Các nhân tố tác động đến chi tiêu bình quân cho giáo dục của hộ gia đình tại các tỉnh đồng bằng sông cửu long - Pdf 40

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn này “Các yếu tố tác động đến chi tiêu bình
quân cho giáo dục của người dân các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long”
là bài nghiên cứu của chính tôi.

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng
được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, 2015

Trương Minh Khánh


 


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn tiến sĩ Lê Thị
Thanh Loan, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Khoa Sau Đại Học và
quý thầy cô giảng viên đã tận tâm tổ chức, giảng dạy, truyền đạt những kiến thức

từ 6-22 tuổi, tiền trợ cấp cho giáo dục mà hộ nhận được trong năm và hộ thuộc diện
hộ nghèo. Trong 14 biến độc lập nói trên có 9 biến tác động cùng chiều và 5 biến
tác động ngược chiều với chi tiêu giáo dục bình quân của các hộ gia đình. Các biến
này giải thích được 58,1% sự thay đổi trong chi tiêu giáo dục bình quân của hộ gia
đình tại các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

iii 
 


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................1
1.1. Vấn đề nghiên cứu và lý do nghiên cứu ............................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn .........................................................................4
1.7. Kết cấu của luận văn ........................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................6
2.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ..................................................6
2.2. Lý thuyết đầu tư cho giáo dục ..........................................................................7
2.3. Chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình ..............................................................8
2.3.1. Mô hình Working’s Engel ..........................................................................8
2.3.2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng .............................................................8

Tóm tắt chương 4 ...................................................................................................44
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ............................................47
5.1. Kết luận ...........................................................................................................47
5.2. Gợi ý chính sách .............................................................................................49
5.2. Hạn chế của đề tài ..........................................................................................51
PHỤ LỤC I: Kết quả mô hình hồi quy .....................................................................56
PHỤ LỤC II: Phương án Khảo sát mức sống dân cư năm 2012 ........................60


 


DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang

Hình 4. 1: Cơ cấu dân số Việt Nam chia theo 6 khu vực năm 2013 (%) ..................29
Hình 4. 2: Tỷ lệ nhập học đúng tuổi (%) ..................................................................31
Hình 4. 3: So sánh thu nhập bình quân và chi giáo dục, đào tạo bình quân .............34
Hình 4. 4: Cơ cấu chi tiêu cho giáo dục, đào tạo (%) ...............................................36
Hình 4. 5: Biểu đồ Q-Q plot ......................................................................................40 

vi 
 


DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 4. 1: Tỷ lệ đi học đúng tuổi chia theo cấp học .................................................31
Bảng 4. 2: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo bằng cấp cao nhất ....................32


Cục Thống kê

EC:

Ủy Ban Châu Âu (European Commission)

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HĐLĐ:

Hợp đồng lao động

IMF:

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)

NXB: Nhà xuất bản
OECD:
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Development)
OLS:

Bình phương bé nhất thông thường (Ordinary Least Squares)

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

người, góp phần nâng cao các năng lực và phẩm chất cá nhân của cả thầy và trò
theo hướng hoàn thiện hơn, đáp ứng các yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã hội
loài người đương đại.
Mục đích giáo dục có quan hệ trực tiếp đến việc phát huy nhân tố con người,
sức mạnh con người. Đối với nước ta, sức mạnh đó là sức mạnh con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, đó là sức mạnh về kinh tế, sức mạnh về chính trị, sức mạnh
về văn hóa của đất nước, và đồng thời bằng sức mạnh đó con người được đào tạo sẽ
phát huy mạnh mẽ và đầy đủ hơn. Do đó vấn đề mục đích giáo dục là vấn đề cơ bản
của chiến lược xây dựng con người, phát triển nguồn lực, là bộ phận của hệ thống
những vấn đề then chốt trong chiến lược kinh tế - xã hội của đất nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, ở nước ta, để thực hiện nhiệm
vụ ổn định và phát triển kinh tế xã hội, Đại hội Đảng lần thứ VII đã đề ra mục tiêu
giáo dục của nước ta trong giai đoạn hiện nay như sau “Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề,
có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh
thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theo hướng toàn
diện và năng lực chuyên môn sâu, có ý thức và khả năng tự tạo việc làm trong nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”.


 


Phát biểu bế mạc tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ngày 9/10/2013,
Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng khẳng định: “Các quyết sách trung ương đề ra lần
này đều rất hệ trọng, có tầm ảnh hưởng to lớn đối với việc thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội, chấn hưng giáo dục – đào tạo, xây dựng Đảng, xây dựng
Nhà nước, bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm sự trường tồn của đất nước ta, chế độ ta”.
Từ ngàn đời nay, cùng với chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân văn,
Người Việt Nam chúng ta có truyền thống hiếu học, đó là thói quen ham thích, coi

Cửu Long. Các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm:
- Phân tích, đánh giá và so sánh mức chi tiêu bình quân cho giáo dục của hộ
gia đình tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long với các vùng khác ở Việt Nam.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến chi tiêu cho giáo dục của các hộ
gia đình tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như: quy mô hộ, dân tộc, giới tính,
trình độ học vấn, tuổi của chủ hộ, tổng thu nhập và chi tiêu của hộ, trợ cấp cho giáo
dục của chính phủ…
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
- Mức chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình tại các tỉnh Đồng Bằng Sông
Cửu Long so với các thành phố lớn của Việt Nam như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của hộ?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình đang sinh sống
tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu bình quân cho
giáo dục của các hộ gia đình tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.
1.5. Phương pháp nghiên cứu


 


Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng phương
pháp thống kê mô tả và phương pháp định lượng để xử lý số liệu được sử dụng là
phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (Ordinary Least Square viết tắt là
OLS).
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn


 


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 đã giới thiệu lý do hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu và
phương pháp nghiên cứu. Trong chương 2 này, tác giả trình bày tổng quan các lý
thuyết về chi tiêu cho giáo dục của Việt Nam và các tổ chức quốc tế.
2.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: "Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề,
là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm
năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng".
Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con
người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong
tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư
trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai”.
Theo PGS.TS. Trần Xuân Cầu, PGS.TS. Mai Quốc Chánh thì: “Nguồn nhân
lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho
xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất
định”. “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư,
khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã
hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện
thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con
người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”.
Nguồn nhân lực có vai trò quyết định trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội. Kinh nghiệm của nhiều nước đã cho thấy thành tựu phát triển kinh tế - xã hội
phụ thuộc chủ yếu vào năng lực nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức
được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi
hành vi nghề nghiệp của người lao động”. Phát triển nguồn nhân lực là quá trình

đầu tư cho giáo dục của cha mẹ. Lý thuyết cũng mặc nhiên cho rằng nguồn lực của
một đứa trẻ phụ thuộc vào sự di truyền từ cha mẹ. Becker và Tomes (1976) tranh
luận rằng sự di truyền từ cha mẹ đến con cái sẽ giảm đến mức trung bình. Do đó họ


 


tranh luận: “Trẻ em với cha mẹ được thiên phú tốt có xu hướng có năng lực trung
bình nhưng nhỏ hơn so với năng lực trung bình của cha mẹ chúng, trong khi trẻ em
có cha mẹ được thiên phú ít cũng có xu hướng có nguồn lực trung bình nhưng lớn
hơn so với cha mẹ chúng” (Becker và Tomes, 1986).
Cha mẹ có học vấn cao sẽ quan tâm nhiều đến phúc lợi của con cái của họ
(Becker và Tomes, 1993). Giáo dục của cha mẹ có thể đại diện cho hành vi của họ
đối với việc học của trẻ và các yếu tố giáo dục của cha mẹ có thể phản ánh các
khoản đầu tư cho trẻ em học tiểu học. Giáo dục của người mẹ cũng có thể đại diện
cho thu nhập cố định, chi phí cơ hội của mẹ trong thị trường lao động và sản xuất
của hộ gia đình.
2.3. Chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình
2.3.1. Mô hình Working’s Engel
Kingdon (2005) ước tính đường cong Engel cho mặt hàng giáo dục, sau đó
sử dụng các đặc điểm kỹ thuật Working – Leser để cho phép nó phi tuyến tính trong
hình dạng của đường cong Engel. Mô hình Working’s Engel được Kingdon (2005)
trình bày như sau:
ln( / )
Trong đó:



là tổng chi tiêu của hộ gia đình i,

chọn hàng hóa là giáo dục dựa trên tối đa hóa sự thỏa mãn trong giới hạn ngân sách.
Qua phương trình, một hộ gia đình tối đa hóa lợi ích trong giới hạn ngân sách:
U = f(E, M, θ)

s.t. I= PEE + M

Trong đó: E là nhu cầu giáo dục, M là nhu cầu các hàng hóa khác, θ là tham
số xác định các hình thức chức năng lợi ích và thị hiếu của hộ gia đình, PE là giá
cho giáo dục, giá của hàng hóa khác (PM) bằng 1 không ảnh hưởng đến phương
trình. Mô hình tối đa hóa lựa chọn của hộ gia đình với điều kiện ràng buộc đầu tiên:
MUE/MUM = PE
Sau khi thay thế điều kiện ràng buộc đầu tiên vào phương trình đường ngân
sách, mức tiêu thụ tối ưu giáo dục E* là một hàm theo thu nhập I, giá của giáo dục
PE và tham số θ:
E* = g (I, PE, θ)
Khi giá được giả định là ổn định, mức tiêu thụ tối ưu giáo dục E* là một hàm
theo thu nhập I và tham số θ:
E* = g(I, θ| PE)
Cuối cùng, ta xác định chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình EXPE bằng
cách nhân giá của giáo dục PE với mức tiêu thụ tối ưu E*. Kết quả, chi tiêu cho
giáo dục của hộ gia đình cũng là một hàm theo thu nhập I và tham số θ theo giá ổn
định:
EXPE = PE E* = PE g (I, θ| PE) = φ (I, θ| PE)
2.4. Hành vi ra quyết định của hộ gia đình
Khi ra quyết định cho một vấn đề nào đó của hộ gia đình thì liệu đó là quyết
định của người chủ hộ hay của tập thể các thành viên trong hộ gia đình đó? Trong

 





đình có thể không có khả năng chi tiêu nhiều hơn cho giáo dục. Về nghề nghiệp của
chủ hộ: kết quả cho thấy chỉ một số nghề nghiệp (lao động nông nghiệp, lao động
phi nông nghiệp, nghệ nhân, tổ chức kinh doanh thương mại) là có tác động đến chi
tiêu cho giáo dục của hộ.
- Đặc điểm liên quan đến trường học: Các biến như loại trường, sự tồn tại
của trường học trong dân cư, bữa ăn, đồng phục miễn phí, dụng cụ học tập miễn
phí, cấp học có tác động đến chi tiêu cho giáo dục. Trường công, trường do Chính
phủ hỗ trợ hoặc trường tư nhân là một trong những yếu tố quyết định quan trọng
nhất của chi tiêu của hộ gia đình cho giáo dục. Chi tiêu trong các trường tư thục là
cao nhất, tiếp theo là các trường được Chính phủ hỗ trợ và theo thứ tự đó là các
trường công lập. Ba biến ưu đãi trong trường học đều có mối quan hệ với chi tiêu
hộ gia đình cho giáo dục. Cung cấp các bữa ăn giữa ngày, cung cấp sách giáo khoa
và văn phòng phẩm miễn phí, cung cấp đồng phục miễn phí làm giảm nhu cầu chi
tiêu hộ gia đình cho giáo dục.
- Đặc điểm phát triển kinh tế: Chỉ có biến chỉ số phát triển làng có tác động
tích cực đến chi tiêu cho giáo dục. Chỉ số này phản ánh mức độ phát triển của làng
về các tiện nghi phục vụ. Chỉ số càng cao, chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình
càng tăng.
- Đặc điểm cá nhân: Giới tính của đứa trẻ có tác động đến chi tiêu cho giáo
dục của hộ. Chi tiêu cho giáo dục của bé trai sẽ cao hơn 1% so với bé gái.
2.5.1.2. Mô hình nghiên cứu của Meng Zhao và Paul Glewwe (2007)
Meng Zhao và Paul Glewwe (2007), nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc
nhập học của cá nhân trong hộ gia đình ở miền nông thôn ở Trung Quốc. Nghiên
cứu này cho rằng nhu cầu cho số năm đi học của hộ gia đình là một hàm các yếu tố
ảnh hưởng đến chi phí và lợi ích của việc học thêm gồm bốn nhóm: Đặc tính cá
nhân của trẻ (giới tính, tuổi, tình trạng dinh dưỡng), đặc điểm hộ gia đình (trình độ
học vấn của cha và mẹ, nhận thức về giáo dục giới tính của cha và mẹ, mong muốn
của cha mẹ về trình độ đạt được của trẻ, chi tiêu bình quân), đặc điểm công cộng

1992-1993, ứng dụng mô hình hồi quy bội và lấy log của biến phụ thuộc (tổng chi
tiêu cho giáo dục của mỗi học sinh) để nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi tiêu

12 
 


cho giáo dục của mỗi học sinh ở ba cấp học: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông. Kết quả cụ thể như sau:
- Đối với cấp tiểu học: Trình độ học vấn của cha và mẹ có tác động đến chi
tiêu cho giáo dục của trẻ nhưng mức độ tác động không cao. Khi trình độ học vấn
của cha và mẹ tăng lên, chi tiêu cho giáo dục của trẻ cũng tăng tương ứng là 1,5%
và 1,2%. Chi tiêu bình quân đầu người của hộ tác động lớn đến chi tiêu cho giáo
dục của trẻ, hệ số hồi quy cho thấy khi chi tiêu bình quân đầu người tăng lên 1% thì
chi tiêu cho giáo dục tăng 63% với mức ý nghĩa 1%. Có sự phân biệt giới tính như
số tiền chi cho các bé gái ít hơn 5% so với các bé trai. Các gia đình ở thành thị chi
tiêu cho giáo dục nhiều hơn 58% so với nông thôn. Các biến trong khu vực cho thấy
xu hướng chi cho giáo dục tăng từ miền Bắc vào miền Nam. Các hộ gia đình người
Hoa chi tiêu cho giáo dục nhiều hơn các nhóm dân tộc khác (khoảng 30% so với
dân tộc Kinh), một số dân tộc thiểu số chi tiêu ít hơn cho giáo dục so với Kinh như:
Khome, Mường, H’mong, khác Việt Nam.
- Đối với cấp trung học cơ sở: Kết quả cũng tương tự như ở cấp độ tiểu học.
Trình độ học vấn của mẹ có tác động đến chi tiêu cho giáo dục, còn của cha thì
không. Chi tiêu bình quân đầu người có tác động đáng kể đến chi tiêu cho giáo dục
nhưng tỷ lệ giảm hơn so với ở cấp tiểu học. Có sự phân biệt giới tính trong chi tiêu
cho giáo dục, khi chi tiêu cho các bé gái ít hơn 8% so với các bé trai. Các cư dân
thành thị chi tiêu cho giáo dục nhiều hơn các cư dân nông thôn (trên 47%). Không
giống như ở cấp tiểu học, loại trường có ảnh hưởng rõ rệt đến chi tiêu hộ gia đình
cho giáo dục đối với cấp trung học cơ sở. Nếu như trường bán công có chi phí cao
gần 40% so với trường công thì trường tư thục cao gần 2 lần so với trường công.

cho dạy thêm ở bậc tiểu học so với trung học cơ sở. Dang (2007) lập luận rằng sống
trong một thành phố hay gần khu trung tâm chi tiêu cho dạy thêm nhiều hơn là khu
vực khác (42%), nhưng chỉ ở cấp tiểu học. Có lẽ đối với các hộ gia đình nông thôn,
một khi họ quyết định gửi con họ học ở trường với cấp độ cao hơn, họ sẵn sàng đầu
tư nhiều hơn vào tương lai của con họ, vì vậy không có sự khác biệt trong học thêm
ở cấp trung học cơ sở. Ngoài ra, yếu tố vùng miền cũng có tác động rõ rệt hơn ở cấp
độ tiểu học. Kết quả cho thấy chi tiêu cho dạy thêm của 6 vùng đều thấp hơn so với
Đồng Bằng Bắc Bộ, nhưng chỉ ở cấp tiểu học.

14 
 


2.5.2.3. Mô hình nghiên cứu của Trần Thanh Sơn (2012)
Nghiên cứu của Trần Thanh Sơn (2012), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến chi tiêu của hộ gia đình cho giáo dục: nghiên cứu ở vùng Đông Nam bộ, Việt
Nam. Nghiên cứu này đã sử dụng bộ dữ liệu VHLSS năm 2008 của Tổng Cục thống
kê với phương pháp hồi quy OLS để xem xét các yếu tố tổng chi tiêu, quy mô hộ,
nơi sinh sống của hộ, dân tộc, giới tính, trình độ học vấn, tuổi của chủ hộ và các trợ
cấp cho giáo dục đến chi tiêu cho giáo dục của các hộ gia đình vùng này. Các nhóm
nhân tố được đưa vào mô hình để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu của hộ
gia đình cho giáo dục ở vùng Đông Nam Bộ bao gồm: Đặc điểm chung của hộ gia
đình; Đặc điểm của chủ hộ; Chính sách trợ cấp giáo dục. Kết quả cụ thể như sau:
- Đặc điểm chung của hộ gia đình: tổng chi tiêu của hộ gia đình là nhân tố
ảnh hưởng rõ rệt nhất đến chi tiêu cho giáo dục với mức ý nghĩa cao (1%). Khi tổng
chi tiêu của hộ gia đình tăng (giảm) 1% thì chi tiêu cho giáo dục của hộ tăng (giảm)
88,87%. Một nhân tố khác cũng có tác động lớn đến chi tiêu hộ gia đình cho giáo
dục đó chính là nơi sinh sống của họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy với hai gia đình
có đặc điểm giống nhau từ tổng chi tiêu, trình độ học vấn chủ hộ, đến trợ cấp giáo
dục được hưởng nhưng khác nhau ở nơi sinh sống thì hộ gia đình ở thành thị có

Qua các lý thuyết đầu tư cho giáo dục, chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình,
hành vi ra quyết định của hộ gia đình và dựa vào các nghiên cứu tương tự ở các
quốc gia khác nhau trên thế giới, cũng như các nghiên cứu trong nước. Đây là cơ sở
lý thuyết quan trọng và là nền tảng cần thiết để phục vụ cho nghiên cứu này.
Ngoài ra, phần giả thuyết nghiên cứu cũng đã giả định chi tiêu hộ gia đình
cho giáo dục phụ thuộc vào các nhân tố như: Tổng chi tiêu của hộ gia đình, Quy mô
hộ, nơi sinh sống của hộ gia đình, số tiền trợ cấp cho giáo dục mà hộ nhận được,
các đặc điểm của chủ hộ gồm: tuổi, dân tộc, giới tính, số năm đi học của chủ hộ.

16 
 


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu đã được đề cập ở chương 1, và trong chương 2, tác giả đã trình bày
các lý thuyết về chi tiêu cho giáo dục của Việt Nam và các tổ chức quốc tế. Chương
3 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và nguồn dữ liệu xây
dựng mô hình nghiên cứu.
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Các dữ liệu
được xử lý trên phần mềm Excel và SPSS. Kết quả nghiên cứu dựa trên khảo sát và
phân tích thống kê mô tả đặc điểm mẫu và phân tích tham số ước lượng OLS, hàm
hồi qui tuyến tính đa biến.
Phương pháp định lượng để xử lý số liệu được sử dụng là phương pháp bình
phương tối thiểu thông thường (Ordinary Least Square viết tắt là OLS).
Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp từ các cuộc điều tra của Tổng Cục Thống
kê và dùng thống kê mô tả để phân tích mô tả tổng quan.
Dữ liệu được xử lý bằng chương trình SPSS.
3.2. Mô hình nghiên cứu đề nghị:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status