BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VƢƠNG HOÀNG LINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Vƣơng Hoàng Linh
KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA DẦU HẠT CAO SU THÀNH NHIÊN
LIỆU SINH HỌC BIODIESEL, SỬ DỤNG XÚC TÁC AXIT RẮN
TẠO RA TRÊN CƠ SỞ CACBON HÓA NGUỒN NGUYÊN LIỆU
CHỨA ĐƢỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT HÓA HỌC
2013B
Hà Nội – Năm 2015
a
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Vƣơng Hoàng Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu luận văn của tôi. Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực, các số liệu, tính toán đƣợc là hoàn toàn
chính xác và chƣa đƣợc công bố trong các công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2015
Học viên
Vƣơng Hoàng Linh
d
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ C
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... D
MỤC LỤC .................................................................................................................. E
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. G
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................... H
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………….i
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ................................................................2
1.1. Tổng quan về biodiesel ........................................................................................2
1.1.1. Giới thiệu chung về biodiesel ...........................................................................2
1.1.2. Ƣu nhƣợc điểm của biodiesel............................................................................2
1.1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ biodiesel trên thế giới và Việt Nam .....................5
1.2. Xúc tác trên cơ sở cacbon hóa các nguồn nguyên liệu chứa đƣờng
(cacbohydrat), ứng dụng trong phản ứng tổng hợp biodiesel ...................................10
1.2.1. Giới thiệu chung về xúc tác cacbon hóa nguồn nguyên liệu cacbohydrat ......10
3.2.1. Một số tính chất hóa lý điển hình của dầu hạt cao su .....................................55
3.2.2. Xác định thành phần và các tính chất hóa lý của nhiên liệu biodiesel thu đƣợc
từ dầu hạt cao su, thông qua đó đánh giá hiệu suất tạo biodiesel .............................59
KẾT LUẬN ...............................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................64
f
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Sản lƣợng biodiesel và cân bằng kinh tế EU từ 2005 đến 2011 .................7
Bảng 1.2. Lƣợng biodiesel nhập khẩu của mỹ qua các năm .......................................8
Bảng 1.3. Một số thông số về các loại xúc tác đã đƣợc nghiên cứu .........................12
Bảng 1.4. Thành phần lipid trong nhân hạt cao cao su .............................................23
Bảng 1.5. Một số tính chất hóa lý của dầu hạt cao su ...............................................23
Bảng 1.6. So sánh dầu hạt cao su và các loại dầu khác ............................................25
Bảng 1.7. Tính chất của biodiesel từ dầu hạt cao su với các este của dầu khác. ......28
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu hóa lý của nguồn nguyên liệu saccarozơ chế tạo xúc tác .....29
Bảng 2.2. Điều kiện phản ứng tổng hợp biodiesel ....................................................33
Bảng 3.1. Một số tính chất của saccarozơ sử dụng trong luận văn ...........................36
Bảng 3.2. Thành phần khối lƣợng nguyên tố của bột đen và xúc tác cacbon hóa
saccarozơ xác định theo phổ EDX ............................................................................51
Bảng 3.3. Các thông số về độ axit thu đƣợc của bột đen và xúc tác cacbon hóa
saccarozơ theo phƣơng pháp TPD-NH3 ....................................................................54
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của dầu hạt cao su ..............................................55
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của dầu hạt cao su ..............................................56
Bảng 3.6. Thành phần các gốc axit béo có trong biodiesel xác định nhờ phƣơng
pháp GC-MS .............................................................................................................61
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của biodiesel so với tiêu chuẩn ASTM D 6751
...................................................................................................................................61
Hình 3.12. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ và bề mặt riêng BET của xúc tác cacbon hóa
saccarozơ ...................................................................................................................52
Hình 3.13. Giản đồ TPD-NH3 của bột đen thu đƣợc từ quá trình cacbon hóa không
hoàn toàn saccarozơ ..................................................................................................53
h
Hình 3.14. Giản đồ TPD-NH3 của xúc tác cacbon hóa saccarozơ ............................53
Hình 3.15. Phổ FT-IR của dầu hạt cao su .................................................................58
Hình 3.16. Sắc ký đồ của biodiesel từ dầu hạt cao su ...............................................60
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dầu HCS: Dầu hạt cao su
NLSH: nhiên liệu sinh học
B100, B5, B20: 100% nhiên liệu sinh học biodiesel; 5% biodiesel, 95% diesel
khoáng; 20% biodiesel, 80% diesel khoáng
EDX: Phổ tán sắc năng lƣợng tia X
TPD-NH3 : Phƣơng pháp nhiệt nhả hấp phụ NH3, sử dụng để xác định độ axit
GC-MS: Phƣơng pháp sắc ký kết nối khối phổ
TG-DTA: Phƣơng pháp phân tích nhiệt
XRD: Phổ nhiễu xạ tia X (Phổ rơnghen)
BET: (Brunauner-Emmett-Teller): Phƣơng pháp đƣợc sử dụng rộng rãi nhất để xác
định diện tích bề mặt riêng
SEM: Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét
TEM: Phƣơng pháp hiển vi điện tử truyền qua
ASTM: Tiêu chuẩn theo Mỹ
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
ra kết quả tổng hợp và ứng dụng hệ xúc tác cacbon hóa đi từ saccarozơ vào phản
ứng chuyển hóa dầu hạt cao su (HCS)– một loại nguyên liệu xếp vào thế hệ thứ hai
(các phụ phẩm nông – lâm nghiệp) và đang ngày càng đƣợc ứng dụng nhiều trong
các quy trình sản xuất nhiên liệu sinh học (NLSH), đặc biệt là sản xuất biodiesel.
1
Luận văn cao học
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan về biodiesel
1.1.1. Giới thiệu chung về biodiesel
Biodiesel hay diesel sinh học là một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu thực vật
hay mỡ động vật, có chỉ tiêu kỹ thuật gần giống với diesel khoáng. Về bản chất hóa
học nó là monoankyl este của các axit béo mạch dài. Biodiesel thu đƣợc từ phản
ứng trao đổi este của triglyxerit với rƣợu đơn chức mạch ngắn (nhƣ metanol,
etanol…) dƣới sự có mặt của xúc tác và đƣợc xem là một loại phụ gia rất tốt cho
diesel truyền thống.
Biodiesel có thể trộn lẫn với diesel khoáng theo mọi tỷ lệ. Tuy nhiên, một điều rất
đáng chú ý là phải pha trộn với diesel khoáng, chứ không thể sử dụng 100%
biodiesel, vì nếu sử dụng nhiên liệu 100% biodiesel (B100) trên động cơ diesel sẽ
nảy sinh một số vấn đề liên quan đến kết cấu và tuổi thọ động cơ. Hiện nay ngƣời ta
thƣờng sử dụng hỗn hợp 5% và 20%, biodiesel (ký hiệu B5, B20), để chạy động cơ.
Nếu pha biodiesel càng nhiều thì càng giảm lƣợng khí thải độc hại, nhƣng không có
lợi về kinh tế, bởi hiện tại giá thành của biodiesel vẫn còn cao hơn diesel truyền
thống, và cần phải điều chỉnh kết cấu động cơ diesel cũ.
Biodiesel có thể đƣợc sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau nhƣ các loại
dầu thực vật (dầu dừa, dầu cọ, dầu hạt hƣớng dƣơng, dầu hạt cải, dầu lạc, dầu hạt
cao su, ...), các loại mỡ động vật (mỡ bò, mỡ lợn, mỡ cá), và dầu vi tảo. Nhƣ vậy
Diesel khoáng đã xử lý lƣu huỳnh có giá trị HFRR ≥ 500 khi không có phụ gia,
nhƣng giới hạn đặc trƣng của diesel là 450. Vì vậy, diesel khoáng yêu cầu phải có
phụ gia để tăng khả năng bôi trơn. Ngƣợc lại, giá trị HFRR của biodiesel khoảng
200. Vì vậy, biodiesel còn nhƣ là một phụ gia rất tốt đối với nhiên liệu diesel thông
thƣờng.
- Có khả năng phân hủy sinh học
Biodiesel có khả năng phân hủy rất nhanh (phân hủy đến hơn 98% chỉ trong 21
ngày) nên rất tốt cho môi trƣờng. Tuy nhiên, sự thuận lợi này yêu cầu sự chú ý đặc
biệt về quá trình bảo quản nhiên liệu.
- Khả năng thích hợp cho mùa đông
Biodiesel rất phù hợp cho điều kiện sử dụng vào mùa đông, nó có thể làm việc đƣợc
ở nhiệt độ -20oC.
Học viên: Vương Hoàng Linh
Trang 3
Luận văn cao học
- An toàn về cháy nổ hơn so với diesel khoáng
Biodiesel có nhiệt độ chớp cháy cao nên an toàn hơn trong tồn chứa và bảo quản.
- Nguồn nguyên liệu tương đối dồi dào và tiềm năng, có thể nuôi trồng được, có khả
năng tận dụng được phụ phẩm và phế thải của nông lâm ngư nghiệp
Biodiesel có nguồn gốc từ dầu mỡ động thực vật nên có thể nuôi trồng và tái tạo
đƣợc. Nó tạo ra nguồn năng lƣợng độc lập với dầu mỏ, không làm suy yếu các
nguồn năng lƣợng tự nhiên, không gây ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời và môi
trƣờng… Chúng ta có thể tận dụng dầu mỡ thải từ ngành công nghiệp chế biến thức
ăn, mỡ cá, mỡ bò… để làm nguyên liệu cho tổng hợp biodiesel. Phát triển nuôi
trồng những loại cây lấy dầu nhƣ cọ, jatropha, trẩu, cao su… và đặc biệt là vi tảo để
lấy dầu làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp biodiesel, nhƣ vậy không những
không no. Do đó vấn đề bảo quản tồn chứa phải đƣợc quan tâm.
- Có thể gây ô nhiễm
Trên thế giới, tính cho tới thời điểm hiện tại, biodiesel vẫn đƣợc sản xuất chủ yếu
bằng phƣơng pháp xúc tác bazơ đồng thể, do đó nếu quá trình sản xuất biodiesel
không đảm bảo, chẳng hạn rửa biodiesel không sạch thì khi sử dụng vẫn gây ra các
vấn đề về ô nhiễm do vẫn còn xà phòng, kiềm dƣ, metanol, glyxerin tự do…cũng là
những chất gây ô nhiễm.
1.1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ biodiesel trên thế giới và Việt Nam
a. Trên thế giới
Năm 1893, khi phát minh ra động cơ diesel, nhà bác học Rudolf Diesel đã dùng dầu
lạc để thử nghiệm. Mặc dù lúc đó dầu thực vật chƣa thật sự đƣợc quan tâm, nhƣng
ông đã có một nhận xét nhƣ lời tiên tri về nguồn nhiên liệu sinh học này: “Ngày nay
việc sử dụng dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ có thể chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức. Nhƣng trong tƣơng lai dầu thực vật sẽ trở nên quan trọng nhƣ vai trò của
sản phẩm dầu mỏ và than đá hiện nay ” [1]. Và thực tế sau gần 100 năm, khi mà các
nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, giá dầu mỏ ngày càng đắt đỏ, và
những yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về môi trƣờng, thì ngƣời ta lại chú ý nhiều
hơn đến nguồn nhiên liệu từ dầu thực vật, mỡ động vật.
Việc sử dụng trực tiếp dầu mỡ động thực vật làm nhiên liệu có nhiều nhƣợc điểm
nhƣ: độ nhớt lớn (gấp 11 – 17 lần so với diesel dầu mỏ), độ bay hơi rất thấp dẫn đến
quá trình cháy không hoàn toàn, tạo cặn trong vòi phun, ngăn cản quá trình phun,
làm tắc vòi phun, làm đặc dầu nhờn do lẫn dầu thực vật.... Các vấn đề này là do
Học viên: Vương Hoàng Linh
Trang 5
Luận văn cao học
phân tử triglyxerit với kích thƣớc và phân tử lƣợng lớn trong dầu mỡ gây ra. Do
Hình 1.1. Biểu đồ tăng trưởng sản lượng biodiesel trên toàn thế giới từ năm 2000
đến 2010 (triệu tấn) [2]
Tại EU, việc sản xuất nhiên liệu sinh học tập trung chủ yếu vào sản xuất biodiesel,
sự phát triển này đƣợc đặc biệt thúc đẩy bởi các chính sách, chỉ thị và mục tiêu phát
triển kinh tế của EU đƣợc thông qua năm 2008. Các chính sách ƣu đãi thuế đối với
nhiên liệu sinh học đã thể hiện khá rõ sự quan tâm của EU đối với nguồn năng
lƣợng mới này. Sản lƣợng biodiesel đƣợc thể hiện cụ thể trong bảng 1.1:
Bảng 1.1. Sản lượng biodiesel và cân bằng kinh tế EU từ 2005 đến 2011 (tấn) [3]
Năm
Khởi đầu
Sản lượng Nhập khẩu Tiêu thụ
Xuất khẩu Kết thúc
2005
100.000
2.845.000
2.747.000
50.000
148.000
2006
59.000
1.457.406
2009
1.457.406 8.704.000
10.150.000 66.000
1.892.578
2010
1.892.578 8.962.000
11.432.000 103.000
1.402.578
2011* 1.402.578 8.791.000
10.835.000 100.000
1.008.578
Dòng biodiesel thƣơng mại trên thế giới năm 2010, 2011 đƣợc thể hiện trên hình
1.2, kết quả cho thấy dòng dầu thƣơng mại tập trung chủ yếu vào 2 thị trƣờng lớn
vẫn là Liên minh Châu Âu EU và Mỹ. Thị trƣờng cho nhiên liệu sinh học nói chung
Học viên: Vương Hoàng Linh
67, 4
35, 0
0, 00%
Malaysia
54, 3
130, 5
64, 8
77, 2
3, 5
4, 6%
Indonesia
25, 6
186, 0
280, 1
12, 5
0, 00%
EU
10, 3
7, 6
9, 8
7, 0
5, 7
4, 6%
Khác
54, 3
72, 1
36, 6
10, 8
0, 9
Tổng
xuất từ mỡ cá có giá thành khoảng 7000 đồng/lít (năm 2005). Công ty TNHH Minh
Tú cũng đã đầu tƣ xây dựng dây chuyền sản xuất tự động hoàn toàn và khép kín,
với tổng đầu tƣ gần 12 tỷ đồng, và đã ký hợp đồng xuất khẩu biodiesel sang
Campuchia [1]. Ngoài ra, một số viện nghiên cứu và trƣờng đại học ở nƣớc ta cũng
đã có những thành công trong việc nghiên cứu sản xuất biodiesel từ nhiều nguồn
nguyên liệu khác nhau nhƣ dầu cọ, dầu dừa, dầu bông, dầu hạt cải, dầu nành, dầu
hạt cao su, dầu ăn thải, mỡ cá, ...sử dụng xúc tác bazơ đồng thể và bƣớc đầu nghiên
cứu với xúc tác bazơ dị thể, xúc tác zeolit.
Không chỉ có các nhà khoa học quan tâm, mà các nhà quản lý ở Việt Nam cũng rất
quan tâm đến nguồn nhiên liệu sinh học này. Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học
đến năm 2015, tầm nhìn 2020” do Bộ Công Thƣơng chủ trì đã đƣợc chính phủ phê
duyệt để đi vào hoạt động. Ngoài việc phát triển nhiên liệu xăng pha cồn, đề án còn
đề cập đến việc phát triển nhiên liệu diesel pha với metyl este dầu mỡ động thực vật
(biodiesel), với mục tiêu đến năm 2010 nƣớc ta sẽ làm chủ đƣợc công nghệ sản xuất
biodiesel từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trong nƣớc, và bƣớc đầu tiến hành pha
trộn hỗn hợp B5. Bên cạnh đó, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lƣờng Chất lƣợng cũng rất quan tâm đến vấn đề nhiên liệu sinh học, và đã tổ
chức hội nghị khoa học về etanol và biodiesel. Qua hội nghị, lãnh đạo Tổng cục đã
có kiến nghị về việc sớm xây dựng và triển khai một đề án nghiên cứu có định
hƣớng tiêu chuẩn về nhiên liệu sinh học ở Việt Nam, trong đó có tiêu chuẩn cho
Học viên: Vương Hoàng Linh
Trang 9
Luận văn cao học
biodiesel [1]. Vào đầu năm 2009, Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội cũng đã tổ
chức Hội nghị quốc tế về “Nhiên liệu sinh học”. Hội nghị đã thu hút đƣợc sự tham
gia của nhiều nƣớc nhƣ Pháp, Thái Lan, Ấn Độ, ... và các trƣờng Đại học lớn ở
Tuy nhiên, giá thành sản xuất các loại xúc tác dị thể này vẫn rất cao nên khó khăn
trong việc đƣa ra ứng dụng công nghiệp, hơn nữa công nghệ sử dụng những loại
xúc tác này cần điều kiện khắc khắc nghiệt nhƣ nhiệt độ và áp suất cao, trang thiết
bị phức tạp. Nhƣ vậy, tìm đƣợc một loại xúc tác dị thể có giá thành thấp, điều chế
dễ dàng với số lƣợng lớn, khả năng tái sử dụng vƣợt trội sẽ là bƣớc đi tiếp theo để
hoàn thiện công nghệ sản xuất biodiesel theo hƣớng cạnh tranh với các sản phẩm đi
từ dầu khoáng.
Kể từ khi khám phá ra hệ xúc tác axit rắn đi từ đƣờng glucozơ, hay nói cách khác là
xúc tác trên cơ sở cacbon hóa đƣờng glucozơ, sau đó sunfo hóa sản phẩm bột đen đi
từ đƣờng này [5, 6], các quá trình chế tạo và phát triển loại xúc tác này đang tăng
lên nhanh chóng với rất nhiều ứng dụng, đặc biệt hiệu quả trong quá trình tổng hợp
biodiesel. Xúc tác loại này đƣợc chế tạo theo phƣơng pháp cacbon hóa không hoàn
toàn đƣờng tự nhiên tại nhiệt độ khoảng 400oC, sau đó sunfo hóa với axit sunfuric
để hình thành các tâm axit. Theo nghiên cứu của tác giả [7], xúc tác có hoạt tính
tƣơng đƣơng với axit sunfuric trong quá trình este hóa axit oleic, và mạnh hơn so
với ziconi sunfat hóa, nhựa Amberlyst-15 hay axit niobic trong phản ứng trao đổi
este dầu thực vật [8].
Các loại xúc tác trên cơ sở cacbon (từ nay gọi là xúc tác cacbon hóa) có rất nhiều ƣu
điểm của xúc tác axit rắn điển hình, đƣợc hình thành bởi đặc thù của các nguyên tử
C sở hữu nhiều trạng thái lai hóa từ sp, sp2 cho đến sp3, mang đến khả năng tạo ra
các cấu trúc khác nhau trong cùng một loại xúc tác nhƣ cấu trúc lớp, ống hay cấu
trúc dạng cầu. Cacbon có thể ở tồn tại từ hình thái tinh thể đến vô định hình nên có
thể dễ dàng đƣa các nhóm chức năng vào trong mạng lƣới chất mang. Hơn nữa,
những loại xúc tác này có thể đƣợc hoạt hóa để tăng diện tích bề mặt, mở rộng kích
thƣớc mao quản với bề mặt kị nƣớc – một tính chất quan trọng để gắn các nhóm
hoạt tính nhƣ sunfo cũng nhƣ duy trì hoạt tính trong môi trƣờng có sự tham gia của
nƣớc.
Học viên: Vương Hoàng Linh
Bột gỗ
Axit sunfuric Pha lỏng
(fuming)
Glucozơ
Axit sunfuric
Pha lỏng
Nguyên liệu
Chất sunfo hóa
Glucozơ
Axit sunfuric
(fuming)
Nhựa nhiệt phân Axit sunfuric
biomass
(fuming)
Glucozơ
Axit sunfuric
Xenlulozơ
Axit sunfuric
(fuming)
Xenlulozơ
Axit sunfuric
Học viên: Vương Hoàng Linh
Diện tích
bề mặt,
m2/g
1020
1 – 588
2,52
4,04
1 – 14
0,036
3,2
2,2
7,2
2–3
7,3
Pha lỏng
[10]
[16]
– -NA
– 1,17
1,95
-NA
Tài liệu
tham
khảo
[5]
[11]
[18]
[25]
-NA
[26]
Một loại vật liệu khác cũng thu hút đƣợc sự quan tâm là tổng hợp vật liệu xúc tác
cacbon hóa dạng mao quản trung bình có bề mặt riêng lớn. Tính chất của mao quản
trung bình mang đến cho xúc tác khả năng nâng cao hoạt tính và mở rộng các ứng
dụng hơn so với xúc tác cacbon hóa nhƣng có bề mặt riêng thấp [15, 17, 27]. Có
nhiều phƣơng pháp có thể ứng dụng để chế tạo loại xúc tác này nhƣ phƣơng pháp sử
dụng chất tạo cấu trúc silica [27, 28], phƣơng pháp hoạt hóa hóa học [11], trong đó
phƣơng pháp sử dụng chất tạo cấu trúc dạng silica đƣợc ứng dụng phổ biến nhất do
có thể tạo ra cấu trúc mao quản đồng đều, trật tự. Có nhiều nghiên cứu theo phƣơng
pháp này [27, 28] cho biết, khi đƣa chất tạo cấu trúc dạng silica vào quá trình tổng
hợp sẽ làm bền các mao quản trong của vật liệu xúc tác, tránh đƣợc quá trình sập
cấu trúc trong giai đoạn sunfo hóa. Tuy nhiên, vẫn chƣa có dữ liệu nào cho biết hoạt
tính của các loại xúc tác đó trong trƣờng hợp cấu trúc mao quản bị sập, nên vai trò
của silica trong quá trình sunfo hóa vẫn chƣa đƣợc nắm bắt rõ ràng. Theo đó, các
ảnh hƣởng của bề mặt riêng, kích thƣớc mao quản, độ axit tổng và mật độ các nhóm
-SO3H đến hoạt tính của các xúc tác cacbon hóa vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu một
cách đầy đủ, rất cần có những nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ những quy luật trong
quá trình chế tạo xúc tác, qua đó cải tiến phƣơng pháp để tạo ra xúc tác tốt nhất.
Học viên: Vương Hoàng Linh
Trang 13
Luận văn cao học
hóa sau đó đƣợc lọc tách và sấy khô tại nhiệt độ phòng. Tiếp đến là quá trình rửa
sản phẩm bằng nƣớc nóng đến khi pH của nƣớc rửa đạt trung hòa và không phát
hiện ra ion sunfat nữa. Mẫu xúc tác lại tiếp tục đƣợc sấy tại 110oC qua đêm và có
thể mang đi xác định các đặc trƣng hóa lý sau đó.
Quá trình sunfo hóa pha hơi đƣợc thiết kế phức tạp hơn, cụ thể trong hình 1.4. Bình
cầu 2 cổ chứa 100ml axit sunfuric đặc hoặc axit sunfuric dạng khói (20% SO3); chất
mang đƣợc đặt trong ống trong của thiết bị ngƣng tụ với khối lƣợng tính toán trƣớc.
Học viên: Vương Hoàng Linh
Trang 15