TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH NGÂN HÀNG
MỐI QUAN HỆ
GIỮA RỦI RO TÍN DỤNG VÀ LỢI NHUẬN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2006 - 2014
SVTH: PHAN HỮU NGỌC HÂN
MSSV: 1254030107
Ngành: Ngân hàng
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Linh
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, lời đầu tiên, em xin chân thành tri ân quý Thầy
Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Đào tạo đặc biệt, Trường Đại Học Mở TP. Hồ Chí
Minh, những người đã trực tiếp giảng dạy, tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong
những năm học tập tại trường. Những kiến thức đó không chỉ là nền tảng để em thực hiện
luận văn mà còn là hành trang quý giá để em tiếp tục học ở bậc học cao hơn nhằm bước
vào sự nghiệp trong tương lai một cách vững chắc và tự tin.
Đặc biệt, em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Thị Thùy Linh - Người Cô
đã hướng dẫn em một cách rất tận tình, chu đáo trong suốt quá trình thực hiện khóa luận,
đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện luận văn một cách chỉnh chu nhất.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, với những hạn chế về kiến thức cũng như
kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất
nghiên cứu độc lập, có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi và có tinh thần trách nhiệm cao
trong công việc. Sinh viên cũng thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến của giáo viên
hướng dẫn.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi
nhuận ngân hàng trong hệ thống NHTM Việt Nam phù hợp với yêu cầu đối với khóa
luận tốt nghiệp, có ý nghĩa về khoa học và thực tiễn.
Tp. HCM, ngày
tháng
năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN THỊ THÙY LINH
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ..................................................................... vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................ 1
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................. 1
1.2
3.1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM ............................ 13
3.1.1 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM 2011- 2014 ......................................................................................... 13
3.1.2 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM 2011- 2014 ................................................................................ 15
3.1.3
TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM ............. 16
3.1.4
TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 18
3.1.5 TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT
NAM .................................................................................................................. 20
3.2
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. .................................................... 21
3.2.1
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ ............................................................ 21
3.2.2
PHÂN TÍCH MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN. ................................... 22
Giải pháp đối với đội ngũ cán bộ ngân hàng ................................................ 39
4.2.4
Chấp hành đúng chế độ và quy trình tín dụng .............................................. 40
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 44
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 46
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
1
NH TMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
2
NHNN
Cán bộ tín dụng
8
KPI
Phương pháp thẻ điểm cân bằng
9
CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng trực
thuộc Ngân hàng Nhà nước
10
TPP
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên
Thái Bình Dương
11
AEC
Cộng đồng kinh tế ASIAN
12
Hình 3.1 Cơ cấu tài sản của các ngân hàng Việt Nam năm 2013- 2014 ......................14
Hình 3.2 Cơ cấu nợ phải trả của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2013- 2014 ........15
Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng và quy mô tín dụng/GDP.................................17
Hình 3.4 Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2004 – 2015 ............18
Hình 3.5 Tỷ lệ ROA và ROE trung bình ngành ngân hàng năm 2013 và 2014 ...........17
Hình 3.6 Cơ cấu nợ xấu theo khối Ngân hàng năm 2013- 2014P ................................17
vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ khi thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể
trong việc ổn định và phát triển trên cơ sở từng bước hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.
Việc chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, cam kết thực hiện mậu dịch tự
do Châu Á AFTA và ký Hiệp định thương mại Việt - Mỹ là những mốc sự kiện lịch sử
quan trọng trong tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam. Theo đà phát triển đó, trong năm
2015, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh quan hệ ngoại giao các nước thông qua ký kết Hiệp định
Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dương TPP; chính thức gia nhập Cộng đồng kinh tế
ASEAN (AEC), từ đó Việt Nam ngày càng đẩy mạnh giao thương với các nước, tự do hóa
thương mại và dịch vụ tài chính, đặc biệt là dịch vụ tài chính ngân hàng đang là vấn đề có
tính thời sự hiện nay. Việc hội nhập với nền kinh tế khụ vực và thế giới này đã mở ra nhiều
cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra không ít thách thức đối với các ngân hàng Việt Nam.
Sự xuất hiện của các trung gian tài chính phi ngân hàng và các ngân hàng nước ngoài đến
từ các quốc gia có nền tài chính phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông… đã tạo ra nhiều
sức ép cạnh tranh lớn. Do đó, để thích nghi và hoạt động hiệu quả trong môi trường cạnh
tranh toàn diện, ngành ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài này nhằm đạt được mục tiêu phân tích mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận
của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006 – 2014 đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp
giúp các NHTM quản trị rủi ro và đảm bảo khả năng sinh lợi trong hoạt động của mình.
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu này, các câu hỏi sau cần được giải quyết:
-
Thực trạng lợi nhuận và rủi ro tín dụng của các NHTM như thế nào trong giai đoạn
2006 – 2014?
-
Rủi ro tín dụng sẽ có tác động như thế nào đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Việt Nam giai đoạn 2006 – 2014?
-
Các giải pháp nào để quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
1.3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp phương pháp phân tích thống kê
mô tả, so sánh và phân tích hồi quy OLS trong các bước nghiên cứu của mình. Thu thập,
tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh và mô tả để phân tích thực trạng trạng hoạt động tín
dụng, thực trạng rủi ro tín dụng cũng như tác động của rủi ro đến hiệu quả hoạt động của
ngân hàng. Sau đó, đề tài sử dụng mô hình hồi quy OLS để xử lý số liệu, đưa ra nhận xét
đánh giá dựa trên kết quả chạy mô hình của dữ liệu.
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU.
Trong chương này, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên cở sở lý thuyết và các
bài nghiên cứu đã được thực hiện trước đây, từ đó lập giả thuyết nghiên cứu và tiến hành
chạy mô hình, là tiền đề quan trọng để có kết quả được phân tích ở chương tiếp theo
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ĐẶT GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, là chiếc cầu nối
điều hòa, lưu chuyển những nguồn vốn trong một quốc gia. Tuy nhiên, các cuộc khủng
hoảng kinh tế trên thế giới đều bắt nguồn từ ngành ngân hàng. Minh chứng mạnh mẽ cho
điều này đó là cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ năm 2007-2008. Những năm trước đó,
các tổ chức tài chính có xu hướng cho vay mạo hiểm trong môi trường tín dụng dễ dãi, cho
vay các khoản không đạt tiêu chuẩn; được thế chấp bằng bất động sản thẩm định sai giá, sai
quy cách để đạt được tiêu chuẩn cho vay. Đến giữa năm 2007, khi bong bóng thị trường bất
động sản bị vỡ, dự án kinh doanh nhà ở không còn tốt, dẫn đến các khoản vay đảm bảo
bằng bất động sản đều không còn khả năng trả nợ. Hàng loạt khoản nợ không thể thu hồi,
nhiều ngân hàng bị thua lỗ. Từ đó phát sinh một chuỗi sự kiện khác như suy thoái thị trường
vốn, suy giảm tính thanh khoản, thu hẹp tín dụng, … đã làm rung chuyển toàn cầu, lây lan
ra nhiều nước trên thế giới làm kinh tế suy thoái, nhiều tổ chức tài chính bị phá sản.
Qua đấy thấy được rằng rủi ro tín dụng có tác động rất lớn, tạo ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực
đến ngân hàng, từ đó hàng loạt các bài nghiên cứu về mối quan hệ của rủi ro đến hoạt động
của ngân hàng được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới nhưng đều mang lại các kết
quả tương tự nhau.
Theo nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu trong nước như Phạm Thanh Bình (2005),
Nguyễn Việt Hùng (2008), tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA (Return On Assets)
là một chỉ tiêu chủ yếu phản ánh tính hiệu quả quản lý. Nó chỉ ra rằng khả năng của hội
đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.
ROA được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu quả hoạt động và đánh giá tình hình tài
chính của ngân hàng, nếu mức ROA thấp có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hay
cũng đồng nghĩa nếu ro tín dụng tăng, tỷ suất sinh lời chưa chắc sẽ giảm theo từng đặc điểm
của các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của tín dụng,
chỉ số này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp theo nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Việt Hùng năm 2008. Tỷ lệ này tăng lên tức ngân hàng có thêm khoản nợ tới hạn
nhưng không thu hồi được, làm phát sinh thêm rủi ro tín dụng, mà rủi ro tín dụng có tác
động tiêu cực, làm giảm lợi nhuận ngân hàng.
Trên cơ sở những thảo luận này, giả thuyết nghiên cứu thứ nhất của đề tài như sau:
Giả thuyết H1: Tỷ lệ nợ quá hạn có tác động ngược chiều đến lợi nhuận của ngân hàng
thương mại tại Việt Nam
b. Hiệu quả hoạt động tín dụng và lợi nhuận ngân hàng
Hiệu quả hoạt động tín dụng trong các nghiên cứu trước đây được xác định thông qua tỷ lệ
chi phí của hoạt động tín dụng (chi phí lãi và các chi phí tương tự) trên thu nhập của hoạt
động tín dụng (thu nhập lãi và các thu nhập tương tự) ETI (Credit’s Expense To Credit’s
Income). Theo nghiên cứu của tác giả Ji-Li Hu, Chiang-Ping Chen và Yi-Yuan Su (2009)
áp dụng phương pháp phi tham số để nghiên cứu hiệu quả hoạt động và xem xét một số
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các 12 ngân hàng Trung Quốc thời kỳ 2000
đến 2007. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được tỷ lệ chi phí lãi trên thu nhập lãi có tác động
trái chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng, có nghĩa là tỷ lệ chi phí lãi càng cao thì
5
hoạt động của ngân hàng hiệu quả càng thấp. Còn theo tác giả Abbas và các cộng sự (2014)
đã thực nghiệm nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng (ba biến giải thích là tỷ lệ nợ xấu,
tỷ lệ chi phí lãi trên thu nhập và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng) đến lợi nhuận của ngân hàng
ngân hàng (ROA) tại Pakistan trong giai đoạn từ 2006 đến 2011. Kết quả quả hồi quy cho
thấy rủi ro tín dụng hoàn toàn có tác động tiêu cực lên hiệu quả hoạt động ngân hàng. Cụ
thể khi tỷ lệ nợ xấu, tổng chi phí lãi/tổng thu nhập lãi và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tăng
1% sẽ làm cho ROA giảm lần tương ứng là 1.6%, 3% và 9%. Qua hai nghiên cứu trên cho
thấy, tỷ lệ chi phí lãi đều có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của ngân
hàng. Trong chỉ tiêu này, tử số thể hiện khoản ngân hàng chi ra trong hoạt động tín dụng
d. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ RTL (Non-performing loan’s Reserves To
gross Loans) theo một nghiên cứu của tác giả Gizaw và các cộng sự (2015) nghiên cứu tác
động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận tại các ngân hàng thương mại ở Ethiopia, dữ liệu
nghiên cứu thu thập từ tám ngân hàng thương mại Ethiopia trong 10 năm từ 2003 đến 2012.
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu có tác động tiêu cực đến lợi
nhuận của ngân hàng, còn tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến lợi nhuận
ngân hàng. Theo một bài nghiên cứu khác của Oke và các cộng sự (2012) thực hiện lại
nghiên cứu này tại quốc gia Nigeria. Họ sử dụng dữ liệu thu thập từ 5 ngân hàng được chọn
trong khoảng thời gian 11 năm (từ 2000 đến 2010). Kết quả hồi quy cho thấy khi tỷ lệ nợ
xấu và tổng dự nợ/tổng tiền gửi tăng 100% sẽ làm ROA giảm tương ứng là 6.2% và 0.65%.
Trong khi đó tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng lại tác động tích cực đến ROA khi tỷ lệ này tăng
100% sẽ làm ROA tăng 9.6%. Tuy nhiên nghiên cứu của tác giả Norman và các cộng sự
(2015) đã tiến hành đo lường tác động của rủi ro tín dụng lên lợi nhuận của 18 ngân hàng
ở Bangladesh từ 2003 đến 2013. Kết quả thu được sau khi hồi quy dữ liệu bằng mô hình
tác động ngẫu nhiên REM, GLS và GMM là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
luôn tác động nghịch chiều với ROA, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Theo Fitch ratings
(2009), tỷ lệ này phản ánh chất lượng các khoản vay của ngân hàng, chỉ ra có bao nhiêu
phần trăm trong tổng doanh số đã cho vay mà không còn tạo lợi nhuận được nữa. Tỷ lệ này
càng cao, chất lượng khoản vay càng kém và do đó rủi ro tín dụng càng cao, làm giảm lợi
nhuận thu về của tác giả. Do đó tác giả đặt giả thuyết là
Giả thuyết H4: Tỷ lệ trích lập dự phòng tín dụng có tác động ngược chiều đến lợi nhuận
của ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
e. Tỷ lệ thu nhập lãi và lợi nhuận ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng dư nợ ITL (Credit’s Income To gross Loans) được nghiên cứu
trong mô hình hồi quy của tác giả Ravy (2012) đã nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng
đến lợi nhuận của các ngân hàng ở Nigeria với mẫu dữ liệu được lấy trong khoảng thời
gian từ 2004 đến 2008 từ các báo cáo thường niên. Bằng phương pháp hồi quy, kết quả cho
Bước 8: Đánh giá độ phù hợp của mô hình.
Hệ số xác định R2 đã được chứng minh là hàm không giảm theo số biến độc lập được đưa
vào mô hình, càng đưa thêm biến độc lập vào mô hình thì R2 càng tăng. Tuy nhiên điều này
cũng được chứng minh rằng không phải phương trình càng có nhiều biến sẽ càng phù hợp
hơn với dữ liệu. Như vậy R-squared có khuynh hướng là một ước lượng lạc quan của thước
đo sự phù hợp của mô hình đối với dữ liệu trong trường hợp có hơn 1 biến giải thích trong
mô hình. Tuy nhiên để đánh giá độ phù hợp của mô hình một cách an toàn hơn, ta còn xét
đến hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R-squared) từ R2 để phản ảnh sát hơn mức độ phù hợp
của mô hình bởi R2 điều chỉnh không nhất thiết tăng lên khi nhiều biến được thêm vào
phương trình và không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó tránh không thổi
phồng mức độ phù hợp của mô hình.
Bước 9: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
Vấn đề đa cộng tuyến xảy ra khi các biến (nhân tố) độc lập có tương quan tuyến tính khá
mạnh với nhau. Nói cách khác hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi có mối tương quan
tuyến tính hiện hữu giữa 2 biến độc lập trở lên trong mô hình. Khi đó sẽ dẫn đến các vấn đề
như hạn chế giá trị của r bình phương; làm sai lệch hoặc đổi dấu các hệ số hồi quy
Việc kiểm định đa cộng tuyến có nhiều cách, tuy nhiên có hai cách phổ biến được tác giả
Damodar N. Gujarati (2004) đề cập đến đó là dựa vào ma trận các hệ số tương quan từng
8
đôi giữa các biến hồi quy độc lập và kiểm tra nhân tử phóng đại VIF (variance-inflating
factor) như sau: hệ số tương quan từng đôi giữa các biến hồi quy độc lập: nếu hệ số tương
quan từng đôi giữa hai biến hồi quy độc lập cao hơn 0,8, thì đa cộng tuyến trở thành một
vấn đề nghiêm trọng. Đối với nhân tử phóng đại VIF, quy tắc là khi VIF vượt quá 10, đó là
dấu hiệu của đa cộng tuyến.
2.3 CƠ SỞ CHỌN MẪU CÁC NHTM ĐẠI DIỆN
Theo số liệu thống kê của NHNN, hiện nay nước ta có hơn 35 ngân hàng NHTM. Dựa trên
số liệu có thể thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân hàng, tác giả chọn ra 33 ngân hàng
9
biến về lợi nhuận và rủi ro tín dụng như trên nhưng Olawale (2014) sử dụng mô hình hồi
quy đơn, và có được kết quả như sau:
ROA = 0,022 - 0,094LA/TD - 0,463NPL/LA + e
Mặc dù Olawale (2014) tách ra phân tích riêng sự tác động của từng biến rủi ro đến ROA,
nhưng các kết quả vẫn đưa đến sự giảm đi của ROA khi có sự tăng lên của LA/TD hoặc
NPL/LA.
Cũng thực hiện nghiên cứu này nhưng tại các ngân hàng thương mại ở Nepal, Ravi (2012)
sử dụng mô hình với biến độc lập khác hai nghiên cứu trên, cụ thể như sau:
ROA = β0 + β1DR + β2CLA+ β3CAR+ e
Trong đó, DR (Default rate) là tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ, CLA (Cost per loan asset) là tỷ lệ
chi phí hoạt động trên tổng nợ, CAR (Capital Adequacy Ratio) là tỷ lệ an toàn vốn. Ravi
(2012) tìm thấy kết quả là một sự tăng lên 1% của các chỉ tiêu DR, CLA, CAR sẽ làm giảm
chỉ tiêu ROA lần lượt là 56%, 4,8%, 25,2%.
Tương tự, các bài nghiên cứu về sự tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động tại
một số quốc gia khác như tại Pakistan của Asad Abbas và các tác giả (2014), tại Kenya của
Danson và Adano (2011) và tại Ethiopia của Million và các tác giả (2015) cũng đều thể
hiện ảnh hưởng tiêu cực mặc dù các mô hình đều có nét khác biệt riêng.
Như vậy, tác động của rủi ro tín dụng lên lợi nhuận của các ngân hàng ở Việt Nam liệu rằng
sẽ có cùng kết quả như các quốc gia khác hay không, để làm rõ được vấn đề này tác giả sẽ
tiến hành thực hiện nghiên cứu sự tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của
các NHTM Việt Nam
Ở bài nghiên cứu này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế lượng bao gồm
thống kê mô tả, phân tích ma trận hệ số tương quan, phân tích hồi quy để nghiên cứu tác
động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động tạo lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam
dựa trên một số NHTM mẫu có tính đại diện. Như vậy, biến phụ thuộc là các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả hoạt động, biến độc lập là các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng. Dựa vào nội
dung ở phần 2.1, các chỉ tiêu sẽ được dùng để đo lường hiệu quả hoạt động bao gồm lợi
hình của tác giả Ravi (2012), tác giả đã bổ sung biến tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng dư nợ (ITL).
Ngoài ra, dựa theo bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008), định nghĩa hiệu
quả hoạt động cũng cho thấy dấu hiệu tác động của biến ETI.
Từ các biến được đề cập và phân tích, tác giả lập bảng kỳ vọng chiều hướng tác động của
các biến đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng như dưới bảng 2.1 như sau
Bảng 2.1 Tóm tắt chiều hướng tác động của các chỉ tiêu đo lường RRTD đến
lợi nhuận của các NHTM
Biến quan sát
Tác động theo kỳ vọng
Tỷ lệ chi phí lãi trên thu nhập lãi (ETI)
-
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (NPLR)
-
Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng tài sản (LTA)
-
Tỷ lệ dự phòng RRTD trên tổng dư nợ (RTL)
-
Tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng dư nợ (ITL)
+
3.1.1 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tài sản tại các NHTM trong thời gian qua có sự tăng trưởng rõ rệt, được thể hiện theo nhóm
ngân hàng trong biểu đồ 3.1 như sau
Biểu đồ 3.1. Tình hình tài sản các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011-2014
Đơn vị tính: tỷ đồng.
3000000
2500000
2000000
1500000
1000000
500000
0
NHNN
NHTMCP
2011
2012
2013
NNNg
2014
giao dịch trên thị trường liên ngân hàng. Như vậy, các ngân hàng có mối liên hệ với nhau
rất lớn, nên nếu một ngân hàng hoạt động thất bại thua lỗ thì cũng sẽ có khả năng làm lây
lan ảnh hưởng tiêu cực các ngân hàng khác, cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008 là một
14
minh chứng. Chứng khoán đầu tư chiếm tỷ trọng lớn thứ ba và cuối cùng là các một số
khoản mục tài sản khác.
3.1.2 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM 2011- 2014
Biểu đồ 3.2. Tăng trưởng vốn điều lệ theo nhóm của các NHTM Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2014
Đơn vị tính: tỷ đồng.
200
180
160
140
120
2011
100
2012
2013
80
2014
của NHNN – đó là BaoVietBank, KienLongBank, NamABank, PGBank, VietcapitalBank
và VietBank.
Về cơ cấu nợ phải trả được thể hiện trong hình 2.2 như sau
Hình 3.2 Cơ cấu nợ phải trả của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2013- 2014
Đơn vị tính: %
Nguồn: Báo cáo ngành ngân hàng của KPMG.
Hình 3.2 cho ta thấy được cơ cấu nợ phải trả của các NHTM giai đoạn 2013- 2014. Tiền
gửi của khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hệ thống NHTM. Đây là
nguồn đầu vào chủ yếu của các NHTM cho hoạt động tín dụng, ngân hàng sử dụng các
nguồn vốn nhàn rỗi huy động được là những khoản tiền gửi này và sau đó cung cấp cho
các chủ thể cần vốn. Khoản mục này là lớn nhất vì vậy tạo nên áp lực phải trả chủ yếu của
các NHTM. Quan trọng hơn khi sử dụng chúng để hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải
hết sức thận trọng trong việc phê duyệt cho vay bởi nếu rủi ro tín dụng xảy ra cho lượng
lớn các khoản vay thì ngân hàng không những chỉ bị mất thu nhập lãi mà còn mất thanh
khoản, không đủ vốn để trả cho các khoản tiền gửi đến hạn dễ dẫn đến sụp đổ, phá sản
như những cuộc khủng hoảng đã xảy ra trước đây. Khoản mục tiền gửi và vay các tổ chức
tín dụng khác chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng nợ phải trả của các ngân hàng. Như
đã nói ở phần tài sản thì hiện nay các NHTM Việt Nam đều đang có mối liên hệ với nhau
trên thị trường liên ngân hàng rất sôi nổi.
3.1.3 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
Hệ thống ngân hàng Việt Nam được thành lập 1990 và có tốc độ phát triển rất mạnh mẽ.
16
Kể năm 2007 đến nay tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn ngành là 19.47% và đây là mức
tăng trưởng cao hơn 3 lần so với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2007- 2014
của nền kinh tế Việt Nam (theo báo cáo ngành ngân hàng của MBS). Doanh thu cụ thể của
ngành tín dụng giai đoạn 2007- 2014 được thống kê trong bảng dưới đây.
Bảng 3.1 Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành ngân hàng 2007- 2014.
0.93
2013
2014
85951.15 92903.25
0.83
8.09
Nguồn: Tác giả tổng hợp.
Tín dụng là hình thức kinh doanh chủ chốt của tất cả các NHTM. Cùng với sự tác động của
nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đều chịu
nhiều ảnh hưởng và có những biến động trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn từ sau
năm 2007.
Quy mô và tầm quan trọng của ngành ngân hàng so với nền kinh tế cũng tăng theo thời
gian, và cũng từ năm 2007, quy mô tín dụng trên tổng GDP nền kinh tế luôn ở mức cao hơn
80%, cụ thể qua đồ thị trong hình dưới đây
Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng và quy mô tín dụng/GDP
Đơn vị tính: %
Nguồn: Báo cáo ngành ngân hàng Việt Nam của MBS
Hình 3.3 cho thấy được các ngân hàng Việt Nam đã thể hiện sự tăng trưởng ấn tượng trong
tín dụng từ năm 2001, đạt điểm cao nhất vào năm 2007 với tốc độ tăng trưởng tín dụng là
53,9%. Trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2014, tăng trưởng tín dụng của ngành giảm mạnh
và chỉ còn 13% vào năm 2014. Tuy nhiên, từ sau năm 2007, đóng góp của ngành ngân
17
hàng vào GDP chiếm tỉ lệ càng cao, càng thể hiện tầm quan trọng của ngành ngân hàng