BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
LÊ THỊ TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
LÊ THỊ TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG
TRƯỞNG CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGD.TS VÕ XUÂN VINH
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ........................................................................1
1.1
Sự cần thiết của đề tài ....................................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................2
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................2
1.5
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3
1.6
Kết cấu của luận án ........................................................................................3
1.7
Đóng góp mới của đề tài................................................................................5
1.8
3.2.2.
Thực trạng tăng trưởng cho vay ngân hàng.......................................30
3.2.3.
Khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế ..............................................34
3.2.4.
Nợ xấu ...............................................................................................36
3.3. Tóm tắt chương............................................................................................37
CHƯƠNG 4:PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................39
4.1. Giới thiệu chương ........................................................................................39
4.2. Mô hình nghiên cứu .....................................................................................39
4.2.1.
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm .....................................................39
4.2.2.
Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................43
4.3. Dữ liệu và mẫu quan sát ..............................................................................47
4.3.1.
Thu thập và xử lý dữ liệu ..................................................................47
4.6.4.
Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư ..................................57
4.7. Phân tích kết quả hồi quy ............................................................................58
4.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu......................................................................64
4.9. Tóm tắt chương............................................................................................69
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN .......................................................................................70
5.1. Tóm tắt các kết quả chính của đề tài ...........................................................70
5.2. Một số khuyến nghị .....................................................................................71
5.3. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ............................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75
PHỤ LỤC .................................................................................................................78
Phụ lục 1: Thống kê mô tả ....................................................................................78
Phụ lục 2: Ma trận tương quan ..............................................................................78
Phụ lục 3 : Nhân tử phóng đại phương sai VIF ....................................................78
Phụ lục 4: Kiểm định phương sai thay đổi ............................................................79
Phụ lục 5 : Tự tương quan .....................................................................................79
Phụ lục 6: Kết quả hồi quy không có biến kiểm soát khủng hoảng Crisis ...........80
Phụ lục 7: Kết quả hồi quy có biến kiểm soát Crisis ............................................84
Phụ lục 8: Hồi quy đối chiếu (Robustness check) ................................................89
Phụ lục 9: Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu.................................91
Phụ lục 10: Cơ sở dữ liệu nghiên cứu ...................................................................92
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSTT
Chính sách tiền tệ
Sát nhập và mua lại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
OLS
Phương pháp bình phương tối thiểu
REM (Random Effects Model)
Mô hình tác động ngẫu nhiên
SCC (Standard Consistent
Corvariance)
Phương pháp ước lượng sai số
TCTD
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Vốn là một yếu tố đầu vào quan trọng trong các mô hình kinh tế. Đối với một quốc
gia, đặc biệt là quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì mức độ quan trọng đó
càng cao hơn. Thực tiễn chứng minh trong thời gian qua, cho vay Ngân hàng có vai
trò lớn hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư, phát triển, mở rộng sản xuất góp phần
tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tuy nhiên, những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng tín dụng so với tăng trưởng kinh
tế GDP đang có xu hướng chậm lại, đây là sự điều chỉnh cần thiết và là đáng mừng
trong quá trình diễn ra tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, một trong ba trụ cột của tái
cấu trúc nền kinh tế. Cái mừng lớn nhất, đó là, góp phần lớn cho thành công trong
điều hành chính sách tiền tệ, kiềm chế được lạm phát về mức 1 con số (0.63%); kế
tiếp, là sự cải thiện đáng kể về thanh khoản của hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD)
do tỷ lệ cho vay/tỷ lệ huy động đã giảm đáng kể; cái mừng lớn thứ ba là sự tiến bộ
đáng kể trong tư duy về quản trị rủi ro của các TCTD, họ đã chuyển hướng cho vay
hay đầu tư vào tài sản an toàn hơn khi môi trường xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro.
Sự điều chỉnh và đáng mừng này hoàn toàn thống nhất với nguyên tắc trong quản trị
rủi ro tín dụng, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng chỉ nên tương đương hoặc cao hơn
một phần so với độ tăng trưởng GDP. Với Việt Nam, đầu tư tín dụng ngân hàng
chiếm tỷ trọng cao trong đầu tư cho nền kinh tế, và tỷ lệ cho vay chiếm tỷ trọng lớn
trong dư nợ tín dụng ngân hàng. Nhưng trong thời gian qua, một số ngân hàng tăng
trưởng cho vay ồ ạt dẫn đến một số hệ lụy như nợ xấu tăng cao, ngân hàng mất
thanh khoản và thậm chí là âm vốn như Ngân hàng xây dựng, Ngân hàng đại
dương, Ngân hàng dầu khí…
Trên thế giới, nghiên cứu của Ivashina và Schafstein (2010) cho thấy rằng các
khoản cho vay đối với các doanh nghiệp lớn đã giảm 47% từ năm 2008 (giai đoạn
khủng hoảng) và giảm tới 79% so với năm 2007 (trước khủng hoảng). Bài báo này
2
3
(cơ cấu sở hữu ngân hàng, quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận, thanh
khoản, tăng trưởng tiền gửi).
Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo thường niên của
25 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ 2006-2015. Chi tiết các ngân hàng trong
mẫu nghiên cứu được trình bày tại Phụ lục 9.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng, tiến hành thu
nhập dữ liệu từ báo cáo tài chính thường niên của mẫu gồm 25 ngân hàng trong giai
đoạn từ 2006 đến 2015 (tổng cộng 248 quan sát). Bài nghiên cứu lần lượt kiểm định
các khuyếm khuyết ảnh hưởng đến độ tin cậy của mô hình như: kiểm định đa cộng
tuyến, kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định hiện tượng tự tương quan, hiện
tượng nội sinh lý thuyết.
Với mục đích là khắc phục các khiếm khuyết kiểm định của mô hình hồi quy, đảm
bảo kết quả tin cậy và kiểm tra chéo lẫn nhau, bài nghiên cứu sẽ lần lượt tiếp cận
các mô hình từ đơn giản đến phức tạp. Bắt đầu với các mô hình hồi quy dữ liệu
bảng hiệu ứng tác động cố định (Fixed effect – FEM), hồi quy dữ liệu bảng hiệu
ứng tác động ngẫu nhiên (Random effect – REM). Tuy nhiên FEM và REM không
kiểm soát được hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, dẫn tới việc sử
dụng mô hình GMM, nghiên cứu của Arellano và Bond (1991), phương pháp hồi
quy GMM là một giải pháp hữu hiệu để ước lượng hồi quy trong mô hình trong
trường hợp mô hình vừa có hiện tượng phương sai thay đổi, hiện tượng tương quan
và nội sinh. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng SCC kiểm soát vấn đề tương quan phân
dư, phương sai thay đổi phần dư, tương quan phụ thuộc chéo xảy ra trong mẫu dữ
liệu nghiên cứu.
1.6 Kết cấu của luận án
Nội dung chính của luận văn gồm 5 chương, được trình bày theo trình tự sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu.
5
Chương này tóm tắt lại những điểm chính của luận văn và một số khuyến nghị tới
nhà quản trị ngân hàng nhằm tăng trưởng cho vay bền vững trong thời gian tới.
1.7 Đóng góp mới của đề tài
Điểm qua những nghiên cứu trước đây về tăng trưởng cho vay trên thế giới luận văn
có những đóng góp mới về không gian, thời gian và về chủ đề.
Về không gian và thời gian: bài viết nghiên cứu về tăng trưởng cho vay với dữ liệu
của 25 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2015. Trong năm 2015, hệ
thống ngân hàng có nhiều biến động trong các thương vụ sát nhập, Ngân hàng
TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) sát nhập vào Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV). Và Ngân hàng TMCP Phát triển
Mekong (Mekong Bank) sát nhập với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
(Maritime Bank). Như vậy, hệ thống ngân hàng 2015 đã có sự thay đổi cả về lượng
và chất. Bài viết được thực hiện khi vừa kết thúc năm tài chính 2015, các Ngân
hàng mới bắt đầu công khai báo cáo tài chính 2015. Nên bảng dữ liệu mới cả về
không gian và thời gian nghiên cứu.
Về chủ đề: mặc dù nghiên cứu về tăng trưởng cho vay không còn là đề tài mới mẻ
đối với giới học thuật, tuy nhiên xét về khía cạnh các yếu tố tác động, các nghiên
cứu trước thường tập trung nghiên cứu tác động của hoặc là yếu tố vi mô, hoặc là
yếu tố vĩ mô. Luận văn trình bày tổng hợp cả hai tác động của môi trường vi mô lẫn
môi trường vĩ mô tới tăng trưởng cho vay để thấy được mức độ ảnh hưởng như thế
nào, tác động cụ thể ra sao đối với tăng trưởng cho vay của ngân hàng. Chỉ có sự
cân bằng giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài mới dẫn tới sự tăng trưởng, phát
triển.
1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đối với đề tài phân tích yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng nói chung, trên
nghiên cứu trước đây về tăng trưởng cho vay, làm cơ sở tham khảo để tác giả tiến
hành nghiên cứu của mình.
2.2.
Nền tảng lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi
nhuận. Doanh thu từ hoạt động cho vay để bù đắp chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ bắt
buộc, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu
tư tài chính. Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các ngân hàng thương
mại càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trở nên đa dạng ở hầu hết các nước.
Ở một số nước phát triển, khi một ngân hàng được thành lập và đi vào hoạt động,
mối quan tâm chính và thường xuyên của nó là cho ai vay và đầu tư vào đâu, hay
nói cách khác đối tượng cho vay là vấn đề quan trọng nhất. Trong khi đó ở các nước
đang phát triển tình hình lại ngược lại. Vấn đề đặt ra của các ngân hàng không phải
là cho ai vay, mà lợi tức có cao không và an toàn không, và hàng năm con số đó
tăng trưởng như thế nào. Điều họ quan tâm là làm sao huy động được ngày càng
nhiều tiền cho các khoản đầu tư có sẵn.
8
Cho vay của NHTM, nói rộng hơn là tín dụng ngân hàng thương mại là một lĩnh
vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo những biến chuyển của môi trường
kinh tế. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần tìm hiểu những nét đặc trưng quan trọng của
hoạt động này.
2.2.1.1.
Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Tốc độ tăng dư nợ cho vay: phản ánh tốc độ tăng dư nợ của NHTM. Nếu dư
nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước, NHTM đã giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh
tế, phù hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế và ngược lại.
Tốc độ tăng dư nợ cho vay = (Dư nợ cho vay kỳ này – Dư nợ cho vay kỳ
trước)/ Dư nợ cho vay kỳ trước
Dư nợ cho vay bao gồm các khoản giải ngân trước và giải ngân mới trong
kỳ.
-
Cơ cấu cho vay: phản ánh tỷ lệ cấp tín dụng theo đối tượng, kỳ hạn hoặc
ngành nghề. Cơ cấu cho vay giúp ngân hàng tính toán được các chỉ tiêu đảm
bảo an toàn tín dụng, thanh khoản hoặc điều chỉnh hướng cho vay theo chiến
lược phát triển của ngân hàng hay chinh sách điều tiết của NHNN.
Tỷ lệ cơ cấu cho vay = Dư nợ cho vay theo đối tượng/kỳ hạn/ngành nghề/
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng
của mot ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau. Tỷ lệ này càng cao chứn tỏ
mức đọ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách
hàng càng có uy tín.
-
Chỉ tiêu sử dụng vốn: Hệ số sử dụng vốn = Vốn huy động / Vốn sử dụng
Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá
tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Chỉ tiêu này càng
lớn chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động
được.
-
thành một bộ phận của kinh tế thế giới, do đó cho vay ngân hàng trong lĩnh vực tín
dụng quốc tế cũng trở nên quan trọng giúp cho việc liên kết, chuyển giao công
nghệ, trao đổi kinh nghiệm giữa các nước trên thế giới, rút ngắn thời gian phát triển.
Như vậy, tốc độ tăng trưởng cho vay giúp làm tăng lượng tiền trong nền kinh tế,
nếu nguồn vốn này được vận hành theo chiều hướng tích cực nó sẽ tạo nên lực
lượng sản xuất.
Đối với ngân hàng: Hoạt động của NHTM gồm 3 nghiệp vụ chính: Nghiệp vụ tạo
lập nguồn vốn (nghiệp vụ nợ), nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ có) và nghiệp vụ
ngoại bảng tổng kết tài sản (hợp đồng bảo lãnh tín dụng, trao đổi lãi suất, các hợp
đồng phái sinh…). Là hoạt động quan trọng nhất trong nghiệp vụ sử dụng vốn, hoạt
động cho vay thu hút hầu hết các nguồn vốn của ngân hàng (60-70%), mang lại 2/3
tổng thu nhập cho ngân hàng và là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất, mà qua
11
đó, có thể đánh giá được trình độ và kết quả kinh doanh của ngân hàng. (Trần Huy
Hoàng, 2011).
2.2.2. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng cho vay tại Ngân hàng thương mại
Theo giáo sư kinh tế học và tài chính Peter S.Rose (Trường đại học Yale của Mỹ),
Ngân hàng thương mại được định nghĩa là một loại hình tài chính cung cấp danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán, thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế. Vì vậy, có thể hiểu NHTM là một loại hình doanh
nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng với mục đích thu lợi nhuận.
NHTM là một doanh nghiệp có cơ cấu, bộ máy tổ chức hoạt động như một doanh
nghiệp chịu tác động bởi môi trường bên trong và bên ngoài. Là một hoạt động chủ
yếu của NHTM, hoạt động cho vay chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các nhân tố bên
trong: Sở hữu nhà nước trong cơ cấu vốn của ngân hàng, quy mô ngân hàng, quy
mô vốn chủ sở hữu, lợi nhuận, khả năng thanh khoản của ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi
Ngân hàng thương mại liên doanh: vốn điều lệ do các bên liên doanh tham
gia đóng góp.
Mỗi hình thức sở hữu ngân hàng có những đặc điểm riêng biệt, từ đó tác động khác
nhau tới tăng trưởng cho vay. Sapienza (2004), sử dụng thông tin từ những hợp
đồng vay tại hơn 50.000 doanh nghiệp ở Italia trong thời gian 1991 – 1995, để
nghiên cứu ảnh hưởng của sở hữu nhà nước tới hành vi cho vay của ngân hàng. Với
cùng một đối tượng, Ngân hàng nhà nước cho vay với lãi suất thấp hơn so với ngân
hàng tư nhân. Tuy nhiên các doanh nghiệp có thể đi vay từ ngân hàng tư nhiều hơn.
Những ngân hàng sở hữu nhà nước thường ưu tiên cho vay các doanh nghiệp lớn
hoặc những doanh nghiệp ở khu vực suy yếu. Hành vi cho vay của ngân hàng nhà
nước bị ảnh hưởng bởi kết quả bầu cử. Yếu tố chính trị càng mạnh, lãi suất cho vay
càng thấp.
Cũng nghiên cứu về ảnh hưởng của sở hữu nhà nước ngân hàng đối với tăng trưởng
cho vay, Cull and Peria (2013) thảo luận về sự ảnh của hình thức sở hữu ngân hàng
tới tăng trưởng tín dụng trong hai giai đoạn trước và sau cuộc khủng hoảng 2008,
tại hai khu vực: Đông Âu và Châu Mỹ Latin. Kết quả nghiên cứu: trong giai đoạn
khủng hoảng, ngân hàng tư nhân trong nước đều giảm tăng trưởng cho vay ở cả
Đông Âu và các nước châu Mỹ Latin. Tăng trưởng cho vay khu vực ngân hàng
nước ngoài tại Đông Âu giảm nhiều hơn (14% - 16%) so với ngân hàng trong nước,
nguyên nhân là do sự cắt giảm các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp. Tại các
nước Mỹ Latin, tác giả không thấy sự khác biệt trong tăng trưởng cho vay của các
ngân hàng trong và ngoài nước. Đối với ngân hàng sở hữu nhà nước, tăng trưởng
cho vay tại Mỹ Latin vượt xa sở hữu tư nhân (khoảng 28%), tại Đông Âu, không có
bằng chứng nào chỉ ra tăng trưởng cho vay khu vực ngân hàng nhà nước mạnh hơn
so với khu vực tư nhân.
Qua các kết quả được thu thập từ các nghiên cứu trên, nhìn chung các nhà nghiên
cứu đều thống nhất quan điểm cho rằng tồn tại mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước
trong ngân hàng và tăng trưởng cho vay. Tuy nhiên mối quan hệ đó là cùng chiều
Gần đây nhất, Meral (2015) khi nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô ngân hàng và
vốn chủ sở hữu tới kênh cho vay ngân hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ từ quý IV/2002 đến quý
IV/2008 cũng đã chứng minh rằng các ngân hàng quy mô nhỏ, thiếu vốn sẽ nhạy
cảm hơn với những thay đổi trong chính sách tiền tệ hơn những ngân hàng có quy
14
mô lớn. Các ngân hàng nhỏ, khó khăn hơn trong việc tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm
– nguồn vốn đảm bảo sự sống còn của hoạt động cho vay ở một ngân hàng.
Nhìn chung, với rất nhiều nghiên cứu độc lập tại các quốc gia và trong từng giai
đoạn khác nhau, sự tác động của quy mô đến tăng trưởng cho vay còn nhiều tranh
cãi và chưa đến hồi thống nhất. Có thể là mối liên hệ cùng chiều, ngược chiều, hay
vừa cùng chiều vừa ngược chiều. Điều đó có thể lý giải dựa trên sự khác biệt giữa
các lãnh thổ và môi trường kinh tế, pháp lý cũng như theo từng giai đoạn phát triển
của ngân hàng. Trên hết, vai trò của lý thuyết nền tảng rút ra từ nghiên cứu thực
nghiệm này là rất cần thiết.
2.2.2.3.
Vốn tự có
Theo quy định của luật Các tổ chức tín dụng 2011, vốn tự có gồm giá trị thực của
vốn điều lệ của TCTD hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của ngân hàng Nhà nước.
Trần Huy Hoàng (2011) vốn tự có có đặc điểm chính sau:
-
Vốn tự có cung cấp nguồn lực cho ngân hàng hoạt động trong thời gian mới
bắt đầu hoạt động, là thời gian mà ngân hàng chưa nhận được tiền gửi của
khách hàng, giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh.
Lợi nhuận sau thuế
ROA là chỉ tiêu đại diện cho khả năng sinh lời của ngân hàng. ROA được tính theo
công thức: ROA= Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản. Khi lợi nhuận của ngân hàng
tăng có nghĩa ngân hàng có khoản thu nhập để đầu tư kinh doanh hoặc phân chia cổ
tức. Điều này cũng cho thấy ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả và tạo ra
uy tín cho ngân hàng trong việc thu hút nguồn vốn huy động và đầu tư. Khi nguồn
vốn tăng thì nguồn tiền sử dụng cho hoạt động cho vay cũng tăng. Như vậy, chỉ tiêu
ROA có tác động thuận chiều đến tăng trưởng cho vay.
Nghiên cứu về chu kỳ kinh doanh và cho vay ngân hàng, Bikker and Hu (2002) cho
rằng lợi nhuận lớn hay nói cách khác khả năng tăng trưởng vốn là nền tảng cho tăng
trưởng cho vay. Nghiên cứu kết luận nguồn cung vốn quyết định mạnh mẽ tới tăng
trưởng cho vay, và yếu tố lợi nhuận có tác động cùng chiều với tăng trưởng cho vay
tại các ngân hàng ở 26 quốc gia công nghiệp OECD (Australia, Austria, Bỉ, Canada,
Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Iceland, Ireland, Italy, Nhật,
Luxembourg, Mexico, Hà Lan, New-Zealand, Nauy, Bồ Đào Nha, Hàn Quốc, Tây
Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ) trong hai
thập kỷ 1979-1999.
Gần đây hơn, nghiên cứu của Cull và Peria (2013) về các ngân hàng ở Đông Âu
trong thời gian 2004-2009, tác giả cho thấy so với các ngân hàng có lợi nhuận thấp,
16
những ngân hàng có lợi nhuận cao sẽ cho vay với lãi suất thấp hơn trong suốt giai
đoạn khủng hoảng. Lãi suất thấp là yếu tố thu hút mạnh mẽ khách hàng vay vốn từ
đó giúp ngân hàng tăng trưởng hoạt động cho vay.
2.2.2.5.