháp mang tính tổ chức định hướng từ phía nhà trường đều chưa thực
sự được quan tâm tổ chức từ phái nhà trường. Các biện pháp hỗ trợ được đánh giá cao chủ yếu
không phải là các biện pháp được tổ chức mang tính hệ thống và đồng bộ từ phía nhà trường. Các
biện pháp hỗ trợ mang tính khuyến khích như Gv có thể giao tiếp với HS bằng tiếng DTTS,…
Các cách thức thu được qua khảo sát trên học sinh thu được kết quả định lượng rất thấp, ở mức
độ thường xuyên cho các cách thức đưa ra dao động từ 9,6% - 30,3%; Mức độ thỉnh thoảng số liệu
nhất chỉ là 41,3% HS cho rằng có việc “Tăng cường giao tiếp với HS bằng tiếng dân tộc”. Nhìn
chung các cách thức: Tổ chức buổi sinh hoạt chuyên đề theo hướng sử dụng tiếng dân tộc để trao đổi,
bàn luận; Tổ chức thảo luận, trao đổi theo chủ đề trong đó việc trao đổi bàn bạc có sử dụng tiếng
dân tộc; Sử dụng tiếng dân tộc là như công cụ để dạy học đối với HS dân tộc khi cần thiết là những
cách thức mà trên thực tế được tổ chức rất hạn chế, thậm chí là không được đưa vào.
Nhìn chung HS người DTTS không thường xuyên sử dụng tiếng dân tộc trong giao tiếp. Các
em chủ yếu sử dụng tiếng DTTS để giao tiếp trong phạm vi gia định, giao tiếp với người thân trong
gia đình, Còn giao tiếp trong lớp học hoặc trong phạm vi nhà trường các em có sử dụng tiếng
DTTS để giao tiếp nhưng không thường xuyên.
Học sinh không thường xuyên giao tiếp bằng tiếng DTTS. Có thể thấy các em không biết nói
tiếng dân tộc không phải vì các em không biết nói mà là vì môi trường giao tiếp bằng tiếng DT hạn
chế. Cụ thể: hơn 35% học sinh khẳng định các em không bao giờ giao tiếp với các thầy cô giáo
bằng tiếng DTTS và vì thế nội dung giao tiếp về học tập hoặc có liên quan đến nội dung học có
34,5% HS khẳng định không bao giờ giao tiếp về chủ đề đó bằng tiếng DTTS.
(ii). Thực trạng các hoạt động triển khai trong bảo tồn tiếng DTTS cho học sinh ở các
trường THCS
Không có hoạt động nào được chọn đạt tỉ lệ từ 50% trở lên cho từng mức độ (hoặc thường
xuyên hoặc thỉnh thoảng). Có thể nhận thấy các hoạt động triển khai để bảo tồn tiếng DTTS trong
phạm vi nhà trường đã được tổ chức nhưng không mang tính hệ thống và đồng bộ, các hoạt đọng
đưa ra khảo sát không có hoạt động nào được triển khai ở mức độ thường xuyên hoặc thỉnh thoảng
mang lại kết quả khảo sát định lượng cao. Chủ yếu các cách thức, hoạt động được duy trì theo

tộc khác nhau.
Chương 3
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO TỒN TIẾNG MẸ ĐẺ
CHO HỌC SINH THCS NGƯỜI DTTS
3.1. Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp
Việc đề xuất biện pháp dựa trên các nguyên tắc: Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích; Nguyên
tắc đảm bảo tính thực tiễn; Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng giáo dục; Nguyên tắc
đảm bảo tính khả thi; Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển; Nguyên tắc đảm bảo tính
đồng bộ.
3.2. Biện pháp giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh người DTTS ở trường THCS
3.2.1. Hoàn thiện những điều kiện pháp lý về giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh người
DTTS ở trường THCS
Xây dựng và hoàn thiện, cụ thể hóa các văn bản pháp lý chỉ đạo, định hướng công tác bảo
tồn tiếng dân tộc cho học sinh người DTTS ở trường THCS.
Nội dung: Định hướng giáo dục tiếng mẹ đẻ cho học sinh người DTTS như nội dung giáo
dục của đơn vị; Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai công tác giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ
cho HS THCS là người DTTS.


7

3.2.2. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề giáo viên hướng tiếp cận nội dung bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho
học sinh THCS là người DTTS
Thông qua việc tổ chức sinh hoạt chuyên đề cho giáo viên tiếp cận nội dung bảo tồn tiếng
mẹ đẻ cho học sinh THCS là người DTTS sẽ giúp cho giáo viên nhận thức được vai trò, trách
nhiệm và nâng cao năng lực GV trong công tác giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh THCS là
người DTTS..
3.2.3. Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD theo hướng tích hợp nội dung giáo dục bảo tồn tiếng
tiếng dân tộc cho HS
Đa dạng hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục gắn với đối tượng giáo dục là các em học sinh

DTTS các trường THCS đã được quan tâm, chú ý. Nội dung và các hình thức giáo dục bảo tồn tiếng
mẹ đẻ mới chỉ dừng ở những biện pháp khuyến khích và khích lệ việc sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao
tiếp của các em trong phạm vi nhà trường, việc sử dụng và tiền khai biện pháp. Các hoạt động khuyến
khích học sinh sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp ở nhà trường chưa được quan tâm định hướng


8

thống nhất, phần lớn là do nhận thức, năng lực và kinh nghiệm trong giáo dục và dạy học sinh DTTS
của mỗi GV.
Trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác giáo dục bảo tồn tiếng mẹ
đẻ cho học sinh DTTS tại các trường THCS khu vực miền núi Đông Bắc, đề tài đề xuất được 5
biện pháp giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh DTTS trường THCS: Hoàn thiện những điều
kiện pháp lý về giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh người DTTS ở trường THCS; Tổ chức
sinh hoạt chuyên đề giáo viên theo hướng tiếp cận nội dung bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh
THCS là người DTTS; Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD theo hướng giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ
cho HS người DTTS; Xây dựng được mô hình kết nối về văn hóa ngôn ngữ và trải nghiệm; Truyền
thông giáo dục bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh THCS là người DTTS. Tổ chức khảo nghiệm hệ
thống biện pháp đã xây dựng, kết quả khảo nghiệm khẳng định sự cần thiết và khả thi của những
biện pháp do đề tài xây dựng.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cần có những định hướng cụ thể về khuyến khích việc sử dụng tiếng mẹ đối với học sinh
người DTTS ở các trường THCS có đông học sinh DTTS không chỉ là với tư cách như là một biện
pháp để các em học sinh học tiếng Việt tốt hơn mà đồng thời là biện pháp khuyến khích và hỗ trợ
việc bảo tồn tiếng dân tộc thiểu số đối với các em học sinh. Bên cạnh những định hướng cụ thể, cần
hệ thống hóa nguồn tài liệu bồi dưỡng tiếng dân tộc cho GV đang trực tiếp phụ trách giáo dục học
sinh vùng dân tộc dân tộc thiểu số.
2.2. Đối với Sở Giáo dục & ĐT, Phòng Giáo dục & Đào tạo
Cần có văn bản chỉ đạo công tác giáo dục vùng dân tộc ở các trường có đông học sinh người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status