BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHỔNG THỊ DƢƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA THẤT NGHIỆP ĐẾN LẠM PHÁT TẠI CÁC NƢỚC
TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Tp. HỒ CHÍ MINH, năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn với tên đề tài: “Tác động của thất
nghiệp đến lạm phát tại các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á” là một công
trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, các tài liệu tham khảo, số liệu
thống kê, dữ liệu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả của Luận văn
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
Học viên
Khổng Thị Dƣơng
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Hạ Thị Thiều Dao đã tận
tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm và bảo vệ luận văn.
thất nghiệp, lạm phát kỳ vọng, cung tiền và kim ngạch nhập khẩu được thu thập
từ Ngân hàng Thế giới (2015) và giá dầu thô thế giới được thu thập từ
InflattionData (2015), trong giai đoạn (2005-2013). Tác giả sử dụng phần mềm
Excel, Stata13 để thực hiện thống kê mô tả, phân tích và thực hiện việc chạy hồi
quy dữ liệu bảng theo phương pháp ước lượng bình phương tổng quát khả thi ước
tính (FGLS - Feasible Generral Least Square), trong điều kiện xử lý phương sai
sai số thay đổi, tự tương quan và tương quan phần dư đơn vị chéo. Kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng thất nghiệp tác động cùng chiều đến lạm phát ở mức ý
nghĩa 10%, ngoài ra có ba biến kiểm soát là lạm phát kỳ vọng, giá dầu thô thế
giới, kim ngạch nhập khẩu tác động cùng chiều đến lạm phát và biến cung tiền
không tác động đến lạm phát.
Thông qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm cung cấp thêm bằng chứng
khoa học cụ thể về tác động của thất nghiệp đến lạm phát trong giai đoạn (20052013) cho bảy quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á là đồng biến, giúp Việt Nam
có cái nhìn tổng quát và toàn diện về xu hướng tác động của mối quan hệ này của
khu vực trong thời gian qua để tham khảo cho việc hoạch định chính sách kiểm
soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội cho Việt Nam
trong thời gian tới.
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ viii
2.3.1 Đường Phillips ban đầu..................................................................... 18
2.3.2 Đường Phillips có lạm phát kỳ vọng ................................................ 20
2.3.3 Sự dịch chuyển của đường Phillips có ảnh hưởng của cú sốc cung 23
2.3.4 Đường cong Phillips có ảnh hưởng của các nhân tố tài chính ......... 25
2.3.5 Đường cong Phillips hiện đại ........................................................... 26
2.4 Các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát......... 27
2.4.1 Nghiên cứu trong nước ..................................................................... 27
2.4.2 Nghiên cứu nước ngoài ..................................................................... 27
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 33
3.1 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm............................................................... 33
3.2 Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 37
3.3 Dữ liệu nghiên cứu...................................................................................... 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 38
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................. 42
iv
4.1 Thực trạng thất nghiệp và lạm phát của bảy nước khu vực Đông Nam Á 42
4.2 Thống kê mô tả các biến quan sát và phân tích .......................................... 46
4.3 Kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu ..................................................... 47
4.3.1 Kiểm tra ma trận tương quan và đa cộng tuyến ............................... 47
4.3.2 Lựa chọn mô hình ............................................................................. 48
4.3.3 Kiểm định các sai phạm .................................................................... 49
4.3.4 Xử lý sai phạm bằng phương pháp FGLS ........................................ 49
4.3.5 Thảo luận kết quả của phương pháp FGLS ...................................... 50
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CỦA NGHIÊN CỨU ....... 54
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 54
5.2 Khuyến nghị ................................................................................................ 54
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .............. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 57
Autoregressive Distributed Lag
Consumer Price Index
Mô hình Var trễ phân phối dừng tự hồi quy
Chỉ số giá tiêu dùng
dGDP
GDP Deflator
Chỉ số giảm phát
FEM
Fixed effects model
Mô hình hiệu ứng cố định
FGLS
Feasible Generallized Least Squares
Bình phương tổng quát khả thi ước tính
IF
InflattionData
Dữ liệu lạm phát
Chỉ số giá sản xuất
REM
Random effects model
Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên
VIF
Variance inflation factor
Hệ số phóng đại phương sai
VECM
Vector Error Correction model
Mô hình tự hồi quy Vector Var – Mô hình
Vetor hiệu chỉnh sai số
WB
Worldbank
Ngân hàng Thế giới
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1
Mô hình chi tiêu vượt quá khả năng cung ứng ............................... 8
Hình 2.2
Mô hình chi phí tăng đẩy giá tăng lên ............................................ 9
Hình 2.3
Đường cong Phillips ...................................................................... 18
Hình 2.4
Lạm phát kỳ vọng dịch chuyển đường Phillips ngắn hạn ............ 21
Hình 2.5
Lạm phát và tăng trưởng kinh tế ................................................... 22
Hình 2.6a
Mô hình tổng cầu và tổng cung..................................................... 24
Hình 2.6b
Đường Phillips ............................................................................... 24
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát Campuchia ............... 42
Hình 4.3
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát Indonesia ................... 43
Hình 4.4
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát Malaysia .................... 43
Hình 4.5
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát Thái Lan ................... 44
Hình 4.6
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát Philippines ................ 44
Hình 4.7
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát Việt Nam................... 45
Hình 4.8
Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát ASEAN 7 ................. 45
viii
Phillips được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu, họ thực hiện
1
với nhiều phương pháp, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu khác nhau
nhưng chưa có sự thống nhất về mối quan hệ này. Vấn đề này vẫn đang được các
nhà kinh tế các nước trên Thế giới quan tâm và tranh luận, đó chính là lý do tác
giả chọn đề tài “Tác động của thất nghiệp đến lạm phát tại các nƣớc trong
khu vực Đông Nam Á”, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đạt mục tiêu sau đây:
Đánh giá tác động của thất nghiệp đến lạm phát, thông qua đo lường mức
độ ảnh hưởng của thất nghiệp đến lạm phát tại các nước trong khu vực Đông
Nam Á, giai đoạn (2005 – 2013).
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu trên hướng vào trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
Thất nghiệp có tác động như thế nào đến lạm phát tại các nước trong khu
vực Đông Nam Á, giai đoạn (2005-2013)?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu tác động của thất nghiệp đến lạm phát
trong mối tương quan với một số yếu tố khác là lạm phát kỳ vọng, cung tiền, giá
dầu thô thế giới và kim ngạch nhập khẩu.
Phạm vi nghiên cứu: bảy nước khu vực Đông Nam Á gồm (Việt Nam,
Thái Lan, Malaysia, Philippines, Campuchia, Indonesia, Brunei), giai đoạn (2005
- 2013). Tác giả chọn các quốc gia đang phát triển và có vị trí địa lý tương đồng,
nhưng do số liệu của các nước Myanmar, Lào và Đông Timor không đầy đủ,
riêng Singapore phát triển quá cao so với các nước còn lại nên tác giả không đưa
vào nghiên cứu.
1.5 Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu
Để đánh giá tác động của thất nghiệp đến lạm phát tại các nước trong khu
dữ liệu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, kết cấu của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp và lạm phát, mối quan hệ giữa
thất nghiệp và lạm phát, các nghiên cứu trước có liên quan.
Chương 3: Trình bày chi tiết về mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên
cứu, dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
3
Chương 4: Thực trạng về đường xu hướng của mối quan hệ giữa thất
nghiệp và lạm phát tại các nước của khu vực Đông Nam Á, trình bày và phân
tích kết quả thống kê mô tả dữ liệu dùng trong nghiên cứu, kết quả kiểm định các
mô hình kinh tế lượng, đồng thời thảo luận kết quả và so sánh kết quả nghiên cứu
này với kết quả của nghiên cứu trước đã khảo sát.
Chương 5: Đưa ra kết luận của nghiên cứu, những hạn chế của nghiên
cứu, một số khuyến nghị và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp.
Tóm tắt chương 1: Trong chương này, tác giả đã trình bày các nội dung
mang tính khái quát, giới thiệu tóm tắt những vấn đề căn bản của toàn bộ quá
trình nghiên cứu, sự cần thiết nghiên cứu đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và
phạm vi, phương pháp và dữ liệu nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của luận văn để
tìm cơ sở chứng minh cho nghiên cứu này, đề tài sẽ đề cập chi tiết hơn khi bước
sang chương 2.
4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày nội dung gồm các khái niệm, cơ sở
lý thuyết về thất nghiệp và lạm phát, mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát,
khái niệm các biến kiểm soát trong mô hình, tổng hợp các nghiên cứu trước về
tác động của thất nghiệp đến lạm phát.
Chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI): theo Nguyễn Như Ý và ctg (2009), chỉ số
giá tiêu dùng (CPI) là một chỉ tiêu thống kê phản ánh mức độ biến động qua thời
gian về giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ chi tiêu. Theo Ngân hàng Thế
giới (2015), CPI được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự thay đổi tỷ lệ
phần trăm hàng năm trong chi phí cho người tiêu dùng có được một giỏ hàng hóa
và dịch vụ mà có thể được cố định hoặc thay đổi trong khoảng thời gian quy
định. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm t được xác định theo công thức:
∑
∑
(2.2)
Trong đó:
-
: giá sản phẩm i năm t
-
: giá sản phẩm i năm gốc
-
: khối lượng sản phẩm i ở kỳ gốc
Có nhiều chỉ số giá để tính tỷ lệ lạm phát, trong nghiên cứu này tác giả sử
dụng chỉ số CPI theo Ngân hàng Thế giới (2015).
2.1.3 Tác động của lạm phát
Theo M.Gärtner (2009), trong trường hợp lạm phát xảy ra đúng như dự
phát làm sai lệch trong việc phân phối các nguồn tài nguyên do những thay đổi
bất lợi. Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, giá của các hàng hóa thay đổi khác nhau
dẫn tới giá tương đối của chúng cũng thay đổi, các quyết định của người tiêu
dùng bị biến dạng và thị trường mất khả năng phân bổ nguồn lực hiệu quả.
2.1.4 Các yếu tố tác động đến lạm phát
Thứ nhất, lạm phát bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng của tổng cầu hay tổng
cung, điều này dẫn tới hai nguồn gây ra lạm phát là lạm phát cầu kéo và lạm phát
chi phí đẩy.
Lạm phát cầu kéo: Theo Frisch (1990), các nhà kinh tế học thuộc trường
phái Keynes coi lạm phát là do sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu
phát sinh từ sự gia tăng nào đó trong tổng chi tiêu. Trường phái Keynes không
cho rằng giá cả luôn luôn ổn định mà khẳng định giá cả gia tăng bất cứ khi nào
có sự gia tăng tổng cầu trong ngắn hạn. Tuy nhiên, theo Keynes lạm phát thật sự
chỉ xảy ra khi có sự gia tăng của giá cả mà không có sự mở rộng của sản lượng.
Điều này hàm ý lạm phát chỉ xảy ra khi tổng cầu tăng lên mạnh mẽ. Đường tổng
cầu dịch chuyển từ AD1 đến AD2 do các nguyên nhân: tiêu dùng của hộ gia đình
hoặc đầu tư của khu vực tư nhân tăng; chi tiêu của chính phủ tăng; xuất khẩu
ròng tăng lên trong nền kinh tế mở.
7
Hình 2.1: Mô hình chi tiêu vượt quá khả năng cung ứng
P
AS2
AS1
P2
tế về mức cân bằng mới và đường tổng cung dịch chuyển sang trái. Tại điểm cân
bằng mới lương danh nghĩa và mức giá chung đều tăng.
Lạm phát chi phí đẩy: Theo Frisch (1990), lạm phát chi phí đẩy xảy ra khi
đường tổng cung dịch chuyển sang trái, do chi phí sản xuất tăng nhanh hơn năng
8
xuất lao động. Bốn loại chi phí có thể gây ra lạm phát loại này là: tiền lương,
thuế gián thu, lãi xuất và giá nguyên liệu nhập khẩu. Lạm phát chi phí đẩy
thường xuất hiện khi tiền lương tăng trước mà chưa tăng năng suất lao động hay
mức giá chung. Đây có thể là kết quả từ kỳ vọng sai lạm phát hay sự thay đổi
trong phân bổ thu nhập.
Hình 2.2: Mô hình chi phí tăng đẩy giá tăng lên
P
AS2
AS1
P2
B
P1
A
AD
0
tiền tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế (Kibritçioğlu,
2002).
Thứ ba, theo Samuelson và Solow (1960), trong mô hình đường cong
(
Phillips
lạm phát kỳ vọng (
nhiên (
)
thì tỷ lệ lạm phát phụ thuộc vào ba yếu tố: tỷ lệ
), độ lệch của tỷ lệ thấy nghiệp so với tỷ lệ thất nghiệp tự
) và các cú sốc cung ( ).
Ngoài ra còn có nhận định của một số nhà kinh tế như: Theo Pigou
(1949), cho rằng lạm phát xảy ra là do tình trạng giá cả của nền kinh tế tăng
nhanh hơn thu nhập của người lao động. Theo Mohamad Rahimi và ctg (2009),
đã phê phán trường phái Keynes là Lucas vào năm 1976, người mà tranh cãi rằng
chính sự kỳ vọng duy lý đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế do nó tác động
đến hành vi của các cá nhân trong nền kinh tế. Cụ thể, người tiêu dùng sẽ quyết
định sản lượng tiêu thụ của mình phụ thuộc vào kỳ vọng thu nhập tương lai của
họ và công ty quyết định sẽ đầu tư bao nhiêu tiền dựa trên sự kỳ vọng vào tương
lai. Và một sự dịch chuyển nào đó trong kỳ vọng của người tiêu dùng sẽ dẫn tới
sự thay đổi trong nhu cầu hàng hóa và do vậy mà có thể dẫn tới sự gia tăng mức
giá chung trong nền kinh tế.
2.1.5 Biện pháp hạn chế lạm phát
Theo Nguyễn Thái Thảo Vy (2011), thực hiện chính sách nhằm làm gia
Ngoài ra, nếu một phần hay toàn bộ số tiền này được gửi vào các ngân hàng
thương mại mà ở đó được giữ lại một phần làm dự trữ và cho vay phần còn lại,
số nhân tiền sẽ phát huy tác dụng và những nghiệp vụ thị trường mở này thậm
chí có thể tác động lớn hơn đến cung tiền, như vậy cung tiền là một biến số chính
sách do Fed kiểm soát.
Tác động của việc bơm tiền: việc lý giải cách thức xác định mức giá và tại
sao nó thay đổi theo thời gian được gọi là lý thuyết số lượng tiền tệ. Theo lý
11
thuyết số lượng tiền tệ, lượng tiền trong nền kinh tế quyết định giá trị của tiền và
sự tăng khối lượng tiền tệ là nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát.
Sự phân đôi cổ điển và tính trung lập của tiền: cho đến nay chúng ta đã
thấy sự thay đổi của cung ứng tiền tệ dẫn đến sự thay đổi trong mức giá chung về
hàng hóa và dịch vụ như thế nào. Những thay đổi về tiền có ảnh hưởng như thế
nào đến các biến số kinh tế khác như sản lượng, việc làm, tiền lương thực tế và
lãi suất thực tế? Câu hỏi này đã thu hút sự quan tâm trong một thời gian dài của
nhiều nhà kinh tế học, bao gồm cả David Hume trong thế kỷ 18. Hiện nay sự
phân chia thành các biến danh nghĩa và biến thực được gọi là sự phân đôi cổ
điển.
Khi ngân hàng trung ương tăng gấp đôi cung ứng tiền tệ, giá cả sẽ tăng
gấp đôi, tiền lương danh nghĩa tăng gấp đôi và tất cả các giá trị khác được tính
bằng đô la cũng tăng gấp đôi. Các biến thực tế như sản lượng, việc làm tiền
lương thực tế và lãi suất thực tế không thay đổi. Việc thay đổi về tiền không làm
thay đổi các biến thực tế được gọi là tính trung lập của tiền.
Hiệu ứng Fisher: khi Fed tăng tỷ lệ tăng trưởng tiền thì cả tỷ lệ lạm phát
và lãi suất danh nghĩa cùng tăng trong dài hạn. Điều chỉnh này của lãi suất danh
nghĩa theo tỷ lệ lạm phát được gọi là hiệu ứng Fisher (Mankiw, 2003).
2.1.7 Lý thuyết hiện đại về lạm phát
Có việc làm: nhóm này bao gồm những người làm việc được trả lương, tự
kinh doanh hoặc làm việc không lương trong doanh nghiệp gia đình. Cả làm việc
toàn thời gian và bán thời gian. Nhóm này bao gồm cả những người có việc làm
nhưng không làm việc do tạm thời vắng mặt do bệnh tật, nghỉ mát hoặc do thời
tiết xấu.
Thất nghiệp: nhóm này bao gồm những người sẵn sàng làm việc, đã tìm
việc nhưng không có việc làm và đang cố gắng tìm việc suốt bốn tuần trước đó.
Nhóm này bao gồm cả những người đang chờ việc, được gọi lại làm việc sau khi
bị cho nghỉ việc.
Không trong lực lượng lao động: nhóm này bao gồm những người không
thuộc trong hai nhóm trên, chẳng hạn như sinh viên toàn thời gian, người nội trợ
hay người nghỉ hưu.
13
( )
(2.3)
Lực lượng lao động = số người có việc làm + số người thất nghiệp
Bộ lao động định nghĩa tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người thất nghiệp
trong lực lượng lao động.
(2.4)
2.2.3 Tác động của thất nghiệp
Theo Nguyễn Thái Thảo Vy (2011), tác động thứ nhất của thất nghiệp là
nó làm giảm sản lượng quốc gia. Khi thất nghiệp nhiều thì số người có việc làm
giảm, số người tham gia vào quá trình sản xuất và dịch vụ giảm, do đó sản lượng
quốc gia giảm. Khi nền kinh tế suy thoái hay khủng hoảng, các doanh nghiệp sản
xuất ít, họ ít tuyển dụng lao động, do đó thất nghiệp sẽ tăng và sản lượng quốc
gia giảm.
tiền tệ mở rộng. Khi chính sách này phát huy tổng cầu sẽ tăng. Kết quả là công
ăn việc là tăng, thất nghiệp giảm. Nền kinh tế tăng trưởng, sản lượng thực tế dịch
chuyển tăng dần về mức sản lượng tiềm năng, thất nghiệp thực tế trở về mức thất
nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kỳ sẽ triệt tiêu.
Đối với thất nghiệp tự nhiên gồm một số giải pháp sau:
Một là, tăng cường hoạt động của dịch vụ về giới thiệu việc làm;
Hai là, tăng cường đào tạo lại nguồn nhân lực;
Ba là, tạo thuận lợi cho di cư lao động;
Bốn là, cắt giảm trợ cấp thất nghiệp, năm là, giảm thuế suất biên đối với
thu nhập;
Sáu là, khuyến khích đầu tư tư nhân;
Bảy là, giảm việc can thiệp trực tiếp của Chính phủ về các chính sách phi
thị trường lao động.
2.2.5 Lý thuyết của Keynes
Thất nghiệp theo quan điểm của Keynes hay còn gọi là thất nghiệp do
thiếu cầu hay thất nghiệp chu kỳ là dạng thất nghiệp không tự nguyện và mất cân
bằng, nó xảy ra do tổng cầu thấp và quá trình điều chỉnh tiền lương diễn ra chậm.
15