Nghiên cứu thiết kế hệ thống quản lý và bảo vệ tù nhân trong trại giam trên cơ sở kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến RFID - Pdf 40

LƯƠNG TUẤN HẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LƯƠNG TUẤN HẢI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÙ NHÂN TRONG TRẠI GIAM
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

TRÊN CƠ SỞ KỸ THUẬT NHẬN DẠNG SÓNG VÔ TUYẾN RFID

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

KHÓA 2012B
Hà Nội - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LƯƠNG TUẤN HẢI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÙ NHÂN TRONG TRẠI GIAM
TRÊN CƠ SỞ KỸ THUẬT NHẬN DẠNG SÓNG VÔ TUYẾN RFID
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

2.2.1 Thuật toán MUSIC (Multiple Signal Classification algorithm) .............. 29
2.2.2 Thuật toán ước lượng phổ. .................................................................... 30
2.2.3 Thuật toán khả năng lớn nhất MLM (Maximum Likehood Method)...... 30
2.2.4 So sánh 3 thuật toán .............................................................................. 31
2.3 Phương pháp xác định hướng sóng tới (DOA) ................................................. 31

i


2.4 Thuật toán MUSIC trong xác định hướng sóng tới. .......................................... 33
2.5 Ứng dụng thuật toán MUSIC xác định hướng sóng đến đối với hệ anten thẳng
(ULA). .................................................................................................................. 36
CHƯƠNG 3. HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ VỆ TINH GPS ............................................. 39
3.1 Cấu trúc hệ thống GPS .................................................................................... 39
3.2 Tín hiệu GPS ................................................................................................... 41
3.3 Các hiệu ứng ảnh hưởng đến tín hiệu GPS ....................................................... 51
3.3.1 Hiệu ứng Doppler ................................................................................. 51
3.3.2 Hiệu ứng đa đường................................................................................ 52
3.3.3 Dữ liệu định hướng ............................................................................. 52
CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
TÙ NHÂN TRONG TRẠI GIAM ÁP DỤNG TẠI TRẠI GIAM CÔNG AN
TỈNH LÀO CAI .................................................................................................... 56
4.1 Đặt vấn đề ....................................................................................................... 56
4.2 Cấu trúc hệ thống quản lý tù nhân trong trại giam ............................................ 57
4.2.1 Vòng tay RFID. .................................................................................... 57
4.2.2 Đầu đọc RFID ....................................................................................... 57
4.2.3 Hệ thống định vị tù nhân tại khu sinh hoạt, lao động ngoài trời. ............ 58
4.3 Xây dựng chương trình mô phỏng xác định hướng thẻ tag RFID trong sân ngoài
trời đến mỗi trạm gác A và B. ................................................................................ 60
4.4 Mô phỏng xác định vị trí tù nhân nguy hiểm cần giám sát tại khu sinh hoạt, lao


ADC

Analog
Converter

Digital Bộ biến đổi tương tự - số

2

ABF

Adaptive Beam-Forming

Định dạng búp sóng thích nghi

3

AOA

Angle of Arrival

Góc sóng tới

4

DF

Direction Finding


Hướng sóng đi

9

DS

Discrete Source

Nguồn rời rạc

10

ESPRIT Estimation
of
Signal Ước lượng tham số tín hiệu dựa
Parameters via Rotational vào kỹ thuật bất biến quay
Invariance Techniques

11

FBSS

Forward-Backward Spatial Làm mượt miền không gian
thuận nghịch
Smoothing

12

FDD



Song công phân chia theo tần số

iv

Biến đổi Fourier nhanh


17

IFFT

Inverse
Fast
Transform

18

LMMSE Linear Minimum
Square Error

19

LMS

Least Mean Square

Trung bình bình phương nhỏ
nhất


Sequence Estimation
khả năng lớn nhất

24

MMSE

Minimum
Error

25

MPC

Multi- Path Components

26

MRC

Maximum Ratio Combing Kết hợp tỷ số tối đa

27

MSE

Mean Square Error

28


32

PDF

Probability
Function

33

RF

Radio Frequency

34

SIR

Signal
Ratio

35

SISO

Single Input Single Output Một đầu vào một đầu ra

Mean

to



SNR

Signal to Noise Ratio

Tỷ số tín hiệu trên tạp âm

38

SDMA

Space
Access

Division

Multi Đa truy nhập phân chia theo
không gian

39

SS

Spatial Smoothing

Kỹ thuật làm mịn miền không
gian

40


gian thời gian

44

SVD

Singular
Decomposition

45

TDD

Time Division Duplex

46

TDMA

Time Division
Access

47

TLS

Total Least Squares

Tổng bình phương cực tiểu


Gian

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Khoảng tần số RFID ................................................................................. 5
Bảng 1.2 Khoảng cách đọc trên mỗi khoảng tần số .................................................. 5
Bảng 3.1 Bảng chân lý của bộ XOR ...................................................................... 43
Bảng 3.2 Bảng chân lý của bộ nhân thường ........................................................... 43
Bảng 3.3 Lựa chọn pha mã cho mã trải phổ C/A.................................................... 47

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Một mô hình hệ thống RFID. .................................................................... 2
Hình 1.2 Mô hình truyền giữa RFID tag và RFID reader ......................................... 2
Hình 1.3 Mô hình cấu tạo thẻ RFID ......................................................................... 4
Hình 1.4 Các thành phần của một tag thụ động. ....................................................... 7
Hình 1.5 Thành phần cơ bản của một vi mạch ......................................................... 7
Hình 1.6 Các loại anten lưỡng cực .......................................................................... 9
Hình 1.7 Một số loại tag thụ động.......................................................................... 10
Hình 1.8 Cấu tạo của thẻ bán tích cực . .................................................................. 12
Hình 1.9 Tag tích cực Mantis UHF thấp 303.8 MHz với máy dò sự chuyển động .. 12
Hình 1.10 Thủ tục master-slaver giữa Application, đầu đọc và thẻ ......................... 14
Hình 1.11 Các thành phần logic của Đầu đọc ........................................................ 16
Hình 1.12 Dòng thông tin trong hệ thống RFID ..................................................... 19
Hình 1.13 Thông báo bất đồng bộ.......................................................................... 20
Hình 1.14 Thông báo đạt được đồng bộ polling ..................................................... 20

Hình 4.6 Kết quả mô phỏng hệ ULA với góc tới θ =[20 22 60 90 120 200 160 300]
.............................................................................................................................. 62
Hình 4.7 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số phần tử anten tăng Ne=20,D=8, SNR=25
.............................................................................................................................. 64
Hình 4.8 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số phần tử anten tăng Ne=40,D=8, SNR=25
.............................................................................................................................. 64
Hình 4.9 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số phần tử anten tăng Ne=60,D=8, SNR=25
.............................................................................................................................. 65
Hình 4.10 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số phần tử anten tăng Ne=70,D=8,
SNR=25 ................................................................................................................. 65
Hình 4.11 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số phần tử anten giảm Ne=9, D=8,
SNR=25 ................................................................................................................ 66
Hình 4.12 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số phần tử anten giảm Ne=9,D=8,
SNR=70 ................................................................................................................ 66
Hình 4.13 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số SNR tăng Ne=9,D=8, SNR=120 ....... 67

ix


Hình 4.14 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số SNR tăng Ne=9,D=8, SNR=180 ...... 67
Hình 4.15 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số SNR tăng Ne=9,D=8, SNR=500 ....... 68
Hình 4.16 Kết quả mô phỏng hệ ULA khi số phần tử anten giảm Ne=8, D=8,
SNR=25 ................................................................................................................ 69
Hình 4.17 Đồ thị quan hệ giữa Ne và A ................................................................ 69
Hình 4.18 Mô hình mô phỏng xác định vị trí một tù nhân ...................................... 71
Hình 4.19 Kết quả mô phỏng hệ ULA tại vị trí A ................................................... 72
Hình 4.20 Kết quả mô phỏng hệ ULA tại vị trí B ................................................... 72

x


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RFID
1.1 Khái niệm hệ thống RFID
RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ xác nhận dữ liệu đối
tượng bằng sóng vô tuyến để nhận dạng, theo dõi và lưu thông tin với một thẻ
(Tag). Reader quét dữ liệu thẻ và gửi thông tin đến cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu của
thẻ.
Một hệ thống RFID là một tập hợp các thành phần mà nó thực thi giải pháp
RFID. Một hệ thống RFID bao gồm các thành phần sau:
- Tag: là một thành phần bắt buộc đối với mọi hệ thống RFID
- Reader: là thành phần bắt buộc
- Reader anten: là thành phần bắt buộc. Một vài reader hiện hành ngày nay
cũng đã có sẵn anten
- Mạch điều khiển (Controller): là thành phần bắt buộc. Tuy nhiên, hầu hết
các reader mới đều có thành phần này gắn liền với chúng
- Cảm biến (sensor), cơ cấu chấp hành (actuator) và bảng tín hiệu điện
báo (Annunciator): những thành phần này hỗ trợ nhập và xuất của hệ thống
- Máy chủ và hệ thống phần mềm: Về mặt lý thuyết, một hệ thống RFID có
thể hoạt động độc lập không có thành phần này. Thực tế, một hệ thống RFID gần
như không có ý nghĩa nếu không có thành phần này
- Cơ sở hạ tầng truyền thông: là thành phần bắt buộc, nó là một tập gồm
cả hai mạng có dây và không dây và các bộ phận kết nối tuần tự để kết nối các
thành phần đã liệt kê ở trên với nhau để chúng truyền với nhau hiệu quả.

1


Hình 1.1 Một mô hình hệ thống RFID.

Hình 1.2 Mô hình truyền giữa RFID tag và RFID reader
Tag tích cực đọc xa đến hơn 300 mét tính từ reader và có thể là tag RW (với


Tag (thẻ) RFID là một thiết bị có thể lưu trữ và truyền dữ liệu đến một
reader trong một môi trường không tiếp xúc bằng sóng vô tuyến. Tag RFID mang
dữ liệu về một vật, một sản phẩm (item) nào đó và gắn lên sản phẩm đó. Mỗi tag có
các bộ phận lưu trữ dữ liệu bên trong và cách giao tiếp với dữ liệu đó. Hình 1.3 mô
tả sơ đồ của một số tag tiêu biểu.
Thông thường mỗi tag RFID có một cuộn dây hoặc anten nhưng không phải
tất cả tag RFID đều có vi chip và nguồn năng lượng riêng.

3


Hình 1.3 Mô hình cấu tạo thẻ RFID
1.2.1 Các khả năng cơ bản của tag
Với Tag RFID có hai hoạt động cơ bản là gắn tag lên đối tượng theo nhiều cách
và đọc tag. Tag RFID phải có khả năng giao tiếp thông tin qua sóng radio theo nhiều
cách. Nhiều tag còn có một hoặc nhiều thuộc tính hoặc đặc điểm sau:
- Kill/disable: Nhiều tag cho phép bộ đọc ra lệnh cho nó ngưng các chức năng.
Sau khi tag nhận chính xác “kill code”, tag sẽ không đáp ứng lại bộ đọc.
- Ghi một lần (write once): Với tag được sản xuất có dữ liệu cố định thì các dữ
liệu này được thiết lập tại nhà máy, nhưng với tag ghi một lần dữ liệu của tag có
thể được thiết lập một lần bởi người dùng sau đó dữ liệu này không thể thay đổi.
- Ghi nhiều lần (write many): nhiều kiểu tag có thể được ghi dữ liệu nhiều lần.
- Anti-collision: Khi nhiều tag đặt cạnh nhau, bộ đọc sẽ gặp khó khăn để nhận
biết khi nào đáp ứng của một tag kết thúc và khi nào bắt đầu một đáp ứng
khác. Với tag anti-collision sẽ nhận biết được thời gian đáp ứng đến bộ đọc.
- Mã hóa và bảo mật (Security and encryption): Nhiều tag có thể tham gia vào
các giao tiếp có mật mã, khi đó tag chỉ đáp ứng lại bộ đọc chỉ khi cung cấp đúng
password.
4

UHF
300Mhz-3GHz
Vi sóng
> 3GHz
(Microwave)

Bảng 1.2 Khoảng cách đọc trên mỗi khoảng tần số
Tần số
LF

Khoảng cách đọc lớn nhất
cho tag thụ động
50 cm

HF
3m
UHF
9m
Vi sóng
> 10 m
(Microwave)

Các ứng dụng
Xác định thú nuôi và
những item đọc ở gần
Cổng vào các tòa nhà
Hộp hoặc kệ
Phân loại xe hơi

Gần đây tag UHF giảm giá dẫn đến việc sử dụng tag trong các ứng dụng

được đọc khi nó gần reader. Tag này không cần phải tiếp xúc với reader trong quá
trình đọc.
Tag thụ động bao gồm những thành phần chính là vi mạch (microchip) và
anten

6


Hình 1.4 Các thành phần của một tag thụ động.
Hình dưới trình bày những thành phần cơ bản của một vi mạch

Hình 1.5 Thành phần cơ bản của một vi mạch
Trong đó:
- Bộ chỉnh lưu (power control/rectifier): chuyển nguồn AC từ tín hiệu anten
của reader thành nguồn DC. Nó cung cấp nguồn đến các thành phần khác của vi
mạch.
- Máy tách xung (Clock extractor): tách tín hiệu xung từ tín hiệu anten của reader
- Bộ điều chế (Modulator): điều chỉnh tín hiệu nhận được từ reader. Đáp ứng
7


của tag được gắn trong tín hiệu đã điều chế, sau đó nó được truyền trở lại reader.
- Đơn vị logic (Logic unit): chịu trách nhiệm cung cấp giao thức truyền giữa
tag và reader.
- Bộ nhớ vi mạch (memory): được dùng lưu trữ dữ liệu. Bộ nhớ này thường
được phân đoạn (gồm vài block hoặc field). Addressability có nghĩa là có khả năng
phân tích (đọc hoặc ghi) vào bộ nhớ riêng của một vi mạch của tag. Một block nhớ
của tag có thể giữ nhiều loại dữ liệu khác nhau, ví dụ như một phần của dữ liệu
nhận dạng đối tượng được gắn tag, các bit checksum (chẳng hạn kiểm tra lỗi
CRC) kiểm tra độ chính xác của dữ liệu được truyền v.v… Sự tiến bộ của kỹ

- Vận tốc của đối tượng được gắn tag.
- Độ phân cực anten của reader.
Những điểm kết nối giữa vi mạch của tag và anten là những kết nối yếu nhất
của tag. Nếu có bất kỳ điểm kết nối nào bị hỏng thì xem như tag không làm việc
được hoặc có thể hiệu suất làm việc giảm đáng kể.Anten được thiết kế cho một
nhiệm vụ riêng biệt (như gắn tag vào một hộp) có thể hoạt động kém hơn khi thực
hiện nhiệm vụ khác (như gắn tag vào một đối tượng riêng lẻ trong hộp). Việc thay
đổi hình dáng anten một cách tự động (chẳng hạn giảm hoặc gấp nó lại) không phải
là một ý tưởng hay vì điều này có thể làm mất điều hướng tag, đưa đến hiệu suất
cũng giảm theo.Tuy nhiên, một số người biết họ sẽ phải làm gì để có thể giảm
anten của tag để mất điều hướng nó (chẳng hạn như khoan một lỗ ở tag) và thật sự
làm tăng khả năng đọc của tag.
9


Hiện tại, anten của tag được xây dựng bằng một mảnh kim loại mỏng (chẳng
hạn đồng, bạc hoặc nhôm). Tuy nhiên, trong tương lai có thể sẽ in trực tiếp anten
lên nhãn tag, hộp và sản phẩm đóng gói bằng cách sử dụng một loại mực dẫn có
chứa đồng, cacbon và niken. Hiện nay vi mạch cũng đang được nghiên cứu xem
nó có thể được in với loại mực đó hay không. Cải tiến tương lai này cho phép in
một tag RFID như mã vạch đóng gói. Dẫn đến chi phí cho một tag RFID có thể
giảm dưới mức 0.5$ một tag. Nếu không có khả năng in một vi mạch, thì anten
được in cũng có thể được gắn vào một vi mạch để tạo một tag RFID hoàn chỉnh
nhanh hơn nhiều việc gắn một anten kim loại. Sau đây là các tag thụ động từ
nhiều đại lý cung cấp:

Hình 1.7 Một số loại tag thụ động
• Tag tích cực
Tag tích cực có một nguồn năng lượng bên trong (chẳng hạn một bộ pin
hoặc có thể là những nguồn năng lượng khác như sử dụng nguồn năng lượng mặt

cả tag này có thể được gọi là transponder. Khoảng cách đọc của tag tích cực là 1000
feet (xấp xỉ 305 m) hoặc hơn nữa khi máy phát tích cực của loại tag này được dùng
đến.
Tag tích cực bao gồm các thành phần chính sau:
- Vi mạch (microchip).
- Anten.
- Cung cấp nguồn bên trong.
- Điện tử học bên trong.
• Tag bán tích cực (Semi-Passive)
Tag bán tích cực có một nguồn năng lượng bên trong (chẳng hạn là bộ pin)
và điện tử học bên trong để thực thi những nhiệm vụ chuyên dụng. Nguồn bên
trong cung cấp sinh lực cho tag hoạt động.Tuy nhiên trong quá trình truyền dữ
liệu, tag bán tích cực sử dụng nguồn từ reader. Tag bán tích cực được gọi là tag có
hỗ trợ pin (battery-assisted tag).

11


Đối với loại tag này, trong quá trình truyền giữa tag và reader thì reader
luôn truyền trước rồi đến tag. Tại sao sử dụng tag bán tích cực mà không sử dụng
tag thụ động? Bởi vì tag bán tích cực không sử dụng tín hiệu của reader như tag
thụ động, nó tự kích động, nó có thể đọc ở khoảng cách xa hơn tag thụ động. Bởi
vì không cần thời gian tiếp năng lượng cho tag bán tích cực, tag có thể nằm trong
phạm vi đọc của reader ít hơn thời gian đọc quy định (không giống như tag thụ
động).Vì vậy nếu đối tượng được gắn tag đang di chuyển ở tốc độ cao, dữ liệu tag
có thể vẫn được đọc nếu sử dụng tag bán tích cực. Tag bán tích cực cũng cho phép
đọc tốt hơn ngay cả khi gắn tag bằng những vật liệu chắn tần số vô tuyến (RFopaque và RF-absorbent).Sự có mặt của những vật liệu này có thể ngăn không cho
tag thụ động hoạt động đúng dẫn đến việc truyền dữ liệu không thành công. Tuy
nhiên, đây không phải là vấn đề khó khăn đối với tag bán tích cực.
Phạm vi đọc của tag bán tích cực có thể lên đến 1000 feet (xấp xỉ 305 m) với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status