BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ VÂN
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU GIÁO DỤC
CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – 3/2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ VÂN
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU GIÁO DỤC
CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã số: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ
TP. Hồ Chí Minh – 3/2019
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 5
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm: ............................................................................. 5
2.1.1. Hộ gia đình .................................................................................................... 5
2.1.2. Chủ hộ ........................................................................................................... 5
2.1.3. Thu nhập của hộ gia đình: ............................................................................. 6
2.1.4. Chi tiêu giáo dục của hộ gia đình:................................................................. 6
2.2. Các lý thuyết liên quan: ....................................................................................... 7
2.2.1. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng: .................................................................... 7
2.2.2. Lý thuyết về sự tác động của thu nhập đến chi tiêu: ..................................... 8
2.2.3. Lý thuyết về đầu tư cho giáo dục của hộ gia đình: ....................................... 8
2.2.4. Hành vi ra quyết định của hộ gia đình: ......................................................... 9
2.3. Các nghiên cứu trước liên quan: .......................................................................... 9
2.4. Khung phân tích ................................................................................................. 17
Tóm tắt chương 2: ..................................................................................................... 18
Chương 3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 19
3.1. Quy trình nghiên cứu: ........................................................................................ 19
3.2. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 19
3.2.1. Mô hình lý thuyết: ....................................................................................... 19
3.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất: ...................................................................... 21
3.2.3. Thống kê mô tả các biến: ............................................................................ 22
3.3. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................. 27
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 28
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 29
4.1. Thực trạng chi tiêu cho giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh: ......................... 29
4.2 Các gợi ý từ mô hình: .......................................................................................... 31
4.3. Mô tả chi tiêu cho giáo dục theo các biến của mô hình ..................................... 32
4.3.1. Mô tả chi tiêu giáo dục theo đặc điểm của chủ hộ: ..................................... 32
4.3.2. Mô tả chi tiêu cho giáo dục theo đặc điểm của hộ gia đình: ....................... 34
13
Bảng 3.1: Các biến kỳ vọng trong mô hình
22
Bảng 3.2: Tóm tắt các biến lấy từ bộ dữ liệu KSMS 2014
27
Bảng 4.1. Chi giáo dục bình quân 1 người đi học trong 12 tháng năm 2014 29
Bảng 4.2. Chi giáo dục bình quân 1 người đi học trong 12 tháng năm 2014
chia theo loại trường và dân tộc.
30
Bảng 4.3. Tỷ trọng chi tiêu giáo dục trong tổng chi cho đời sống của hộ chia
theo 5 nhóm thu nhập, thành thị - nông thôn, giới tính chủ hộ và dân tộc
31
Bảng 4.4. Thống kê mô tả CTGD theo giới tính của chủ hộ
32
Bảng 4.5. Thống kê mô tả CTGD theo dân tộc của chủ hộ
33
36
Bảng 4.14. Hệ số VIF
37
Bảng 4.15. Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến CTGD
38
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Khung phân tích các yếu tố cơ bản tác động đến CTGD hộ gia đình 17
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu
21
Đồ thị 3.1. Cơ cấu dân tộc chủ hộ
24
Đồ thị 3.2. Số hộ có thành viên đi học
26
1
Chương 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
2
thấy tuổi, trình độ cao nhất của chủ hộ, tổng thu nhập của hộ, tình trạng học thêm, số
nam và nữ đi học của hộ cũng tác động đến chi tiêu giáo dục của hộ gia đình. Nghiên
cứu của Phan Ka Luốt (2017) đánh giá tác động đặc điểm hộ gia đình đến chi tiêu giáo
dục của hộ gia đình Việt Nam, kết quả cho thấy tuổi, học vấn cao nhất, dân tộc, tình
trạng hôn nhân của chủ hộ, nơi sinh sống, tổng số người trong hộ và nhóm các đặc
điểm chi tiêu của hộ đều có tác động đến chi tiêu giáo dục của hộ,….
Tuy nhiên ngoài những yếu tố: tổng thu nhập, tổng chi tiêu của hộ, độ tuổi,
trình độ học vấn, dân tộc của chủ hộ,… mà các nghiên cứu trước đã đưa vào mô hình,
bản thân tôi nhận thấy yếu tố ý thức của chủ hộ về giáo dục có tác động rất lớn đến chi
tiêu giáo dục của hộ. Nên nếu được đưa thêm yếu tố ý thức về giáo dục con cái của
chủ hộ vào mô hình, từ đó sẽ có cơ sở khoa học để tuyên truyền nâng cao ý thức giáo
dục của chủ hộ. Một khi người chủ gia đình có ý thức đầu tư giáo dục cho con em
mình thì cá nhân người học thông qua việc tiếp nhận giáo dục thu được những lợi ích
về vật chất và tinh thần cho bản thân trong hiện tại và tương lai; nâng cao năng suất
lao động, gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế cho xã hội, đồng thời làm cho đời sống
văn hóa tinh thần, chính trị,.. của xã hội không ngừng được nâng cao. Vì vậy tôi chọn
đề tài “Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chi tiêu giáo dục của hộ gia đình trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Đề tài xác định một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chi tiêu giáo dục (viết tắt là
CTGD) của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là TP HCM).
Từ đó sẽ đề xuất một vài kiến nghị về chính sách để khuyến khích các hộ gia đình chú
trọng hơn nữa đầu tư vào giáo dục một cách hợp lý, góp phần không ngừng nâng cao
chất lượng giáo dục, nâng cao tỷ lệ người dân được đào tạo chuyên môn kỹ thuật
nghiệp vụ, cải thiện nguồn nhân lực của nước ta.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu: gồm lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài,
kết cấu luận văn.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết: Trình bày các khái niệm về hộ gia đình, chủ hộ,
tổng thu nhập của hộ, chi tiêu giáo dục của hộ, các lý thuyết và nghiên cứu trước có
liên quan đến đề tài, khung phân tích nghiên cứu.
Chương 3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu: Trình bày quy trình nghiên
cứu, mô hình lý thuyết và mô hình đề xuất nghiên cứu, nguồn dữ liệu được sử dụng
nghiên cứu.
4
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Bằng phương pháp thống kê mô tả
đánh giá thực trạng CTGD của hộ dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Sử
dụng mô hình hồi quy OLS phân tích xác định các yếu tố có tác động đến chi tiêu giáo
dục của hộ dân cư.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị chính sách: Chương này trình bày định hướng
phát triển giáo dục của thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất hàm ý chính sách, nêu hạn chế
của đề tài, hướng cho nghiên cứu tiếp theo và kết luận.
5
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm:
2.1.1. Hộ gia đình
Khái niệm hộ gia đình theo Điều tra KSMS hộ dân cư của TCTK Việt Nam: Hộ
gia đình gồm một người ăn riêng ở riêng một mình hoặc một số người ăn chung, ở
chung trong một chỗ ở từ hơn 6 tháng trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu chi.
niệm có thể trùng hoặc không trùng với chủ hộ theo đăng ký hộ khẩu.
Theo Ủy ban châu Âu (2010), chủ hộ là người mà căn cứ vào đặc điểm cá nhân
của họ, từ đó có thể phân loại và phân tích các thông tin thu thập được từ hộ gia đình
do người đó làm chủ hộ. Chủ hộ có thể là người có thu nhập nhiều nhất trong hộ, chủ
sở hữu căn nhà hoặc là người đàn ông lớn tuổi nhất trong hộ.
Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam (2005) chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình
trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác
đã thành niên có thể là chủ hộ.
2.1.3. Thu nhập của hộ gia đình:
Theo KSMS hộ gia đình của TCTK Việt Nam, thu nhập của hộ là tất cả số tiền
và giá trị vật chất quy ra thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành
viên trong hộ nhận được trong một thời gian xác định, thường là 1 năm.
Thu nhập của hộ bao gồm:
- Toàn bộ nguồn thu từ tiền công, tiền lương;
- Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
(sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất);
- Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động sản xuất phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau
khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất);
- Các nguồn thu khác được tính vào thu nhập của hộ như thu từ cho biếu,
mừng, giúp, lãi tiết kiệm…
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài
sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên
kết trong sản xuất kinh doanh …
2.1.4. Chi tiêu giáo dục của hộ gia đình:
Theo KSMS hộ gia đình của TCTK Việt Nam, chi tiêu dùng của hộ dân cư bao
gồm các khoản chi tiêu cho các nhu cầu ăn uống và không phải ăn uống trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm. Chi tiêu của hộ dân cư trong kỳ không
bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh, thuế sản xuất kinh doanh, gửi tiết kiệm, cho vay,
≤ I}, người tiêu dùng lựa chọn sử dụng hàng hóa sao cho đạt mức thỏa dụng cao nhất.
8
Vấn đề này được thực hiện dựa trên một số giả định cơ bản như thông tin thị trường
hoàn hảo, người tiêu dùng chấp nhận giá và giá của hàng hóa có dạng tuyến tính.
2.2.2. Lý thuyết về sự tác động của thu nhập đến chi tiêu:
Theo lý thuyết của E. Engel (1821 – 1896) về sự tác động của thu nhập đến chi
tiêu, đã thực hiện nghiên cứu về ngân sách gia đình và đưa ra kết luận về các mô hình
chi tiêu tiêu dùng, là ở những hộ gia đình có mức thu nhập khác nhau thì sẽ có chi phí
cho các hàng hóa và dịch vụ không giống nhau. Cụ thể là khi thu nhập tăng lên thì tỷ
trọng của thu nhập chi tiêu cho các loại hàng hóa thiết yếu như lương thực thực phẩm
tăng lên đến một mức nhất định thì có xu hướng giảm dần và chi tiêu cho các loại hàng
hóa xa xỉ càng tăng khi thu nhập càng tăng. Có nghĩa là các hộ dân cư nghèo thường
dùng phần lớn thu nhập của họ chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu như lương thực thực
phẩm, còn các hộ gia đình giàu có lại dùng phần lớn thu nhập cho chi tiêu các nhu cầu
xa xỉ. Sự thay đổi này trong các mô hình chi tiêu tiêu dùng khi thu nhập của các hộ gia
đình gia tăng được gọi là quy luật Engel. Vậy theo lý thuyết về sự tác động của thu
nhập đến chi tiêu của E.Engel (1895) cho thấy sự biến động của thu nhập có tác động
đến chi tiêu của hộ dân cư đối với một loại hàng hóa nào đó.
2.2.3. Lý thuyết về đầu tư cho giáo dục của hộ gia đình:
Giáo dục và đào tạo là khoản đầu tư quan trọng nhất trong chiến lược phát triển
vốn con người theo nghiên cứu về vốn con người của Schultz (1961) và Becker
(1975). Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng giáo dục trung học và đại học ở Mỹ là
nhân tố góp phần cải thiện đáng kể thu nhập của cá nhân, ngay cả khi đã khấu trừ chi
phí trực tiếp và gián tiếp của việc đi học ở trường, và thậm chí là sau khi tính đến thực
tế người có trình độ giáo dục cao thường có chỉ số IQ tốt hơn, có phụ huynh giàu có và
học cao hơn. Bằng chứng tương tự tồn tại trong nhiều năm nay đã xuất hiện ở hơn 100
quốc gia khác biệt về văn hóa và hệ thống kinh tế. Thu nhập của những người có trình
được xem xét nghiên cứu trong trường hợp bị ảnh hưởng bỡi nhiều yếu tố.
2.3. Các nghiên cứu trước liên quan:
Luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu của hộ gia đình cho giáo
dục ở vùng Đông Nam Bộ” (2012) của tác giả Trần Thanh Sơn, Trường Đại học Kinh
tế TP.HCM.
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu KSMS hộ dân cư năm 2008 được TCTK Việt
Nam thực hiện với 594 hộ gia đình ở vùng Đông Nam Bộ. Tác giả đã sử dụng các
biến: (i) đặc điểm chung của hộ gia đình (tổng chi tiêu, tổng số người của hộ, nơi sinh
sống), (ii) đặc điểm của chủ hộ (dân tộc, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn), (iii)
chính sách hỗ trợ tài chính giáo dục vào mô hình nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng yếu
tố tổng chi tiêu của hộ gia đình là yếu tố có tác động mạnh nhất đến chi tiêu giáo dục,
10
khi tổng chi tiêu của hộ càng cao thì chi tiêu giáo dục càng nhiều. Tiếp theo yếu tố
trình độ cao nhất về học vấn của chủ hộ, trình độ học vấn càng cao thì chi tiêu cho
giáo dục càng nhiều và ngược lại. Một yêu tố khác là nếu hộ dân cư nhận được càng
nhiều trợ cấp tài chính giáo dục thì mức chi của hộ cho giáo dục cũng tăng. Và các hộ
gia đình sống ở thành thị thì có mức chi tiêu cho học tập cao hơn hộ sống ở nông thôn.
Kết quả cũng cho thấy rằng các yếu tố như tổng số người của hộ, độ tuổi, dân tộc và
giới tính của chủ hộ không ảnh hưởng đến chi tiêu học tập của hộ dân cư.
Luận văn thạc sỹ “Đánh giá tác động của đặc điểm hộ gia đình đến chi tiêu
giáo dục trung học của hộ gia đình Việt Nam” (2013) của tác giả Đào Thị Yến Nhi,
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp của cuộc điều tra KSMS hộ gia đình năm
2010 của TCTK Việt Nam với 2.955 hộ dân cư trong cả nước. Tác giả đã sử dụng các
biến: (i) đặc điểm kinh tế hộ gia đình, (ii) Đặc điểm nhân khẩu học của hộ gia đình,
(iii) đặc điểm khu vực sinh sống của hộ gia đình để phân tích. Kết quả cho thấy là chi
với 1905 mẫu quan sát. Kết quả chứng minh rằng học vấn chủ hộ càng cao sẽ càng
tăng chi tiêu cho giáo dục, xu hướng này giống với các yếu tố khác như thu nhập trong
gia đình và tuổi chủ hộ. Thu nhập tăng sẽ góp phần làm tăng đáng kể khoản chi tiêu
cho giáo dục của người dân ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Ngoài ra, các yếu tố như
học thêm, số nam, nữ đi học cũng góp phần làm tăng mức chi tiêu này.
Luận văn thạc sỹ “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu giáo dục của
thành thị - nông thôn Việt Nam” (2014) của tác giả Nguyễn Minh Thuấn, Trường Đại
học Kinh tế TP.HCM.
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu của KSMS hộ gia đình Việt Nam năm 2010 và
2012 của TCTK Việt Nam với 5.679 hộ dân cư năm 2010 và 5.609 hộ năm 2012. Tác
giả đưa các biến vào mô hình để phân tích là: (i) Đặc điểm kinh tế của hộ dân cư
(Tổng chi tiêu bình quân), (ii) Đặc điểm của chủ hộ (giới tính, tuổi, trình độ học vấn,
tình trạng hôn nhân, dân tộc), (iii) Đặc điểm chung của hộ gia đình (quy mô hộ, số
người đi học của hộ, khu vực sinh sống). Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng chi tiêu
bình quân là biến có ảnh hưởng mạnh nhất đến chi tiêu giáo dục của hộ. Yếu tố tuổi
của chủ hộ cũng tác động đến chi tiêu học tập, chủ hộ còn trẻ tác động tích cực tới chi
tiêu cho giáo dục và ngược lại. Học vấn, tình trạng hôn nhân, sắc tộc của người chủ gia
đình, tổng số người trong hộ, số thành viên đi học của hộ, khu vực sinh sống của hộ
cũng tác động đến chi tiêu giáo dục của hộ.
Luận văn thạc sỹ “ Đánh giá tác động của đặc điểm hộ gia đình đến chi tiêu
giáo dục hộ gia đình các tỉnh ven biển vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” (2015) của
tác giả Lê Thanh Tòng, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu KSMS dân cư 2012 của TCTK Việt Nam với
mẫu 533 hộ dân cư. Tác giả sử dụng các biến: (i) Đặc điểm kinh tế của hộ gia đình, (ii)
12
Đặc điểm nhân khẩu học của hộ gia đình, (iii) Đặc điểm khu vực sinh sống của hộ gia
đình. Kết quả cũng chứng minh được yếu tố chi tiêu có ảnh hưởng rõ nhất đến chi tiêu
13
tế, chi tiêu thực phẩm, chi tiêu bình quân), (iv) Vùng sinh sống. Kết quả: Biến giới tính
của chủ hộ không có mối liên hệ với chi tiêu học tập, các biến còn lại: dân tộc, tuổi,
học vấn và tình trạng hôn nhân của chủ hộ, khu vực sinh sống của hộ, quy mô hộ và
nhóm đặc điểm chi tiêu của hộ (chi tiêu y tế, chi tiêu thực phẩm, chi tiêu bình quân)
đều có tác động đến chi tiêu giáo dục của hộ.
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước về CTGD của hộ gia đình
Nghiên cứu
Mô tả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu “Các - Dữ liệu nghiên cứu là của Kết quả tổng chi tiêu, trình
nhân tố ảnh hưởng đến chi KSMS dân cư năm 2008 độ học vấn của chủ hộ, các
tiêu của hộ gia đình cho của TCTK Việt Nam, được chính sách hỗ trợ cho giáo
giáo dục ở vùng Đông Nam trích xuất cho vùng Đông dục, nơi sinh sống của hộ
bộ” của Trần Thanh Sơn Nam bộ, với 594 quan sát.
(2012)
là các yếu tố có ảnh hưởng
- Phương pháp nghiên cứu: đến chi tiêu cho giáo dục
Thống kê mô tả và hồi quy của hộ gia đình ở vùng
OLS
Đông Nam bộ.
14
tình trạng hôn nhân của
chủ hộ, số thành viên còn
đi học của hộ, khu vực sinh
sống của hộ.
Nghiên cứu “Phân tích yếu - Dữ liệu nghiên cứu là của Kết quả: chi tiêu bình quân
tố ảnh hưởng đến chi tiêu KSMS dân cư năm 2010 của hộ, chi tiêu thực phẩm,
giáo dục của các hộ gia của TCTK Việt Nam, với chi tiêu y tế, dân tộc, học
đình ở vùng Bắc Trung Bộ 2.044 quan sát.
và Duyên hải miền Trung”
của
Nguyễn
Thị
- Phương pháp nghiên trong hộ, giới tính của trẻ
Hồng cứu: Hồi quy OLS
Hạnh (2014).
vấn chủ hộ, tổng số người
đi học, nơi sinh sống của
- Các biến độc lập kỳ vọng: hộ có tác động đến chi tiêu
chi tiêu bình quân, chi tiêu giáo dục của hộ gia đình ở
thực phẩm, chi tiêu y tế, vùng Bắc Trung Bộ và
học, số người nữ đi học,
tổng thu nhập gia đình, học
thêm, trợ cấp giáo dục.
Nghiên cứu “Đánh giá các - Dữ liệu nghiên cứu là của Kết quả nghiên cứu cho
15
nhân tố ảnh hưởng đến chi KSMS dân cư năm 2010 và thấy tổng chi tiêu bình
tiêu giáo dục của thành thị 2012 của TCTK Việt Nam, quân, tuổi của chủ hộ, trình
- nông thôn Việt Nam” của với 5.679 (2010) và 5609 độ học vấn, tình trạng hôn
Nguyễn
Minh
Thuấn (2012) quan sát.
(2014).
nhân, sắc tộc của chủ hộ,
- Phương pháp nghiên quy mô hộ, số thành viên
cứu: Hồi quy OLS
đi học của hộ, khu vực sinh
- Các biến độc lập kỳ vọng: sống của hộ có ảnh hưởng
tổng chi tiêu bình quân, đến chi tiêu giáo dục của
giới tính, tuổi, trình độ học hộ gia đình Việt Nam.
nhân tố tác động đến chi KSMS dân cư năm 2014 thấy số lượng trẻ trong độ
tiêu giáo dục của hộ gia của TCTK Việt Nam, với tuổi đi học là nhân tố ảnh
16
đình khu vực Đồng Bằng 1.905 quan sát.
Sông
Cửu
Long”
của
Nguyễn Lưu Trung (2017)
hưởng mạnh mẽ nhất đến
- Phương pháp nghiên mức chi của hộ cho giáo
cứu: Hồi quy OLS
dục, bên cạnh đó học thêm,
- Các biến độc lập kỳ vọng: thu nhập, quy mô của hộ,
giới tính, trình độ học vấn, trình độ học vấn, dân tộc
dân tộc và độ tuổi của chủ và độ tuổi chủ hộ, trợ cấp
hộ, thu nhập, quy mô hộ, giáo dục cũng có tác động
nghề nghiệp, nơi sinh sống đến chi tiêu giáo dục của
của hộ, số trẻ em đi học, hộ gia đình khu vực Đồng