Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------------------------

HUỲNH THỊ ĐIỂM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------------------------

HUỲNH THỊ ĐIỂM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC


1.2

Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................. 1

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.4

Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 2

1.5

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................... 2

1.6

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................................................................. 3

1.7

Kết cấu của luận văn ............................................................................................................. 3

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM..................................................... 4
Giới thiệu chương 2........................................................................................................................... 4
2.1



Hiệu quả trong quản lý chi phí ........................................................................... 9

2.2.1. 3

Chất lượng tín dụng ........................................................................................... 9

2.2.1. 4

Tốc độ tăng trưởng tiền gửi hàng năm ............................................................. 10

2.2.1. 5

Sự khác nhau giữa tăng trưởng tín dụng ngân hàng so với thị trường ............. 11

2.2.1. 6

Quy mô ngân hàng ........................................................................................... 11


2.2.1. 7

Thu nhập từ lãi ................................................................................................. 12

2.2.1. 8

Chi phí trả lãi tiền gửi ...................................................................................... 12

2.2.1. 9


Tổng quan tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
giai đoạn 2008 – 2014 ...................................................................................................................... 21

3.2

3.1.1

Sự tăng trưởng về quy mô tổng tài sản, nguồn vốn ........................................... 24

3.1.2

Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam ........................... 28

Phân tích thực trạng tỷ suất sinh lợi của 28 Ngân hàng TMCP Việt Nam 2008-2014 .. 31

3.3
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng TMCP Việt
Nam 2008-2014 ................................................................................................................................ 33
3.3.1

Các yếu tố nội bộ ngân hàng .............................................................................. 33

3.3.1.1

Yếu tố nguồn vốn .................................................................................................. 33

3.3.1.2

Hiệu quả trong quản lý chi phí............................................................................. 34


Các yếu tố vĩ mô .................................................................................................. 40

3.3.2.1

Tốc độ tăng trưởng GDP thực hàng năm............................................................. 40


3.3.2.2

Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất................................................................................. 40

Kết luận chương 3 ........................................................................................................................... 41
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................. 42
Giới thiệu chương 4......................................................................................................................... 42
4.1

4.2

4.3

4.4

Mô hình nghiên cứu ............................................................................................................ 42
4.1.1

Xác định các biến nghiên cứu ............................................................................ 42

4.1.2

Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 47


4.3.3

Dữ liệu thu thập .................................................................................................. 52

Kết quả nghiên cứu ............................................................................................................. 53
4.4.1

Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ................................................................... 53

4.4.2

Phân tích tương quan ......................................................................................... 56

4.4.3

Kiểm định khuyết tật của mô hình ..................................................................... 58

4.4.3.1

Kiểm tra tính nội sinh của các biến trong mô hình .............................................. 58

4.4.3.2

Kiểm định Hansen và Arellano - Bond................................................................. 59

4.4.4

Kiểm định giả thiết nghiên cứu .......................................................................... 60



Nâng cao quản lý chi phí hoạt động .................................................................... 72

5.3.1.3

Giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng ............................................. 74

5.3.1.4

Duy trì tăng trưởng tiền gửi ở mức hợp lý ........................................................... 76

5.3.1.5

Cải thiện thu nhập lãi thuần................................................................................. 77

5.3.1.6

Nâng cao năng lực tiềm lực của các NHTMCP Việt Nam ................................... 77

5.3.2

Các giải pháp hỗ trợ từ Chính Phủ và từ Ngân hàng Nhà Nước ..................... 78

5.3.2.1

Đối với Chính phủ ................................................................................................ 78

5.3.2.2

Đối với Ngân hàng nhà nước ............................................................................... 79

DIFLOAN

: Chênh lệch tăng trưởng tín dụng của ngân hàng với thị
trường

DUM_AGE

: Biến giả đại diện độ tuổi ngân hàng

DUM_BANK

: Biến giả đại diện hình thức sở hữu ngân hàng

EA

: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản

FEM

: Mô hình tác động cố định

FUNDCOST

: Chi phí trả lãi trên tổng tiền gửi

GDPr

: Tăng trưởng thực tổng sản phẩm quốc nội hàng năm

GMM



RATE

: Chênh lệch lợi suất trái phiếu chính phủ 5 năm và 2

năm
REM

: Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROA

: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE

: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

SIZE

: Quy mô tài sản

SIZE2

: Bình phương quy mô tài sản

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP Việt Nam giai đoạn 2008-2014 (đơn vị:%) ............................................38
Bảng 3. 11 Tỷ lệ bình quân (lãi tiền gửi phải trả/ tổng tiền gửi) của 28 ngân hàng
TMCP Việt Nam giai đoạn 2008-2014 (đơn vị:%) ............................................39

Bảng 4. 1 Tổng hợp các biến nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến
tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại Việt Nam ........................................42
Bảng 4. 2 Mối tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc qua các nghiên
cứu thực nghiệm và kỳ vọng về dấu của tác giả ................................................45


Bảng 4. 3 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ........................................................53
Bảng 4. 4 Phân tích tương quan giữa các biến độc lập .............................................57
Bảng 4. 5 Kiểm định Hansen và Arellano - Bond ....................................................59


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3. 1 Tốc độ tăng trưởng GDP 2006 – 2014 .................................................23
Biểu đồ 3. 2 Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam 2006 – 2014..................................24
Biểu đồ 3. 3 Tỷ lệ tăng trưởng quy mô tài sản của khối NHTMCP nhà nước và
MHTMCP giai đoạn 2008-2014.........................................................................26
Biểu đồ 3. 4 Tình hình vốn điều lệ của 28 NHTMCP Việt Nam tại thời điểm
31/12/2014 ..........................................................................................................28
Biểu đồ 3. 5 Tăng trưởng cho vay bình quân của các NHTMCP Việt Nam 20082014 ....................................................................................................................30
Biểu đồ 3. 6 Tăng trưởng GDP thực của Việt Nam từ 2008-2014 ..........................40
Biểu đồ 3. 7 Chênh lệch giữa lợi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam kỳ hạn 5 năm
và 2 năm giai đoạn 2008 – 2014.........................................................................41


1


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của
các NHTMCP Việt Nam bao gồm:
+ Các yếu tố nội bộ: Yếu tố nguồn vốn, hiệu quả quản lý chi phí, chất lượng tín
dụng, tốc độ tăng trưởng tiền gửi hàng năm, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng NH/ tăng
trưởng tín dụng thị trường, quy mô ngân hàng, thu nhập từ lãi, chi phí trả lãi tiền
gửi, độ tuổi của ngân hàng, hình thức sỡ hữu.
+ Các yếu tố vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP thực, cấu trúc kỳ hạn lãi suất.
 Phạm vi nghiên cứu là 28 ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2014
cụ thể:
 Đối với nhóm NHTMCP nhà nước tác giả thu thập được dữ liệu của 4 ngân
hàng là BIDV, CTG, VCB và MHB (MHB sáp nhập với BIDV vào tháng 5/
2015 nên vẫn lấy dữ liệu từ 2008 – 2014.
 Nhóm NHTMCP tác giả thu thập được dữ liệu của 24 ngân hàng với đầy đủ
dữ liệu từ năm 2008 – 2014, một số ngân hàng như: Bảo Việt bank,
PVcombank, GPbank, Vietbank, Bắc Á bank, Southern bank và Tiên Phong
bank có dữ liệu bị gián đoạn thì tác giả loại bỏ khỏi mẫu nghiên cứu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đo lường tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân
hàng, tác giả sử dụng phương pháp GMM để hồi quy. Bên cạnh đó phân tích
thống kê mô tả để biết dữ liệu phân tích như thế nào, phân tích tương quan được
sử dụng để xem xét các biến có quan hệ với nhau ra sao. Sau khi hồi quy kết quả,
để đảm bảo kết quả hồi quy phù hợp thì tác giả đi kiểm định mô hình với kiểm
định Hansen test và Arellano – bond test.
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Những giải pháp nào sẽ gia tăng tỷ suất sinh lợi cho các NHTMCP Việt Nam? Cụ
thể : Những giải pháp nào được đưa ra dựa vào sự tác động của các yếu tố nội bộ
lên tỷ suất sinh lợi các NHTMCP Việt Nam? Những giải pháp nào được đưa ra dựa
vào sự tác động của các yếu tố vĩ mô lên tỷ suất sinh lợi các NHTMCP Việt Nam?

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị các giải pháp gia tăng tỷ suất sinh lợi của các
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam


4

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT
SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Giới thiệu chương 2
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân
hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các
cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động
của ngân hàng thương mại phục vụ cho nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng,
doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. Ngân hàng thương mại hoạt động
với mục đích thu lợi nhuận, chính vì vậy các ngân hàng thương luôn tìm các giải
pháp để ngân hàng hoạt động hiệu quả nhằm gia tăng nguồn lợi nhuận từ đó làm gia
tăng tỷ suất sinh lợi của ngân hàng. Trong chương 2 này tác giả sẽ đi vào tìm hiểu
khung lý thuyết về tỷ suất sinh lợi ngân hàng, thông qua tổng quan các nghiên cứu
trước đây ở nước ngoài và trong nước về yếu tố ảnh hưởng tỷ suất sinh lợi ngân
hàng để đưa ra lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các
NHTMCP Việt Nam.
2.1 Tỷ suất sinh lợi ngân hàng và các chỉ số thể hiện tỷ suất sinh lợi ngân hàng
2.1.1

Khái niệm tỷ suất sinh lợi ngân hàng

Theo nhà kinh tế Hennie Van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic (1999, trang
83-103) đã từng nói về khả năng sinh lợi: “Một hệ thống ngân hàng phát triền bền
vững được dựa trên khả năng sinh lợi và nguồn vốn dồi dào. Khả năng sinh lợi là
một chỉ số thể hiện vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường ngân hàng và thể

nhập cho các cổ đông ngân hàng. ROE cho biết lợi nhuận ròng được tạo ra từ vốn
đầu tư của các cổ đông ngân hàng là như thế nào.
𝑅𝑂𝐸 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Vốn chủ sở hữu cao thể hiện vị thế bền vững và an toàn của ngân hàng. Khi vốn chủ
sở hữu thấp hoặc lợi nhuận ròng cao thì ROE sẽ cao. Tỷ lệ ROE càng cao cho thấy
ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình.


6

ROE có thể được phân tích thành hai thành tố là sức sinh lời trên tổng tài sản và hệ
số nhân EM:
ROE =

ROA x EM

𝑅𝑂𝐸 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
𝑥
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ỡ ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Trong đó: ROA: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân
EM: Số nhân
Số nhân phản ánh tổng tài sản sẵn có trên một đồng vốn được đầu tư bởi chủ sở hữu

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛


7

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập - doanh thu và
đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng trên mức độ doanh thu đạt được.
Hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và tài sản, đo lường
tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản tạo ra doanh thu.
Khi ROA cao cho thấy ngân hàng đã thiết lập một doanh mục tài sản một cách hợp
lý để đạt kết quả kinh doanh cao. Ngược lại, ROA thấp có thể là kết quả của việc
phân bố danh mục tài sản chưa hợp lý như chính sách đầu tư chưa đúng, cấp tín
dụng không hiệu quả, hay thu nhập lãi từ hoạt động kinh doanh chứng khoán thua
lỗ,… dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận ròng / doanh thu thấp dẫn đến ROA thấp. Ngoài ra
ROA thấp còn do hiệu suất sử dụng tài sản thấp.
2.1.2. 3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ( NIM – Net Interest Margin)
Thu nhập lãi cận biên được đo lường bằng cách lấy thu nhập ròng từ lãi trừ đi chi
phí trả lãi rồi chia cho tổng tài sản.
𝑁𝐼𝑀 =

𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑡ừ 𝑙ã𝑖 − 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑡ừ 𝑙ã𝑖
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Chỉ tiêu NIM cho biết thu nhập lãi thuần từ các khoản đầu tư bởi nguồn huy động
vốn từ tiền gửi, đi vay ngân hàng và là nguồn quan trọng tạo ra lợi nhuận cho ngân
hàng. Thu nhập từ lãi là các khoản thu nhập mà ngân hàng có được từ tài sản như:
cho vay, thấu chi, tài trợ thương mại, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài chính và các
hoạt động cấp tín dụng khác. Chi phí trả lãi bao gồm các khoản chi trả lãi tiền gửi
của khách hàng, chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá và chi phí huy động vốn

nguy cơ xảy ra. Một ngân hàng mà có tỷ lệ này cao hơn có nghĩa là ngân hàng này
an toàn hơn, ít rủi ro hơn sẽ có thể chống chọi với các khó khăn khi thiếu vốn giảm
thiểu sự lệ thuộc vào nguồn vốn đi vay từ bên ngoài. Chính vì vậy đã xuất hiện quan
điểm cho rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cao hơn sẽ giúp ngân hàng an
toàn hơn, tăng mức độ tín nhiệm xếp hạng tín dụng, giảm chi phí sử dụng vốn bên
ngoài; điều này có tác động tích cực tới tỷ suất sinh lợi của ngân hàng (Bourke
,1989; Demirguc-Kunt và Huizinga, 1999; Abreu and Mendes, 2002; Goddard và
cộng sự, 2004, Naceur và Goaied, 2001, 2008; Pasiouras và Kosmidou, 2007 và
García-Herrero và cộng sự , 2009).


9

Tuy nhiên theo giả thuyết rủi ro và tỷ suất sinh lợi thì ngân hàng có tỷ lệ vốn chủ sở
hữu trên tổng tài sản càng thấp, ngân hàng càng sử dụng đòn bẩy tài chính thì tỷ
suất sinh lợi ngân hàng càng cao.
Theo Hiệp ước Basel được thiết lập về quản trị an toàn vốn thì Basel có quy định về
vốn tự có của các ngân hàng của các quốc gia tham gia thỏa ước.Ủy ban Basel II
quy định về an toàn vốn tối thiểu phải ít nhất là 8% ( CAR = vốn tự có/ tổng tài sản
có rủi ro quy đổi), và Ngân hàng nhà nước cũng đã ban hành thông tư 13 năm 2010
quy định áp dụng mức tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phải là 9% đối với các ngân hàng
thương mại hoạt động tại Việt Nam.
2.2.1. 2 Hiệu quả trong quản lý chi phí
𝐶𝑂𝑆𝑅 =

𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝

Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập (COSR) được sử dụng như chỉ số đo lường chi phí
hoạt động của ngân hàng. Chi phí hoạt động ngân hàng bao gồm các khoản chi nộp

thấp. Theo nghiên cứu của Sufian (2011) và mối quan hệ giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro
trên tổng dư nợ và tỷ suất sinh lợi ngân hàng là quan hệ nghịch. Cũng như nghiên
cứu của Andreas Dietrich, Gabrielle Wanzenried (2011) hai tác giả này cũng đưa ra
kết luận rằng tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ có mối quan hệ nghịch chiều với
tỷ suất sinh lợi ngân hàng.
2.2.1. 4 Tốc độ tăng trưởng tiền gửi hàng năm
Đối với hoạt động của ngân hàng nguồn vốn cung cấp chủ yếu cho hoạt động của
ngân hàng chính là nguồn vốn huy động từ tiền gửi của cá nhân tổ chức trong nền
kinh tế. Một ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của tiền gửi vào ngân hàng
càng cao thì có thể mở rộng hoạt động kinh doanh và tạo ra nguồn tỷ suất sinh lợi
nhiều hơn.
Tuy nhiên theo nghiên cứu của Andreas Dietrich, Gabrielle Wanzenried (2011) việc
đóng góp vào việc tăng tỷ suất sinh lợi ngân hàng do tăng trưởng tiền gửi còn phụ
thuộc nhiều yếu tố. Thứ nhất phụ thuộc vào khả năng chuyển tiền gửi của khách
hàng thành tài sản mang lại nguồn thu nhập, phản ánh qua hiệu quả hoạt động của
ngân hàng. Thứ hai phụ thuộc vào chất lượng tín dụng được cấp. Vì vậy dấu của
mối quan hệ giữa tăng trưởng tiền gửi hàng năm và tỷ suất sinh lợi ngân hàng có thể
- / +.


11

2.2.1. 5 Sự khác nhau giữa tăng trưởng tín dụng ngân hàng so với thị trường
Tăng trưởng tín dụng là một hoạt động quan trọng mà bất cứ ngân hàng nào cũng
quan tâm để đạt được kết quả mong đợi là tăng tỷ suất sinh lợi của ngân hàng mình.
Tuy vây, một khi tăng trưởng tín dụng quá nóng sẽ không làm cho lợi nhuận ngân
hàng thêm khả quan mà còn tác động xấu đến hoạt động ngân hàng như các nguy cơ
về rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,…
Sự khác nhau giữa tăng trưởng tín dụng ngân hàng so với tăng trưởng tín dụng toàn
thị trường sẽ là thước đo giúp cho ngân hàng kiểm soát được tốc độ tăng trưởng tín

truyền thống nên tác giả mong đợi tỷ suất sinh lợi ngân hàng sẽ giảm nếu tỷ lệ thu
nhập từ lãi hoạt động/ tổng thu nhập này tăng lên.
2.2.1. 8 Chi phí trả lãi tiền gửi
Như đã đề cập ở trên, hoạt động gửi tiền từ các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế
cung cấp cho ngân hàng đến 80% vốn để hoạt động. Đây cũng là kênh tiết kiệm an
toàn cho người dân. Khi gửi tiền tại ngân hàng, họ sẽ nhận được khoản tiền lãi, đó
chính là chi phí lãi tiền gửi phải trả của ngân hàng.
Chi phí trả lãi tiền gửi được đo lường bằng chi phí trả lãi trên tổng tiền gửi. Chi phí
trả lãi tiền gửi có ảnh hưởng đến tổng chi phí hoạt động của ngân hàng từ đó ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Nếu ngân hàng có chi phí trả lãi tiền
gửi càng thấp thì tỷ suất sinh lợi ngân hàng càng cao và ngược lại.
2.2.1. 9 Độ tuổi của ngân hàng và hình thức sở hữu
Ngân hàng càng lâu năm thì càng mang lại tỷ suất sinh lợi hiệu quả hơn (Beck và
cộng sự, 2005). Tác giả chia các ngân hàng thành 2 nhóm: thành lập trước 1990 và
sau 1990.
Theo một số quan điểm cho rằng hình thức sở hữu ngân hàng không xác định được
có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng. Như nghiên cứu của Bourke,
(1989); Molyneux & Thornton (1992) đều tìm thấy mối quan hệ giữa hình thức sở
hữu và tỷ suất sinh lợi là không có ý nghĩa. Tuy nhiên, Micco và cộng sự (2007) và
Iannotta & cộng sự (2007) đã tìm thấy bằng chứng mạnh mẽ có sử ảnh hưởng của
hình thức sở hữu lên tỷ suất sinh lợi của ngân hàng. Dựa vào mức độ sỡ hữu cổ
phần ≥ 50% để phân ra ngân hàng nhà nước hay cổ phần.


13

2.2. 2 Các yếu tố vĩ mô
2.2.2. 1 Tốc độ tăng trưởng GDP thực hàng năm
Tổng sản phẩm quốc nội hàng năm (GDP) là chỉ số kinh tế vĩ mô phản ánh sự gia
tăng hoạt động kinh tế và thu nhập trong nước. GDP là giá trị của tất cả sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status