Phát hiện nhanh bệnh greening trên cây có múi ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÊ THỊ SINH
Tên đề tài:
PHÁT HIỆN NHANH BỆNH GREENING TRÊN CÂY CÓ MÚI
Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học
Khoa

: CNSH - CNTP

Khoá học

: 2012 – 2016

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------




i

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Khoa CNSH - CNTP, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên. Em đƣợc thực tập tại phòng thí nghiệm của Khoa CNSH – CNTP, trƣờng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với đề tài: „„Phát hiện nhanh bệnh greening trên
cây có múi ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam’’ để hoàn thành khóa luận này ngoài
sự nỗ lực của bản thân em còn nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ của Ban giám hiệu
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa CNSH - CNTP, cùng
các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy cho em suốt 4 năm học.
Trƣớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa CNSH - CNTP, cùng
các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy cho em suốt 4 năm học vừa qua để em có thể
hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt, em xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc tới ThS.
Bùi Đình Lãm ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến KS. Lã Văn Hiền đã dành
rất nhiều thời gian quý báu trực tiếp hƣớng dẫn em thực hiện nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã quan
tâm, ủng hộ và động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu giúp em
hoàn thành tốt khóa luận này.
Do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến xây dựng để đề tài
của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh Viên



Trình tự cặp mồi để phát hiện tác nhân gây bệnh greening (Hung và
cs, 1999b), (Hung và cs, 2004) [34], [35] ...........................................28

Bảng 3.2:

Các trang thiết bị máy móc dùng trong thí nghiệm. ...........................29

Bảng 3.3:

Bảng thu thập mẫu tại các địa phƣơng ................................................30

Bảng 3.4:

Chu trình nhiệt của phản ứng PCR .....................................................32

Bảng 4.1:

Kết quả thu thập mẫu vật liệu .............................................................36

Bảng 4.2:

Kết quả đánh giá mẫu cam sành tỉnh Hà Giang ..................................38

Bảng 4.3:

Kết quả đánh giá mẫu cam vinh Thái Nguyên ....................................39

Bảng 4.4:



Hình 4.5.

Kết quả giải trình tự gen sản phẩm PCR với mồi GR - F từ mẫu
DNA tách từ lá cam Vinh (Xã Quyết Thắng – tp Thái Nguyên,tỉnh
Thái Nguyên) ......................................................................................45

Hình 4.6.

Kết quả giải trình tự gen sản phẩm PCR với mồi GR – F từ mẫu
DNA tách từ lá cam sành (Quang Bình – Hà Giang)..........................45

Hình 4.7.

Kết quả giải trình tự gen sản phẩm PCR với mồi GR – F từ mẫu DNA
tách từ lá cam Vinh (Xã Vô Chanh, huyện Phú Lƣơng, tp Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên) ..................................................................................45

Hình 4.8.

Kết quả so sánh trình tự gen sản phẩm PCR trên BLAST với
mồi GR - F từ mẫu DNA tách từ lá cam Vinh (Xã Quyết Thắng
– tp Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên) ...............................................46

Hình 4.9.

Kết quả so sánh trình tự gen sản phẩm PCR trên BLAST với mồi
GR - F từ mẫu DNA tách từ lá cam Sành (Quang Bình – Hà Giang) 47

Hình 4.10.

dNTP

: Deoxyribo-nucleotide triphosphate

EDTA

: Ethylene diamine tetraacetate

FAO

: Food and Agriculture Organization

NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PCR

: Polymerase Chain Reaction

RNA

: Ribonucleic Acid


v

MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU........................................................................................................1

vi

3.2. Phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................29
3.2.1. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................29
3.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................29
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................30
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập mẫu vật liệu .................................................................30
3.4.2. Phƣơng pháp xác định sự biểu hiện của bệnh greening thông qua sự biểu hiện
bên ngoài. ..................................................................................................................31
3.4.3. Phƣơng pháp phát hiện bệnh greening trên cây có múi bằng kỹ thuật PCR...31
3.4.4. Giải trình tự gene của sản phẩm PCR .............................................................33
3.4.5. Phƣơng pháp sử lý số liệu ...............................................................................35
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .....................................................................36
4.1. Kết quả thu thập mẫu vật liệu ............................................................................36
4.2. Kết quả xác định mức độ biểu hiện của bệnh. ...................................................37
4.2.1. Kết quả xác định sự biểu hiện của bệnh thông qua các triệu chứng bên
ngoài ............................................................................................................ 37
4.3. Kết quả giám định bệnh vàng lá greening bằng kỹ thuật PCR với cặp mồi đặc
hiệu ............................................................................................................................40
4.3.1. Tách chiết DNA tổng số mẫu lá ......................................................................40
4.3.2. Kết quả nhân đoạn gen 16s rDNA ..................................................................40
4.4. Kết quả giải trình tự gen của sản phẩm PCR từ mẫu lá bị bệnh greening .........44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................48
5.1. Kết luận ..............................................................................................................48
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................50
I. Tiếng Việt ..............................................................................................................50
II. Tiếng Anh .............................................................................................................52
III. Tài liệu Internet ...................................................................................................55

(Lê Mai Nhất, 2014) [11] . Đến khi bệnh biểu hiện rõ ràng thì bệnh đã tàn phá rất
nặng và các biện pháp chữa trị gần nhƣ là vô nghĩa trong lúc này, rất nhiều biện
pháp đã đƣợc thực hiện nhƣng vẫn không mang lại hiệu quả. Hơn nữa, vi


2

khuẩn gây bệnh vàng lá đến nay đã xuất hiện các chủng mới, có độc tính nặng hơn
(Hung và cs, 199a) [33].Chính vì vậy, việc phát hiện nhanh bệnh greening trong
giai đoạn đầu là vô cùng quan trọng đối với việc phòng và điều trị bệnh.
Ngày nay việc ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử cho phép chẩn đoán
các bệnh trên cây có múi mang lại hiệu quả cao với nhiều ƣu điểm nhƣ: độ nhạy
cao, chính xác và mất ít thời gian. Có thể kể đến một số kỹ thuật: PCR, real-time
PCR, các kỹ thuật lai phân tử, southern blot... Kết quả thu đƣợc từ những nghiên
cứu chẩn đoán bằng sinh học phân tử là cơ sở để sớm đƣa ra những giải pháp phòng
tránh. Đến nay đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để
phát hiện bệnh greening trên cây có múi. Xác định tác nhân gây bệnh vàng lá
greening bằng phƣơng pháp sinh học phân tử. Phân lập vi khuẩn Candidatus
Liberibacter asiaticus gây bệnh greening từ rầy chổng cánh bằng kỹ thuật PCR
(Hung và cs, 199a) [33].
Xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: „„Phát
hiện nhanh bệnh greening trên cây có múi ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam’’.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Phát hiện nhanh bệnh greening trên cây có múi bằng kỹ thuật PCR.
1.3. Yêu cầu nghiên cứu
- Thu thập nguồn vật liệu trên một số đối tƣợng cây có múi nhƣ: Cam, chanh,
bƣởi, quýt... tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.
- Xác định sự biểu hiện của bệnh greening trên mẫu vật liệu đã thu thập
đƣợc.
- Giám định bệnh vàng lá greening trên cây có múi bằng phản ứng PCR với

Thông qua việc phát hiện nhanh bệnh greening trên cây có múi sẽ góp phần
giúp cho những ngƣời sản xuất sớm đƣa ra những biện pháp phòng tránh sớm, loại
bỏ những mầm bệnh cho vƣờn cây. Qua đó sẽ giữ vững đƣợc năng suất và chất
lƣợng cho sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế và ổn định kinh tế - xã hội.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về cây có múi
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại
2.1.1.1. Nguồn gốc

Nhóm tác giả (Bùi Huy Đáp, 1960) [5], (Trần Thế Tục và cs, 1998) [15], cho
thấy trong các loại cây ăn quả, cùng với cây nho, cây cam quýt có lịch sử trồng trọt
lâu đời nhất. Phần lớn kết quả nghiên cứu đều thống nhất cam quýt có nguồn gốc ở
miền Nam châu Á, trải dài từ Ấn Độ qua Himalaya, Trung Quốc xuống vùng quần
đảo Philippine, Malaysia, miền Nam Indonecia hoặc kéo đến lục địa châu Úc. Một
báo cáo gần đây (Huang C. H, 1987) [36], nhận định tỉnh Vân Nam Trung Quốc có
thể là nơi khởi nguyên của nhiều loài cam quýt quan trọng. Tại đây còn tìm thấy rất
nhiều loài cam quýt hoang dại. Loài chanh yên, phật thủ (Citrus medica) có nguồn
gốc tại miền Nam Trung Quốc, là loài cây ăn quả đƣợc mang đến trồng tại Địa
Trung Hải và Bắc Phi rất sớm, trƣớc thế kỷ I sau Công Nguyên. Những tài liệu cổ
xƣa có ghi chép loài cây ăn quả này ở Bắc Phi đến mức làm nhiều ngƣời hiểu lầm
chúng có nguồn gốc tại đây. Các loài chanh vỏ mỏng (Lime, C. auranlifolia
Swingle) đƣợc xác định có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc và miền Tây Ấn
Độ, sau đó đƣợc các thuỷ thủ đi biển mang về trồng ở châu Phi, Địa Trung Hải và
châu Âu, v.v...
Các loài chanh núm (Lemon, Citrus lemon) chƣa xác định đƣợc nguồn gốc,

cho rằng nguồn gốc quýt kinh (Citrus nobilis Lour) là ở miền Nam Việt Nam. Thực
tế ở Việt Nam vùng nào cũng có trồng cam sành với nhiều vật liệu giống với các tên
địa phƣơng khác nhau mà không nơi nào trên thế giới có nhƣ: Cam sành Bố Hạ,
cam sành Hàm Yên, cam sen Yên Bái, cam sen Đình Cả - Bắc Sơn, cam bù Hà
Tĩnh... (Trần Thế Tục, 1998) [15].
2.1.1.2. Phân loại

Cam quýt thuộc:

Giới Plantae
Bộ Rutales
Họ Rutaceae
Chi Citrus

Họ Rutaceae, đƣợc phân chia thành 130 giống (genus) nằm trong 7 họ phụ khác
nhau, trong đó họ phụ Aurantirideae có ý nghĩa nhất. Sự phân loại chi tiết hơn dƣới
họ phụ Aurantirideae có tộc Citreae (28 genus) và tộc phụ Citrinae (13 genus), 3
nhóm: “tiền cam quýt”, “gần cam quýt” và nhóm “cam quýt thực sự” (true citrus


6

group) đƣợc phân nhóm từ Citreace và tộc phụ Citrnae. Sự phân loại cam quýt khá
phức tạp vì có các yếu tố, nhƣ có rất nhiều giống (cultivars) trong sản xuất và các
dạng con lai của các giống này (hybrids), đột biến và hiện tƣợng đa bội thể cũng là
những nhân tố gây khó khăn cho phân loại cam quýt. 130 giống (genera) nằm trong
các họ phụ khác nhau (Đào Thanh Vân, 2000) [21].
Hiện nay tồn tại hai hệ thống phân loại cam quýt đƣợc nhiều ngƣời áp dụng,
theo Tanaka (Nhật Bản) cam quýt gồm 160 – 162 loài (Specias). Tanaka đã quan sát,
ghi chép tỷ mỉ đặc điểm hình thái của các giống đã biến dị này và phân chúng thành

Cam chua

3

C.reticulata Blanco

Mandarin

Quýt

4

C.limon Osbeck

Lemon

Chanh núm

5

C.medica L

Citron

Chanh yên

6

C.aurantifolia Swingle


C.fortunenna

Kumquat

Quất
(Đường Hồng Dật, 2003) [4]


7

2.1.2. Đặc điểm sinh học của cây có múi
- Rễ cam quýt nói chung thuộc loại rễ nấm (Micorhiza), nấm Micorhiza sống
cộng sinh trên lớp biểu bì của rễ , có vai trò nhƣ những lông hút ở các cây trồng và
thực vật khác, cung cấp nƣớc, muối khoáng và một lƣợng nhỏ chất hữu cơ cho cây,
cây cung cấp hydrat carbon cho nấm (Trần Thế Tục, 1998) [15]. Do những đặc
điểm trên mà cam quýt không ƣa trồng sâu, vì rễ cam quýt chủ yếu là rễ bất định,
phân bố rất nông (10-30cm), phân bố tƣơng đối rộng và tập trung ở tầng đất mặt.
Tuy nhiên, mức độ phân bố sâu hay rộng phụ thuộc vào loại đất, đặc tính của giống,
cách nhân giống, chế độ chăm bón, tầng canh tác và mực nƣớc ngầm. Đặc biệt là
biện pháp kỹ thuật canh tác, nhƣ làm đất, bón phân, phƣơng pháp nhân giống, giống
gốc ghép và giống cây trồng.
- Thân cành: Theo tác giả (Phạm Thừa, 1965) [14] đặc điểm thân, cành tuỳ

thuộc giống, tuổi cây, điều kiện sinh sống, hình thức nhân giống mà cây có chiều
cao và hình thái khác nhau. Tán cây cam quýt rất đa dạng: có loại tán thƣa, tán rộng,
có loại phân cành hƣớng ngang, có loại phân cành hƣớng ngọn. Có loại tán hình
cầu, hình bán cầu, hình tháp, hoặc hình chổi xể. Cành có thể có gai hoặc không gai,
có thể còn non thì có gai và gai bị rụng khi về già , v.v. Cành cây ăn quả có múi có
ba loại: cành mẹ, cành dinh dƣỡng và cành quả (Vũ Công Hậu, 1996) [8].
+ Cành mẹ: Sinh ra cành quả nó có thể là cành xuân, cành hè hoặc cành năm

thành 2 vòng, nhị hợp. Hoa dị hình: là những hoa bị thiếu khuyết 1 trong các bộ
phận của hoa. Về hoa tự cũng có 2 loại: hoa đơn và hoa chùm. Hoa đơn có 2 dạng:
dạng cành đơn có nhiều lá và 1 hoa ở đầu cành, dạng này có khả năng đậu quả
cao nhất, trong điều kiện đƣợc chăm sóc tốt thì cây sẽ có nhiều loại cành này;
dạng cành không có lá, thƣờng có nhiều cành quả/1 cành mẹ, cuống ngắn dễ
lẫn với dạng hoa chùm. Hoa chùm: có 3 dạng: dạng trên cành ở mỗi nách lá có 1
hoa và 1 hoa ởngọn cành, trên mỗi cành có từ 3-7 hoa và khả năng đậu từ 1-2 quả;
dạng trên ngọn cành có 1 hoa và mỗi nách lá có 1 hoa và có 1 số lá không hoàn
chỉnh,chỉ ở dạng vảy, dạng này tỷ lệ đậu quả không cao; dạng hoa chùm không có
lá có từ 4 - 5 hoa, loại này tỷ lệ đậu quả rất thấp hoặc không đậu (Đào Thanh Vân
và cs, 2000) [21].
- Quả: Khi còn xanh chứa nhiều acid đến khi chín thì lƣợng acid giảm,
hàm lƣợng đƣờng và chất tan tăng lên (Vũ Công Hậu, 1996) [8].
Đa số các giống quýt có dạng hoa đơn nên tỷ lệ đậu quả của quýt thƣờng cao
hơn cam. Trong năm, quá trình phát triển quả có 2 đợt rụng quả sinh lý (Đào Thanh
Vân và cs, 2000) [21].
- Đợt 1 (rụng cả cuống): sau khi ra hoa 1 tháng (tháng 3 và đầu tháng 4)


9

- Đợt 2: rụng khi quả đạt 3- 4 cm (cuối tháng 4 trở đi), để lại cuống.
Sau 2 đợt rụng quả sinh lý quả lớn rất nhanh (tốc độ trung bình đƣờng kính
quả tăng 0,5 - 0,7mm/ngày), trƣớc khi hình thành hạt tốc độ chậm lại ít ngày, sau đó
lại tăng nhanh đến khi đạt kích thƣớc tối đa.
- Hạt: Tuỳ theo giống mà có sự khác nhau về kích thƣớc, số lƣợng màu sắc
và phôi hạt. Các loại quả thuộc cây có múi phần lớn là hạt đa phôi, riêng cây bƣởi là
hạt đơn phôi (Vũ Công Hậu, 1996) [8].
2.1.3. Giá trị của cây có múi
Sản phẩm của cây có múi là một trong những sản phẩm có giá trị đƣợc nhiều

Trong quá trình sinh sống, các loại cam, quýt, bƣởi tiết ra oxy trong không khí làm
không khí trở nên trong lành, dịu mát. Trong những chừng mực nhất định các chất
bay hơi từ cây cam quýt có tác dụng diệt một số loài vi khuẩn làm cho không khí trở
nên sạch hơn, môi trƣờng sống của con ngƣời tốt hơn. Cam quýt trồng trên các đồi
đất, bên cạnh việc cho quả còn có tác dụng phủ xanh đất, giữ nƣớc ngăn cản dòng
chảy mạnh trên mặt đất sau các trận mƣa lớn, do đó có ý nghĩa lớn trong việc làm
giảm quá trình xói mòn, rửa trôi đất. Ở vùng trung du và miền núi, cam quýt đƣợc
trồng trong các vƣờn rừng, vƣờn đồi trong các hệ thống VAC và VACR là phƣơng
thức canh tác đƣợc áp dụng rộng rãi tại các trang trại nông nghiệp và đã thể hiện
nhiều ƣu điểm trong việc thực hiện nền nông nghiệp bền vững (Đƣờng Hồng Dật,
2003) [4].
2.1.4. Yêu cầu sinh thái của cây có múi
- Nhiệt độ: Phần lớn cây có múi sinh trƣởng thích hợp nhất ở nhiệt độ 25 –
27oC, cam sinh trƣởng ở nhiệt độ 23 – 29oC (Đƣờng Hồng Dật, 2003) [4]. Nhiệt độ
và biên độ nhiệt ngày đêm có ảnh hƣởng khá lớn đến phẩm chất cam quýt

, thông

thƣờng cam quýt vùng á nhiệt đới lạnh có chất lƣợng , mã quả tốt hơn so với cam
quýt vùng nhiệt đới. Nhiệt độ cao ở vùng xứ nóng thƣờng làm vỏ cam quýt vẫn còn
xanh khi quả đã chín. Biên độ nhiệt độ ngày đêm cũng ảnh hƣởng khá lớn đến phân
hoá chồi hoa, khi nhiệt độ ban ngày và đêm là 20 – 15oC thì tỷ lệ chồi hoa nhiều
hơn so với nhiệt độ ngày đêm là 20 -18oC hoặc 21 - 17oC. Khi nhiệt độ xuống dƣới
-3oC hoặc -4oC thì lá bắt đầu bị chết do rét, nếu xuống dƣới - 7oC thì cây bị chết
hoàn toàn. Tuy nhiên, nhiệt độ cao lại thuận lợi cho việc ra lộc. Cam ngọt Valencia


11

ở nhiệt độ trung bình 30 - 32oC chỉ cần 20 - 30 ngày là ra xong một đợt lộc mới,


- Dinh dƣỡng: Để phát triển tốt cây có múi cần cung cấp đầy đủ và cân đối
các nguyên tố dinh dƣỡng đa lƣợng N, P, K cũng nhƣ các nguyên tố khoáng vi
lƣợng Cu, Mg, B.
2.1.5. Một số sâu bệnh hại trên cây có múi
2.1.5.1. Một số bệnh hại chính
Ở cây có múi, ngƣời ta đã thống kê đƣợc khoảng 20 bệnh hại do virus và các
sinh vật tƣơng tự virus và hàng chục bệnh khác do nấm, vi khuẩn gây ra (Preslay.D,
1993) [41].
Bệnh cây có múi chia làm hai loại: Bệnh truyền nhiễm do vi trùng gây ra và
bệnh không truyền nhiễm do các yếu tố vô sinh gây nên. Tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm bao gồm vi khuẩn, nấm, virus và các thể tƣơng tự virus, tuyến trùng. Bệnh
không truyền nhiễm do các điều kiện môi trƣờng tự nhiên nhƣ hạn hán, mặn, úng,
nguồn dinh dƣỡng hoặc chế độ canh tác, sử dụng hóa chất không đúng cách gây
nên. Trong đó, virus và các tác nhân gây bệnh tƣơng tự virus, vi khuẩn, nấm là
nguyên nhân chủ yêu gây hại cho cây có múi. Chúng có khả năng gây bệnh nặng nề
và khó chữa trị.
- Bệnh Tristeza: Bệnh do virus gây ra, làm thiệt hại nghiêm trọng tới việc sản
xuất cam quýt trên thế giới. Tác nhân gây bệnh là do virus Closterovirus, chủ yếu
gây hại trên mạch dẫn phloem nhƣng ngƣời ta còn quan sát đƣợc sự hiện diện của
chúng ở lớp vỏ của chồi non. Chỉ riêng bệnh Tristeza đã phá hủy hơn 50 triệu cây
và tiếp tục đe dọa hơn 200 triệu cây khác trên toàn thế giới. Bệnh gây lụi dần, lõm
thân và vàng cây con (Đƣờng Hồng Dật, 2003) [4]. Nhân giống vô tính bằng mắt
ghép nhiễm bệnh là nguyên nhân chính lan truyền bệnh, ngoài ra bệnh còn lây lan
qua một vài loài rệp (Vũ Công Hậu, 1996) [8].
- Bệnh vàng lá greening: là bệnh gây ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất đến sản
xuất cây có múi ở khu vực châu Á và châu Phi, đặc biệt là ở Đài Loan, Trung Quốc,
Thái Lan và bệnh đã đƣợc phát hiện trên tất cả các vùng và hầu hết các giống cam,
quýt, bƣởi ở nƣớc ta. Bệnh do một loài vi khuẩn kí sinh và sinh sản trong trong
mạch dẫn gây ra hiện tƣợng vàng chồi với vector truyền bệnh là rầy chổng cánh

2.1.5.2. Một số côn trùng gây hại trên cây có múi
Ngoài các bệnh hại chính, cây ăn quả có múi còn bị ảnh hƣởng và tàn phá
bởi một số loài côn trùng dƣới đây:


14

- Sâu vẽ bùa: Phát triển quanh năm và gây hại trên tất cả các loài cây có múi.
Sâu hại lá non, đọt non ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cây, làm mất khả
năng quang hợp của lá.
- Sâu nhớt: Sâu nhớt gây hại lá và quả non trong mùa xuân từ tháng 2 đến
tháng 3.
- Rầy chổng cánh: Rầy chổng cánh chích hút nhựa từ các cành lộc non, lá
non của cây. Là vector truyền bệnh vàng lá greening trên cây có múi.
- Nhện đỏ, nhện trắng: Nhện gây hại chủ yếu trên lá và quả làm cho lá có
màu xám bạc, mất khả năng quang hợp.
- Bọ xít xanh: Thƣờng gây hại trên quả, dùng vòi chích hút vào quả làm quả
nổi u có điểm nâu, tép khô và quả rụng.
- Ruồi vàng: Ruồi đẻ trứng vào vỏ quả, vào lớp cùi. Sâu non nở ra chui vào
tép hại quả. Quả bị thối và rụng.
- Nhóm sâu đục gốc, thân, cành: Gồm sâu đục gốc, sâu đục thân, sâu đục
cành. Trong đó, sâu đục cành gây hại nhiều nhất, đục vào cành tăm sau đó chui
xuống cành cấp 2, 3 (Preslay.D, 1993) [41].
2.1.6. Tình hình sản xuất cây có múi
2.1.6.1. Tình hình sản xuất trên thế giới
Hiện nay, cây có múi là một trong những loại cây ăn quả chủ lực và đƣợc
trồng tại nhiều nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới. Theo thống kê của FAO năm
2009 thì năm 2005 tình hình xuất nhập khẩu cam, quýt trên thế giới nhƣ sau: Nhập
khẩu 37,13 nghìn tấn có giá trị 31.272,38 nghìn USD, xuất khẩu 63,71 nghìn tấn có
giá trị 38.112,3 nghìn USD. Nhƣ vậy, có thể thấy sản phẩm cam quýt có giá trị


2.369.277

2.363.683

Châu Á

4.495.073

4.731.461

5.098.773

Châu Âu

566.041

537.618

541.388

Châu đại dƣơng

32.898

32.680

33.504

Thế giới


5.823.959

(tạ/ha)

Châu Âu

1.548.365

1.503.424

1.398.287

665.850

709.141

714.502

Thế giới

16.366.212

16.245.030

16.216.494

Châu Phi

16.568.255


10.486.740

467.585

554.732

572.099

132.696.521

131.412.876

135.169.941

Châu đại dƣơng

Châu đại dƣơng
Thế giới

(Nguồn : FASTAT/FAO Statistics – năm 2015) [52]
Năm 2011 diện tích cây có múi của toàn thế giới là 9.143.946 ha, năng suất
trung bình đạt 16.366.212 tạ/ha, sản lƣợng đạt 132.696.521 tấn. Đến năm 2013 diện
tích tăng lên 9.634.816 ha và sản lƣợng cao hơn đạt 135.169.941 tấn vì năng suất
tăng lên đạt 16.216.494tạ/ha.
Châu Á có diện tích trồng cây có múi lớn nhất thế giới, kế tiếp tới châu Mỹ,
châu Phi và châu Âu. Châu đại dƣơng là châu lục có diện tích trồng cây có múi nhỏ
nhất (32.898ha).



9.143.946

16.366.212

132.696.521

2012

9.248.888

16.245.030

131.412.876

2013

9.634.816

16.216.494

135.169.941

(Nguồn : FASTAT/FAO Statistics – năm 2015) [52]
Từ năm 2005 – 2013 diện tích trồng cây có múi trên thế giới tăng thêm đƣợc
1.698.031 ha. Sản lƣợng cây có múi trên thế giới từ năm 2005 – 2013 có tăng lên
nhƣng còn khá chậm, từ 112.206.114 tấn (năm 2011) lên 135.169.941 tấn (năm 2013).
2.1.6.2. Tình hình sản xuất ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, cam quýt có lịch sử trồng trọt lâu đời, cho đến nay đã chọn ra
đƣợc nhiều giống có năng suất và chất lƣợng cao đem trồng ở hầu hết các vũng trên
cả nƣớc.

113.620

728.600

2011

55.836

125.850

702.700

2012

55.600

126.640

704.100

2013

56.600

125.190

708.600

(Nguồn : Bộ NN&PTNT 2014) [51]
Kết quả thống kê của Bộ NN & PTNT đến năm 2013 cả nƣớc có 56.600 ha


Đồng bằng Sông Hồng

2

Vùng Đông Bắc

3

Vùng Tây Bắc

1.5

45,6

6.6

4

Bắc Trung Bộ

8.3

76,9

55.1

5

Nam Trung Bộ


46.7

149,5

433.9

Tổng

87.5

117,3

683.3

(Nguồn: Bộ NN & PTNN – 2014) [51]
Diện tích trồng cam, quýt cho thu hoạch và tổng sản lƣợng giữa các vùng ở
nƣớc ta không đồng đều. Vùng có diện tích cây cam, quýt cho thu hoạch lớn nhất là
Đồng bằng Sông Cửu Long (46.700 ha), thấp nhất là vùng Nam Trung Bộ với chỉ
800 ha diện tích cây trồng cho thu hoạch. Tổng sản lƣợng cam, quýt năm 2009 đạt
683.300 tấn, riêng vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 433.900 tấn trong tổng
sản lƣợng cam, quýt do diện tích cho thu hoạch lớn, chiếm sản lƣợng lớn nhất trong
8 vùng của cả nƣớc. Vùng Nam Trung Bộ có diện tích trồng cây cam, quýt cho thu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status