Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ LINH

CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ LINH

CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................2
1.6. Phương pháp nghiên cứu:.....................................................................................4
1.7. Kết cấu của luận văn: ...........................................................................................4
1.8. Ý nghĩa khoa học của việc nghiên cứu các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời của các Ngân hàng TMCP Việt Nam: ............................................................4
1.8.1.

Đối với hoạt động của các NHTM ................................................................4

1.8.2.

Đối với nền kinh tế ........................................................................................5

1.9. Đóng góp mới của đề tài ......................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................7
2.1. Giới thiệu chung ...................................................................................................7
2.2. Nền tảng lý thuyết về các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các
Ngân hàng thương mại: ...............................................................................................7
2.2.1.

Khái niệm về khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại: .......................7

2.2.2.

Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại............8

2.2.2.1. Lợi nhuận trước thuế: .....................................................................................8



2.3.1.2. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (2014): ............................21
2.3.2.

Các nghiên cứu nước ngoài .........................................................................22

2.3.2.1.

Nghiên cứu của Fadzlan Sufian và Royfaizal Razali Chong (2008) .......22

2.3.2.2.

Nghiên cứu của Constantinos Alexiou và Voyazas Sofoklis (2009) .......22

2.3.2.3.

Nghiên cứu của Adem Anbar và Deger Alper (2011) .............................22

2.3.2.4.

Nghiên cứu của Yong Tan và Christos Floros (2012) .............................23

2.3.2.5.

Nghiên cứu của Antonio Trujillo-Ponce (2013) ......................................23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM .........................25
3.1. Giới thiệu chung .................................................................................................25
3.2. Giới thiệu tổng quan hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 20092014… .......................................................................................................................25

4.2.2.1. Biến phụ thuộc: ............................................................................................45
4.2.2.2. Biến độc lập: ................................................................................................45
4.3. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................................51
4.4. Thu thập và xử lý dữ liệu: ..................................................................................52
4.5. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ...................................................................54


4.6. Kết quả hồi quy: .................................................................................................57
4.6.1. Kết quả hồi quy với biến ROAA: ...................................................................58
4.6.2. Kết quả hồi quy với biến ROAE: ....................................................................62
4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................68
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM .................................................................70
5.1. Định hướng phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm
2020: ..........................................................................................................................70
5.2. Tóm tắt các kết quả chính: .................................................................................71
5.3. Giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các ngân hàng TMCP Việt
Nam:… ......................................................................................................................72
5.3.1. Đẩy mạnh các hoạt động tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng: .............................72
5.3.1.1. Thu nhập từ hoạt động tín dụng: ..................................................................72
5.3.1.2. Tăng cường đổi mới thủ tục giao dịch, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ:.. ............................................................................................................................73
5.3.2. Gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu: ...................................................................76
5.3.3. Hạn chế hoạt động liên ngân hàng………………………………………………………..74
5.3.4. Giải quyết nợ xấu: ...........................................................................................77
5.3.5. Nâng cao hiệu quả quản lý: .............................................................................78
5.3.6. Các giải pháp khác: .........................................................................................79
5.4. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng
thương mại nâng cao khả năng sinh lời trong thời gian tới: .....................................79

FSS
Chỉ số tự lực tài chính
GMM
Phương pháp moment tổng quát
Kienlongbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long
L/C
Tín dụng chứng từ
MBB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Mekongbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
NNIM
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
NQ-CP
Nghị quyết - Chính phủ
OLS
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
OSS
Chỉ số tự lực hoạt động
REM
Hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên
ROA
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản



DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 1.1: Danh sách nhóm các NHTM phân theo quy mô vốn chủ sở hữu: .............3
Bảng 3.1: Hệ số NIM các ngân hàng lớn và trung bình ngành .................................26
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn 2009-2014..........................28
Bảng 3.2: Cơ cấu tài sản của các ngân hàng thương mại..........................................28
Biểu đồ 3.2: Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu giai đoạn 2009-2014 ...................30
Biểu đồ 3.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2009-2014 ...................................31
Biểu đồ 3.4: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2009-2014 ......................32
Bảng 3.3: Tỷ lệ tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác/tiền gửi các TCTD............33
Bảng 3.4: Bảng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ ...........................................33
Bảng 3.5: Bảng tỷ lệ dư nợ cho vay/tiền gửi khách hàng .........................................34
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-2014. .......................................................34
Biểu đồ 3.6: Kết quả mua nợ xấu của các TCTD bằng TPĐB của VAMC. .............36
Bảng 3.6: Bảng tỷ lệ chi phí dự phòng/dư nợ cho vay (chưa trừ dự phòng) ............36
Bảng 3.7: Bảng tỷ lệ chi phí hoạt động/Lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng .................................................................................................................37
Biểu đồ 3.7: Khả năng sinh lời giai đoạn 2009-2014 ...............................................38
Bảng 4.1: Kỳ vọng về dấu của hệ số các biến độc lập ..............................................50
Bảng 4.2: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ..........................................................54
Bảng 4.3: Kết quả phân tích tương quan của các biến ..............................................56
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng hồi quy với ROAA đối với nhóm ngân hàng có vốn lớn
...................................................................................................................................58
Bảng 4.5: Kiểm định đa cộng tuyến. .........................................................................59
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng hồi quy với ROAA đối với nhóm ngân hàng có vốn vừa
và nhỏ ........................................................................................................................60
Bảng 4.7: Kiểm định đa cộng tuyến. .........................................................................61
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng hồi quy với ROAE đối với nhóm ngân hàng có vốn lớn

động tín dụng là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng. Bên cạnh đó,
NHNN cũng ban hành các Thông tư và Chỉ thị nhằm điều tiết nền kinh tế vĩ mô làm
ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng thương mại muốn
tồn tại và phát triển được trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và tác động bất lợi từ yếu
tố bên ngoài thì phải dựa vào năng lực tài chính và chiến lược quản lý của mình nhiều
hơn.
1.2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu:
Để có thể gia tăng hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện các yếu tố bên ngoài
tác động bất lợi đến hoạt động Ngân hàng, cần xem xét các yêu tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh lời xuất phát từ bản thân các ngân hàng.


2

Từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố nội tại ảnh hưởng
đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng TMCP Việt Nam”.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của bài nghiên cứu là xác định những yếu tố nội tại trong Ngân hàng
ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng TMCP Việt Nam. Căn cứ vào
mô hình các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng TMCP
Việt Nam đã xây dựng và kết quả hồi quy, tác giả đề xuất những giải pháp cũng như
những kiến nghị nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các Ngân hàng TMCP Việt
Nam.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam trong giai đoạn 2009-2014?
- Những yếu tố nội tại nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM cổ
phần Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014?
- Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các ngân hàng TMCP
Việt Nam?


Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

55.013

CTG

2

43.351

VCB

33.271

BIDV

4

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

18.063

STB

5


9

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

10.480

SHB

10

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

9.446

MSB

B

NHÓM NGÂN HÀNG VỐN VỪA VÀ
NHỎ
8.980

VPB

8.874

HDBANK

3



SEABANK

7

Ngân hàng TMCP Đông Á

5.642

DAF

8

Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

4.057

MDB

9

Ngân hàng TMCP Phương Đông

4.018

OCB

10

Ngân hàng TMCP Việt Á


3.339

PGBANK

14

Ngân hàng TMCP Nam Á

3.331

NAMABANK

15

Ngân hàng TMCP Bản Việt

3.313 VIETCAPITAL

16

Ngân hàng TMCP Quốc dân

3.212

NCB

1.6. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp của bài luận văn là nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ từ phần
mềm STATA. Tác giả sử dụng phương pháp hiệu ứng cố định và hiệu ứng ngẫu nhiên

đến nơi thiếu vốn. Nếu hệ thống ngân hàng hoạt động tốt, có hiệu quả cao thì hoạt
động của các thành phần trong nền kinh tế cũng thuận lợi, thông suốt. Do đó, các kết
quả của nghiên cứu này trước hết kỳ vọng giúp ích cho các nhà quản lý trong việc cải
thiện khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại. Thứ hai, bài nghiên cứu mong
muốn thông qua việc cải thiện khả năng sinh lời của ngân hàng sẽ gián tiếp ảnh hưởng
lên nền kinh tế.
1.9. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố nội tại và khả năng
sinh lời của ngân hàng trên mẫu gồm 26 ngân hàng TMCP trong giai đoạn từ năm
2009-2014, trong đó đã khai thác khá đầy đủ các biến nội tại của ngân hàng gồm 10
biến: Log của tổng tài sản (Log A), Phí và hoa hồng thuần/tổng tài sản (FEE/A), Chi
phí ngoài lãi/tổng thu nhập (EXP/REV), Cho vay ròng/tổng tài sản (LOAN/A), Tăng
trưởng dư nợ (GROWL), Vốn cổ phần thường/tổng vốn cổ phần (CE/E), Tổng vốn
cổ phần/tổng tài sản (E/A), Dư nợ/tiền gửi khách hàng (LOAN/DEP), Tài sản liên
ngân hàng/nợ liên ngân hàng (IA/IL), Chi phí dự phòng rủi ro/dư nợ cho vay
(CHA/L). Ngoài ra, đề tài còn thực hiện nghiên cứu trên mẫu được chia theo quy mô
vốn chủ sở hữu lớn, quy mô vốn chủ sở hữu vừa và nhỏ để có thể đưa ra các kết luận
cụ thể và phù hợp đối với từng nhóm ngân hàng. Qua đó, đề tài phát hiện được:
- Khả năng sinh lời của các ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu lớn chịu ảnh
hưởng bởi 5 biến: Phí và hoa hồng thuần/tổng tài sản (FEE/A), Chi phí ngoài lãi/tổng
thu nhập (EXP/REV), Cho vay ròng/tổng tài sản (LOAN/A), Vốn cổ phần
thường/tổng vốn cổ phần (CE/E) và Chi phí dự phòng rủi ro/dư nợ cho vay (CHA/L).
Trong đó, biến Phí và hoa hồng thuần/tổng tài sản (FEE/A) có tác động đáng kể đến
khả năng sinh lời.


6

- Khả năng sinh lời của các ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu vừa và nhỏ
chịu ảnh hưởng bởi 5 biến: Chi phí ngoài lãi/tổng thu nhập (EXP/REV), Vốn cổ phần

Các quan điểm trên nhìn chung đều cho rằng hiệu quả hoạt động là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của quá trình sản
xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Do đó, mục tiêu cơ bản của việc quản lý ngân hàng là đạt được lợi nhuận, là
những yêu cầu cần thiết cho hoạt động kinh doanh bất kỳ (Bobáková, 2003, trang 21).
Xét ở cấp độ vĩ mô, ngành ngân hàng có khả năng sinh lời bền vững có thể chịu được
những cú sốc tiêu cực tốt hơn và góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính. Bên


8

cạnh đó, khả năng sinh lời còn là điều kiện quyết định sự sống còn của ngân hàng
trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do vậy, các NHTM coi khả năng sinh
lời là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kinh doanh.
2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại
Các chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại gồm:
- Giá trị tuyệt đối: Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế.
- Giá trị tương đối: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên
vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận
biên (NNIM)…
2.2.2.1. Lợi nhuận trước thuế:
Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng thương mại là khoản chênh lệch được xác
định giữa tổng thu nhập và tổng chi phí.
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Trong đó:
- Thu nhập của ngân hàng thương mại bao gồm: Thu nhập lãi từ hoạt động tín
dụng, Thu nhập lãi tiền gửi tại các TCTD, Thu nhập lãi từ đầu tư chứng khoán, Thu
nhập phí dịch vụ, Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng, Thu nhập từ
các tài sản sinh lời khác bao gồm thu nhập do đầu tư góp vốn mua cổ
phần, thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác,…

Đối với ngành ngân hàng, chỉ số ROA nằm trong ngưỡng từ 1% - 2% cho thấy
ngân hàng đó có lợi nhuận tốt và an toàn, còn nếu ROA lớn hơn 2% thì lợi nhuận tốt
nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động.
2.2.2.4. Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity) phản ánh khả
năng của một ngân hàng trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu của nó để tạo ra lợi nhuận
(Tân, 2012), ROE được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng chia cho bình quân vốn
chủ sở hữu trong kỳ.

Tuy nhiên, hạn chế của việc sử dụng tỷ lệ ROE là bỏ qua những rủi ro của đòn
bẫy: Ngân hàng có đòn bẫy càng cao thì ROE cao hơn và ROA thấp hơn.


10

Đối với ngành ngân hàng, nếu chỉ số ROE nằm trong ngưỡng từ 10% - 20%
cho thấy ngân hàng tạo ra lợi nhuận bình thường và nếu ROE lớn hơn 20% ngân
hàng tạo ra lợi nhuận cao khi sử dụng vốn chủ sở hữu.
2.2.2.5. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí
trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản
sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
Công thức tính hệ số NIM như sau:

Trong đó: Thu nhập lãi thuần được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, tổng tài sản có sinh lời bình quân được xác định theo các khoản mục
tiền gửi tại NHNN, tại các tổ chức tín dụng, cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho
vay khách hàng, chứng khoán đầu tư.
Tỷ lệ NIM cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công
trong việc quản lý tài sản và nợ. Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng gặp khó

phiếu…
Tóm lại, có 4 chỉ tiêu thường được sử dụng để đo lường khả năng sinh lời của
các ngân hàng thương mại là: ROA, ROE, NIM, NNIM. Các chỉ tiêu này đều có
những ưu và nhược điểm riêng. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài sẽ tập trung vào hai
chỉ tiêu là ROA và ROE vì hai chỉ tiêu này phản ánh đầy đủ nhất tính sinh lời của các
ngân hàng thương mại. Cụ thể, ROA và ROE phản ánh đầy đủ tổng thu nhập và tổng
chi phí của ngân hàng, còn NIM chỉ đề cập thu nhập từ lãi và chi phí trả lãi mà bỏ
qua chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Do đó, chỉ số NIM chưa thể phản ánh chính xác
tỷ lệ lợi nhuận thực sự mà ngân hàng đạt được.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại
Để nâng cao khả năng sinh lời đòi hỏi ngân hàng phải xác định các yếu tố tác
động cũng như mức độ tác động của chúng đến nó. Chính điều này sẽ tạo nền tảng
vững chắc đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh, phát triển những lợi thế đồng thời


12

giúp các ngân hàng hạn chế, phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra. Theo tìm hiểu của
tác giả, hầu hết các nghiên cứu gần đây đã tiếp cận chủ đề này thông qua hai nhóm
yếu tố: nhóm yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài. Tuy vậy, để đánh giá khả năng sinh
lời của ngân hàng cần kết hợp phân tích thêm các yếu tố khác như thương hiệu ngân
hàng, mạng lưới kênh phân phối, thị phần, sự đa dạng sản phẩm, văn hóa ngân hàng…
2.2.3.1. Các yếu tố nội tại
Quy mô:
Các tài liệu được công bố cho thấy mối quan hệ không rõ rệt giữa quy mô và
khả năng sinh lời của ngân hàng. Một số nghiên cứu cho rằng nếu ngân hàng tăng
quy mô sẽ có ảnh hưởng cùng chiều đến khả năng sinh lời (Smirlock 1985;
Athanasoglou và nhóm tác giả, 2006; Pasiouras và Kosmidou 2007), vì các ngân hàng
lớn thu được lợi nhuận nhiều hơn nhờ vào việc tăng dư nợ cho vay và đa dạng hóa
sản phẩm hơn những ngân hàng nhỏ. Đây là tính hiệu quả kinh tế do phạm vi sản xuất

sinh lời của ngân hàng là không xác định. Không nghi ngờ rằng trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt và tỷ lệ lãi biên sụt giảm, các ngân hàng đã tìm kiếm nguồn thu mới
bằng cách đa dạng hóa hoạt động thông qua việc chuyển dần sang các dịch vụ có thu
phí. Mối tương quan dương giữa đa dạng hóa thu nhập và khả năng sinh lời được kết
luận bởi Chiorazzo và nhóm tác giả (2008); Elsas và nhóm tác giả (2010); Sufian và
Chong (2008); Alper và Anbar (2011). Còn theo De Vincenzo và Quagliarello (2005)
mối tương quan dương giữa đa dạng hóa thu nhập và khả năng sinh lời chỉ đúng đối
với các ngân hàng lớn.
Landi và Venturelli (2001) cho rằng việc mở rộng các dịch vụ tài chính khiến
cho chi phí cao hơn và lợi nhuận gia tăng. Rozga và Kundid (2013) nhấn mạnh rằng
các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm cao hơn có cơ hội bán chéo sản phẩm lớn hơn.
Mặt khác, có một số nghiên cứu nhấn mạnh rằng việc đa dạng hóa thu nhập không
giúp ngân hàng tăng lợi nhuận (Acharya và nhóm tác giả, 2002; DeLong 2001;
DeYoung và Rice 2004; Morgan và Katherine 2003; Stiroh 2004; Stiroh và Rumble
2006; Trujillo- Ponce 2013). Demirgüç-Kunt và Huizinga (1999) phát biểu rằng đa
dạng hóa thu nhập có tác động ngược chiều đến lợi nhuận vì khi đa dạng hóa đối với
một số hoạt động đặc thù như trao đổi ngoại tệ, công cụ phái sinh và các quy định thẻ
tín dụng, các ngân hàng sẽ chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng nước ngoài.


14

Nhìn chung, thu nhập tăng thêm từ các hoạt động dịch vụ có thể không đủ bù
đắp phần giảm của lãi biên ròng (Lepetit và nhóm tác giả, 2008). Dựa trên kết quả
của các nghiên cứu, chúng tôi kỳ vọng một mối tương quan dương hoặc tương quan
âm giữa đa dạng hóa thu nhập (thể hiện bởi Phí và hoa hồng thuần trên Tổng tài sản
- FEE/A) và khả năng sinh lời của ngân hàng.
Hiệu quả quản lý
Các ảnh hưởng của chỉ số đại diện cho hiệu quả quản lý (thường được tính bằng
tỷ lệ chi phí thu nhập, xác định là chi phí hoạt động - chi phí hành chính, lương nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status