Tuyển tập 10 đề luyện thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 12 THPT (Có đáp án chi tiết) - Pdf 40


TUYỂN TẬP 10 ĐỀ THI
LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI
MÔN HÓA HỌC LỚP 12 – THPT
(CÓ ĐÁP ÁN)

Hải Dương 2016
1


ĐỀ SỐ 1
Câu I (3,0 điểm):
1) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho
a) Etylamin tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường.
b) Anilin tác dụng với hỗn hợp HNO2 và HCl ở nhiệt độ 0 - 5oC.
c) Triolein tác dụng với H2 (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao có Ni xúc tác.
d) Đimetyl xeton tác dụng với HCN.
2) Viết phương trình hoá học (Ghi rõ điều kiện của phản ứng)
CO2 → (C6H10O5)n → C12H22O11→ C6H12O6 → C2H5OH
3) Khi thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glyxin, 1 mol
alanin, 1 mol valin, 1 mol tyrosin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thấy trong hỗn hợp
sản phẩm có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly, tripeptit Tyr-Val-Gly. Cho X tác dụng với
HNO2 ở nhiệt độ thường không thấy giải phóng khí N 2. Xác định (có lập luận) trình tự
các amino axit trong phân tử X.
Câu II (3,0 điểm):
1) Có 6 lọ hoá chất bị mất nhãn, trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau:
NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, NaOH, BaCl2. Trình bày phương pháp hoá học nhận
biết các dung dịch trên, chỉ được dùng thêm thuốc thử là quỳ tím, các dụng cụ cần thiết
có đủ. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
2) Hoà tan Al trong dung dịch HNO 3 loãng, dư được dung dịch D và khí E không
màu, không hoá nâu ngoài không khí và được điều chế bằng đun nóng dung dịch bão


c) Cho V = 1,12 lít (đktc). Tính m. Biết tỷ khối của A so với hiđro bằng 18,8.
2) Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X là anđehit có mạch cacbon không phân
nhánh thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gam nước. Biết rằng, cứ 1 thể tích hơi chất X
phản ứng tối đa với 3 thể tích khí H2, sản phẩm thu được nếu cho tác dụng hết với Na
(dư) sẽ cho thể tích khí H 2 sinh ra bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng ban đầu. Các
thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X.
b) Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho X lần lượt phản ứng với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, nước Br2 dư.
Câu V (4,0 điểm): Cho 3,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 200 ml dung
dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 9,92 gam
chất rắn C. Cho toàn bộ dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, phản ứng xong,
lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 3,2 gam chất rắn.
1) Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong A.
2) Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 ban đầu.
3) Cho hết 3,6 gam A vào 200 ml dung dịch H 2SO4 0,5 M, sau khi phản ứng hoàn
toàn cho tiếp m gam NaNO3 vào hỗn hợp phản ứng. Tính giá trị m tối thiểu để thu được
lượng khí NO (sản phẩm khử duy nhất) lớn nhất.
Câu VI (4,0 điểm): Hỗn hợp X gồm 3 este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và 3
ancol đơn chức trong đó có 2 ancol no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol không no
mạch hở chứa một liên kết đôi. Cho hỗn hợp X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH
1M, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 20,8 gam
chất rắn khan. Ngưng tụ toàn bộ phần ancol đã bay hơi, làm khan rồi chia thành 2 phần
bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng hết với Na (dư) thu được 1,12 lít khí H2 (đktc)
Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O.
1) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của axit.
2) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của các ancol.
3) Viết công thức cấu tạo và gọi tên 3 este.

C6H5N2+Cl- + 2H2O 0,25
c) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(C17H35COO)3C3H5
0,25
anhsang, clorophin
   → d) CH3COCH3 + HCN → CH3 - C(OH)(CN)CH3
enzim
→ 6CO2 + 5H2O
2
0,25
(C6H10O5)n + 6O2
enzim
(1đ) → 2(C6H10O5)n + 2nH2O
0,25
nC12H22O11
0,25
enzim
→ C12H22O11 + H2O
2C6H12O6
0,25
C6H12O6
C2H5OH + H2O
3
X có thể có cấu tạo là: Tyr - Val - Gly - Ala - Gly
(1đ) Tuy nhiên do X tác dụng với HNO2 không thấy giải phóng khí N2
chứng tỏ trong X không còn nhóm NH2 tự do.
0,5
Do đó, X phải có cấu tạo mạch vòng với trình tự như sau:
Tyr - Val - Gly
0



2 Khí E là N2, được điều chế theo phản ứng :
(1,0 NH4NO2 → N2 + 2H2O
)
10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Dung dịch D chứa: Al(NO3)3, HNO3 dư, NH4NO3
NH3 + HNO3 → NH4NO3
3NH3 + 3H2O + Al(NO3)3 → Al(OH)3 + 3NH4NO3
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
3NaOH + Al(NO3)3 → Al(OH)3 + 3NaNO3
NaOH + Al(OH)3 → Na[Al(OH)4]
NaOH + NH4NO3 → NH3 + H2O + NaNO3
3 NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) → HCl + NaHSO4
(1đ) hoặc: 2NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) → 2HCl + Na2SO4

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

2 KMnO4 + 3 H2SO4 + 5 HNO2 → K2SO4 + 2 MnSO4 + 5HNO3 + 3 0,25
H2O.
0,25
10FeSO4 +16 KHSO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 2MnSO4 +
8H2O
0,25

(nilon -6,6)
0

2 SO4 đăc,t
H
 →

2
5

2C2H5OH + HOOC- [CH2]4-COOH
(X2)
(X3)
C2H5OOC- [CH2]4-COOC2H5 + 2H2O
(X5)
TN1: Vì nX = 0,02 = n HCl → X có 1 nhóm NH2

0,25

0,25

0,25


(2đ) Đặt CT của X là: H2NR(COOH)x
H2NR(COOH)x + HCl → ClH3NR(COOH)x (1)
0,25
0,02mol
0,02mol
0,02mol

2Al2O3 → 4Al + 3O2 (1)
C + O2 → CO2
(2)
2C + O2 → 2CO
(3)
Gọi x là tỷ lệ % theo thể tích của CO trong hỗn hợp (0 < x < 1)
2 => nCO = x.V/22,4;
nCO = (1-x).V/22,4

0,5

V 4 1 4 4
1 V
2 22,4 22,4 3 2 3 3
2 2

nAl =

nO =

(nCO

+

nCO ) =

[(1-x).

V 4
22,4 3


+

. (1-0,5x)

0,25

0,5


d A/H2 = 18,8 => số mol CO2 : số mol CO = 3:2
=> số mol CO là 0,02 mol, số mol CO2 là 0,03 mol;=> m = 1,44
gam
2 a) X + H2 → ancol, mà ancol + Na => số mol H 2 = nX => anđehit X 0,25
(1,5 có 2 nhóm CHO.
π π π Vì Vhiđro = 3Vanđehit => Trong phân tử X có 3 liên kết , trong
)
đó có 2 liên kết ở nhóm CHO, 1 liên kết ở gốc hiđrocacbon => 0,25
Công thức của X có dạng: CmH2m-2(CHO)2
P/ư cháy : CmH2m-2(CHO)2 + (1,5m + 2) O2 → (m+2)CO2 + mH2O
m + 2 0,88
m 0,44

=>

0,25
=

=> m = 2


0,25
0,25
0,25
0,25

mol

0,25

Fe2+ → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3
0,0395mol
0,01975mol
=> mchất rắn = 0,01975. 160 = 3,16 gam < 3,2 gam
=> Cu đã phản ứng ở (2) : Cu2+ → Cu(OH)2 → CuO
- Gọi b' là số mol Cu đã p/ư

0,25
0,25

0,5

7



56a + 64b = 3,6

2(a + b' ).108 + 64(b − b' ) = 9,92
a
 .160 + b'.80 = 3,2

2+
+
3Fe + 4H + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
0,03
0,04 0,01
=> Tổng số mol H+ p/ư = 0,06 + 0,08 + 0,04 = 0,18 mol => H+ dư
=> Số mol NaNO3 cần dùng = số mol NO3- p/ư = 0,02+0,01 = 0,03
mol
=> Khối lượng NaNO3 = 0,03.85 = 2,55gam
VI
4,0 đ

8

1) Gọi CTTQ của 3 este là RCOOR', ta có các PTHH
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH (1)
0,25
R'OH + Na → R'ONa + 1/2 H2
(2)
Trong 1 phần: nR'OH = 2. 1,12/22,4 = 0,1 mol ; Số mol CO 2 = 0,16 0,25
mol;
số mol H2O = 0,24 mol;
nNaOH ban đầu = 0,25 mol
0,25
Vì nNaOH > nR'OH (toàn bộ) = 0,2 mol => este hết
nRCOONa = 0,2 mol; nNaOH dư = 0,05 mol
=> mchất rắn = (R+67).0,2 + 0,05.40 = 20,8
0,5



(5)

Gọi a, b,c lần lượt là số mol của các ancol: CH3OH, C2H5OH, CxH2x1OH
a + b + c = 0,1

a + 2b + cx = 0,16
2a + 3b + xc = 0,24

Ta có hệ pt:
=> c =0,02 ; b = 0,08 - 0,02x >0 => x x=3 => ancol không no là: CH2 = CH - CH2OH
3) CTCT 3 este:
CH2=CH-COOCH3
: metyl acrylat;
CH2=CH-COOC2H5
: etyl acrylat;
CH2=CH-COOCH2-CH=CH2 : anlyl acrylat.
Ghi chú: Học sinh làm đúng theo cách khác vẫn cho điểm tương đương.
------------- Hết --------------

9

0,5
0,5
0,25
0,25
0,25


ĐỀ SỐ 2

vừa đủ dung dịch H2SO4 20%. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 273,75 gam dung
dịch Al2(SO4)3 21,863% và 5,04 lít H2 (đktc). Viết các phương trình hóa học xảy ra và
tính giá trị m.
4. Dung dịch M(NO3)2 được chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết
với dung dịch K3PO4, thu được kết tủa M3(PO4)2 có khối lượng khác khối lượng
M(NO3)2 ban đầu là 13,65 gam. Điện phân phần 2 bằng dòng điện một chiều có cường
độ là 2 ampe tới khi thấy khối lượng catot không tăng thêm nữa thì dừng lại, biết hiệu
suất quá trình điện phân là 100 %.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính thời gian đã điện phân.
Câu 3. (4,0 điểm)

10


1. Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được
dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí N 2O và N2. Tỉ khối của Y so
với H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
2. Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng cam. Cho 0,1
mol hợp chất C phản ứng với CO2 (dư) tạo thành hợp chất D và 2,4 gam B. Hòa tan
hoàn toàn D vào nước, dung dịch D phản ứng hết với 100 ml dung dịch HCl 1M giải
phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc).
Hãy xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết C chứa
45,07% B theo khối lượng, D không bị phân tích khi nóng chảy.
3. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng
vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và
9,2 gam một ancol. Xác định công thức cấu tạo cuả E biết rằng một trong hai chất
(ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức.
4. Các chất A1, B1, C1, D1 đều có cùng công thức phân tử C3H7O2N và không tham gia
phản ứng tráng bạc. A1, B1 là chất rắn, C1 và D1 là chất lỏng ở điều kiện thường. Khi
phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp, từ A 1 thu được C3H9O2N, từ D1 thu được

CO2 dö

G

D

CH3COOH, H2SO4,t0

H

3. Axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) (chất X) tác dụng với ancol metylic (xúc
tác) tạo ra este Y, tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra este Z. Cho Y, Z lần lượt tác dụng
với dung dịch axit loãng, với dung dịch NaOH. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
4. So sánh độ linh động của nguyên tử H trong nhóm – OH của phân tử các hợp
chất sau: H2O, C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH. Hãy giải thích?
Câu 5. (4,0 điểm)
1. Có 6 hợp chất hữu cơ mạch hở A, B, C, D, E, F (chứa các nguyên tố cacbon,
hiđro và oxi) đều không làm mất màu brom trong CCl 4, khối lượng phân tử đều bằng 74
đvC. Cho các chất đó lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3
trong NH3 thu được kết quả sau:
Na
NaOH
AgNO3/NH3

A
+



B

Biện luận xác định nhóm chức, công thức phân tử, cấu tạo của A, B, C, D, E, F và
viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A 1 cần dùng vừa đủ 15,4 lít không khí
(đktc) thu được hỗn hợp B1 gồm CO2, H2O và N2. Dẫn hỗn hợp B1 vào bình đựng dung
dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa, sau thí nghiệm khối lượng bình nước vôi
tăng 7,55 gam và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc). Biết trong không khí có chứa 20%
oxi về thể tích, còn lại là N2. Biết phân tử khối của A1 nhỏ hơn 150 đvC và A1 được điều
chế trực tiếp từ hai chất hữu cơ khác nhau.
Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên A1.
3. Cho m gam este đơn chức X đun nóng với dung dịch NaOH, sau phản ứng để
trung hoà NaOH dư cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Chưng cất dung dịch sau trung hòa
thu được 15,25 gam hỗn hợp muối khan và hơi ancol Y. Dẫn toàn bộ Y qua CuO dư,
nung nóng được anđehit R. Cho toàn bộ R tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3, thu được 43,2 gam Ag. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Xác định công thức cấu tạo của X.
Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, Cl=35,5; Fe=56, Cu=64,
Ag=108.
-----------------------Hết----------------------Thí sinh không được dùng bảng HTTH và tính tan

12



u

ĐÁP ÁN
Nội dung

Ý

2Cl2 + Ca(OH)2(dd) → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
Cl2 + Ca(OH)2(vôi sữa) → CaOCl2 + H2O
to

→ 5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O
6Cl2 + 6Ca(OH)2 
3H2S + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 3S + 7H2O
4 Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc
VIIA.
-Trường hợp 1: Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH

1,0

1,0

0,25

Y 35,323
=
⇒ Y = 9,284
17
64
,
677
Ta có :
(loại do không có nghiệm thích hợp)

-Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4
Y 35,323
=


⇒ A HClO
⇒ MX = 39 gam/mol, vậy X là nguyên tố kali
4

4
điểm

2
1 Dung dịch mới pha có màu da cam, thêm Ba(OH)2 dung dịch
chuyển dần màu vàng, đồng thời có kết tủa màu vàng xuất hiện.
Giải thích: Cr2O72- + 2OH2CrO42- + H2O
Da cam
vàng
→ BaCrO4 ↓ (vàng)
Ba2+ + CrO42- 
Mẩu oxit tan hết, dung dịch có màu vàng (nâu). Thêm NaNO3, khí
không màu bay ra, hóa nâu trong không khí.
→ 2Fe3+ + Fe2+ + 4H2O
Giải thích: Fe3O4 + 8H+ 
→ 3Fe+3 + NO ↑ (hóa nâu trong không khí)
3Fe2+ + NO3- + 4H+ 
+ 2H2O
2 Do Cu dư và tạo H2 khi tác dụng với Mg ⇒ B chứa FeCl2, CuCl2 và
HCl
Phản ứng: Fe2O3 + 6H+ → 2Fe3+ + 3H2O
x → 6x → 2x
Cu +2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
x ¬ 2x → 2x → x
Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

u

Nội dung

Ý
3

Điểm

5, 04
273, 75.21,862
= 0, 225
= 0,175
22,
4
100.342
Ta có: nAl2(SO4)3=
mol, nH2=
mol

2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2 (1)

0,5

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O (2)
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O (3)
Theo (1, 2, 3): nH2SO4=3nAl2(SO4)3=3.0,175=0,525 mol

0,525.98.100

0,5

Tính thời gian đã điện phân:
Vậy t = 0,225 × 96500 = 21712,5 (giây)

4
điểm

3
1

Gọi số mol N2O và N2 lần lượt là x, y mol có:
44x + 28y = 18.2.0, 06  x = 0, 03
⇒

 x + y = 0, 06
 y = 0, 03

0,5

Quá trình cho e:
Al → Al3+ + 3e
0,46 →
1,38
Suy ra: tổng số mol e nhận còn thiếu = 1,38 - 0,54 = 0,84 mol
Vậy sản phẩm khử còn có muối NH4NO3
+5

−3



u

Nội dung

Ý

Điểm

2 Ta có: nHCl = 0,1 mol; nCO2=1,12:22,4 = 0,05 mol
Dung dịch D phản ứng hết 0,1 mol HCl → CO2 và nH+ :
nCO2=0,1:0,05= 2:1
Suy ra hợp chất D là muối cacbonat kim loại. Hợp chất D không bị
phân tích khi nóng chảy, vậy D là cacbonat kim loại kiềm.
2 H+ + CO32− → H2O + CO2
C + CO2 → D + B ⇒ C là peoxit hay supeoxit, B là oxi.
Đặt công thức hoá học của C là AxOy.
Lượng oxi trong 0,1 mol C (AxOy) là 16 × 0,05 + 2.4 = 3,2 (g)
→ mC = (3,2.100):45,07= 7,1 (g) ⇒ MC = 7,1 : 0,1 = 71 (g/mol)
3,9 3, 2
:
mA trong C = 7,1 − 3,2 = 3,9 (g) ⇒ x : y = M A 16 → MA = 39

Vậy A là K ; B là O2 ; C là KO2 ; D là K2CO3
Các phương trình phản ứng: K +O2 → KO2;
KO2+2 CO2 → 2 K2CO3 + 3 O2↑, K2CO3 + 2 HCl → 2 KCl + H2O +
CO2↑
3 Do: nNaOH:nE=3 nên có 2 trường hợp xảy ra:

0,5


4
16

1,0

4



u

Nội dung

Ý

Điểm
điểm

1 Điều chế axetilen:
1500o ,lln

2CH4 → HC≡ CH + 3H2
CuCl,NH Cl,t
→ CH2= CH - C ≡ CH
Cao su cloropren:
n HC ≡ CH 
CH2= CH - C ≡ CH + HCl
CH2 = CH - CCl = CH2
4

→ CH2 = CH - OCOCH3
HC ≡ CH + CH3COOH 

o

xt,t ,P
n CH2 = CH - OCOCH3 → [- CH2CH(OCOCH3)-]n

2
A

B

C

D

E

G

CH(CH3)2

CBr(CH3)2

COH(CH3)2

OCOCH3

C(OH)(CH3)2

CBr(CH3)2

Br

CBr(CH3)2

Br

COH(CH3)2

Br

17

1,0



u

Nội dung

Ý

Điểm

C(OH)(CH3)2

ONa


(CH3CO)
t


2O

OCOCH3

0

COOCH3

+CH3
COO
H

COOH

OH

+H2O

OH

H , t0 →

¬


+CH3OH



→

HOC2H4CHO + Na → NaOC2H4CHO + 1/2H2
to

→ HOC2H4COONH4 + 2Ag +
HOC2H4CHO + 2Ag(NH3)2OH 
3NH3 +H2O
HOOC-CHO + Na → NaOOC-CHO + 1/2H2
HOOC-CHO + NaOH → NaOOC-CHO + H2O
o

t
→ (COONH4)2 + 2Ag + 2NH3
HOOC-CHO + 2Ag(NH3)2OH 
+H2O

19

0,5



u

Nội dung

Ý

2 Ta có: nkk=0,6875 mol ⇒ nO2=0,1375 mol và nN2=0,55 mol

NaOHdư + HCl → NaCl + H2O (2)
0,1
0,1
0,1
Hơi rượu Y qua CuO nung nóng:
R/1CH2OH + CuO
R/1CHO + Cu + H2O (3)
0

t
→

0,5

to

→ R/1COONH4 + 2Ag + 3 NH3 + H2O
R/1CHO + 2Ag(NH3)2OH 
(4)
Nếu R1 là H:
CH3OH + CuO
HCHO (E)+ Cu + H2O (5)
0

t
→

to

→ (NH4)2CO3 + 4Ag + 6 NH3 + 2H2O

Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu.
Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của
PTHH đó.
………………………HẾT…………………….

21


ĐỀ 3
Câu 1 : (4 điểm)
1.1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau :
(A) + (X) → (B) + (C)
(B) + Cl2 → (D)
(D) + (C) → (B) + (E) + (X)
(D) + KI → (B) + (G) + (H)
(D) + KOH → (I) + (H)
(I) → (K) + (Y)
(K) + H2 → (L) + (Y)
(L) + (D) → (B)
1.2/ Cho biết hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi thực hiện các thí
nghiệm sau:
a/ Cho từ từ đến dư dung dịch ZnSO4 vào dung dịch Na2CO3.
b/ Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch Na2CO3.
c/ Cho từ từ đến dư dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH.
Câu 2 : (3 điểm)
2.1/ Điện phân dung dịch ZnSO4 với các điện cực Pt.
a/ Viết sơ đồ điện phân và phương trình điện phân.
b/ Sau khi đã điện phân một thời gian dài; ngắt nguồn điện, dùng dây dẫn có gắn vôn
kế nối hai điện cực với nhau. Cho biết hiện tượng gì sẽ xảy ra, giải thích (có trình bày
sơ đồ hoạt động của pin điện nếu có và phương trình phản ứng).

không phân nhánh. Đốt cháy hỗn hợp B, D thu được hỗn hợp CO2 và hơi H2O
theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 4:5; số mol O2 phản ứng gấp 1,5 lần số mol CO2.
Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 20,2. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO
(dư) nung nóng; sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm
3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 1,6 gam. Cho Y tác dụng
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 37,8 gam Ag. Tìm
công thức của A và tính số mol của các chất trong X.
Câu 5 : (3 điểm)
5.1/ A, B, C, D đều có công thức phân tử C 3H4O2. Thực hiện các thí nghiệm ta có kết
quả theo bảng sau : (dấu + : có phản ứng)
A
B
C
D
tác dụng với dung dịch
+
+
kiềm
tác dụng với kim loại kiềm
+
phản ứng tráng bạc
+
+
+
tác dụng với H2 (Ni)
+
+
+
+
Tác dụng với nước brom


24


ĐÁP ÁN
Câu 1 : (4 điểm)
Câu
1.1/

Nội dung
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
(A)
(X)
(B)
(C)
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
(B)
(D)
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl
(D) (C)
(B)
(E) (X)
2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + I2 + 2KCl
(D)
(B) (G) (H)
FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl
(D)
(I)
(H)
t

25

Điểm
2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

1
→ Zn2+ + SO42ZnSO4 
H2O
H+ + OH-




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status