Tác động của cung tiền và thâm hụt ngân sách đến lạm phát ở các nước châu á thái bình dương - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

Phạm Hà Kim Ngân

TÁC ĐỘNG CỦA CUNG TIỀN VÀ THÂM HỤT
NGÂN SÁCH ĐẾN LẠM PHÁT Ở CÁC NƯỚC
CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

Phạm Hà Kim Ngân

TÁC ĐỘNG CỦA CUNG TIỀN VÀ THÂM HỤT
NGÂN SÁCH ĐẾN LẠM PHÁT Ở CÁC NƯỚC
CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS.Bùi Kim Yến

Tp.Hồ Chí Minh – 2016



Bảng 4.2.1.1 : Kiểm định tương quan chéo (cross-section independence) ............................. 48
Bảng 4.2.1.2: Kiểm định tính dừng .............................................................................................. 49
Bảng 4.2.3.1: Kết quả ma trận tự tương quan ............................................................................. 50
Bảng 4.2.3.2: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai................. 51
Bảng 4.2.4: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi mô hình ...................................................... 52
Bảng 4.2.5: Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình ................................................................ 52
Bảng 4.2.6: Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Kao (1999) .................................. 53
Bảng 4.2.7 a: Kết quả hồi quy mô hình 1 .................................................................................... 54
Bảng 4.2.7 b: Kết quả hồi quy mô hình 2 .................................................................................... 56
Bảng 4.2.8: Kết quả hồi quy mô hình mở rộng........................................................................... 60


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.4.2 Chỉ số GDP 9 nước trong khu vực châu Á Thái Bình Dương............................. 4
Hình 3.1.1 Tỷ lệ đóng góp vào GDP toàn cầu của các khu vực kinh tế thế giới năm
2000, 2010, 2011 ........................................................................................................................ 22
Hình 3.1.2.1 a Phân tích lạm phát theo rổ CPI ....................................................................... 32
Hình 3.1.2.1 b Chính sách lãi suất............................................................................................ 33
Hình 3.1.2.1 c Lạm phát các quốc gia ..................................................................................... 33
Hình 3.1.2.1 d Cân bằng tài khóa điều chỉnh chu kỳ

......................................... 34

Hình 3.1.2.2 a Tình hình lạm phát ở 9 nước trong giai đoạn 1997 đến 2014 .................... 35
Hình 3.1.2.2 b Tình hình thâm hụt ngân sách ở 9 nước trong giai đoạn 1997 đến
2014 .............................................................................................................................................. 36
Hình 3.1.2.2 c Tình hình cung tiền M2 ở 9 nước trong giai đoạn 1997-2014 .................... 36


TÓM TẮT

Athens chính thức rơi vào tình trạng vỡ nợ. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, một
nền kinh tế phát triển như Hy Lạp bị IMF kết luận như vậy. Với tuyên bố này, Hy
Lạp mặc nhiên không được quyền tiếp cận bất cứ khoản vay nào của quỹ cho tới khi
thanh toán xong nghĩa vụ nợ cũ. Olympic Athen được tổ chức vào giữa 2004 được
coi là nguyên nhân trực tiếp đẩy Hy Lạp vào cuộc khủng hoảng nợ kéo dài cho đến
tận hôm nay. Lạm chi cho Olympic đã làm tăng nợ công và thâm hụt ngân sách của
nướcnày.Thế nhưng thủ tướng Hy Lạp Alexis Tsipras vẫn một mực từ chối những
yêu cầu của chủ nợ về cắt giảm chi tiêu và tăng thuế mà ông gọi là “thư tống tiền”
Mặc dù kinh tế - tài chính toàn cầu trong nửa đầu năm 2013 đã được cải thiện
đáng kể nhưng tình hình thâm hụt NSNN ở một số quốc gia trên thế giới vẫn ở mức
cao và trở thành vấn đề đáng lo ngại về “vỡ” cân đối thu - chi trong năm. Việc bảo


2

toàn dự toán thu - chi NSNN là “bài toán” khó đối với nhiều quốc gia trong bối cảnh
khủng hoảng kinh tế - chính trị trên thế giới chưa có dấu hiệu cải thiện.
Bội chi NSNN ở mức cao đều có nguy cơ gây ra lạm phát. Bởi vì, khi ngân
sách bị bội chi có thể được bù đắp bằng phát hành tiền hoặc vay nợ, đều gây nên
nguy cơ lạm phát tăng. Việc phát hành tiền trực tiếp làm tăng cung tiền tệ trên thị
trường sẽ gây lạm phát cao, đặc biệt khi việc tài trợ thâm hụt lớn và diễn ra liên tục
thì nền kinh tế phải trải qua lạm phát cao và kéo dài như giai đoạn 1986 - 1990. Sự
gia tăng cung tiền có thể không làm tăng lạm phát nếu nền kinh tế đang đà tăng
trưởng, mức cầu tiền giao dịch tăng lên phù hợp với mức tăng của cung tiền. Tuy
nhiên, trong trường hợp khu vực tư nhân đã thỏa mãn với lượng tiền họ đang nắm
giữ (mức cầu tiền tương đối ổn định) thì sự gia tăng của cung tiền làm cho lãi suất
thị trường giảm, nhu cầu tiêu dùng về hàng hóa dịch vụ, nhu cầu đầu tư sẽ tăng lên
kéo theo sự tăng của tổng cầu nền kinh tế, mặt bằng giá cả sẽ tăng lên gây áp lực lạm
phát. Người ta gọi trường hợp khi chính phủ tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách
tăng cung tiền là hiện tượng chính phủ đang thu "thuế lạm phát" từ những người

Trong ngắn hạn,
Một là, tốc độ thâm hụt ngân sách có tác động đến tốc độ lạm phát hay không, nếu
có thì tác động dương hay âm?
Hai là, tốc độ thay đổi mở rộng cung tiền M2 có tác động như thế nào đến tốc độ
thay đổi lạm phát, nếu có tác động thì tác động này là âm hay dương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý thuyết cũng như
bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về ba nhân tố chính: Thâm hụt NSNN; cung
tiền M2 và lạm phát quốc gia.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Bài nghiên cứu tập trung khu vực Châu Á Thái Bình Dương - là khu vực có
tầm quan trọng chiến lược, chiếm khoảng 40% diện tích lãnh thổ và hơn 41% dân số
thế giới. Nơi đây có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là dầu mỏ chiếm
tới hơn 65% trữ lượng của toàn cầu và có nhiều tuyến giao thông huyết mạch của thế


4

giới đi qua. Theo như ngân hàng Phát triển Châu Á (2013), trong đó tỷ lệ thâm hụt
tài chính cao nhất thuộc về Pakistan (-6,64%) , Sri Lanka (-6,4%) và Bangladesh (4,56%) trong khi đó cung tiền M2 mở rộng xảy ra tại Malaysia (142%), Thái Lan
(124,8%) và Việt Nam (108,4%). Vì vậy bài luận sẽ chọn 9 nước có đầy đủ dữ liệu
thể hiện rõ tình trạng thâm hụt và mở rộng cung tiền với tốc độ tăng trưởng GDP
tương đồng nhau (hình 1.4.2) là Bangladesh, Cambodia, Indonesia, Malaysia,
Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam trong khoảng thời gian từ
1997 đến 2014.

(Nguồn: World Development Indicators)
Hình 1.4.2 Chỉ số GDP 9 nước trong khu vực châu Á Thái Bình Dương

1.5 Phương pháp nghiên cứu

hợp để điều chỉnh lạm phát mục tiêu.
1.7 Kết cấu của luận văn
Kết cấu bài luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài thâm hụt ngân sách và cung tiền M2 tác động
đến lạm phát
Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến thâm hụt ngân sách và cung tiền M2
ảnh hưởng đến lạm phát


6

Chương 3: Thực trạng vấn đề lạm phát, thâm hụt ngân sách và cung tiền M2
ở các nước tại khu vực châu Á Thái Bình Dương
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu và kết quả mô hình
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN
THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ CUNG TIỀN M2 ẢNH
HƯỞNG ĐẾN LẠM PHÁT
2.1 Nền tảng lý thuyết
2.1.1 Lạm phát
Theo

N. Gregory Mankiw, Macroeconomics (7th Edition), (Worth

Publishers, chương 6 trang 155), "lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa
và dịch vụ theo thời gian". Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị

kết quả của việc tăng trưởng mức cung tiền tệ cao. Thật ra trong nhiều trường hợp
không hẳn là như vậy, nhà nước có thể tăng cung ứng tiền tệ mà không làm cho giá
cả tăng, không gây ra lạm phát, nếu như khối lượng tăng đó phù hợp với khối tiền
cần thiết cho lưu thông, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
Ngoài ra còn có những quan điểm khác cho rằng lạm phát là sự tăng giá của
các loại hàng hóa (tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất và hàng hóa sức lao động).
Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng. Theo quan điểm này thì
giá cả tăng lên cho dù bất kỳ nguyên nhân nào đều là lạm phát. Lạm phát và giá cả
tăng đều cùng một ý nghĩa. Thật ra giá cả đồng loạt tăng lên chỉ là một trong những
biểu hiện cơ bản của lạm phát mà thôi.
Tóm lại, có rất nhiều góc nhìn khác nhau về lạm phát. Mỗi quan điểm, lý
thuyết chỉ giải thích cho một số thời kỳ nhất định và ngày càng nhiều quan điểm
mới ra đời cùng sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng dù cho xét trên khía cạnh nào
đi nữa thì lạm phát đều có những đặc trưng sau:
 Sự mất giá của đồng tiền do hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu
cầu cần thiết.
 Giá cả của hầu hết các loại hàng hóa đồng loạt tăng lên.
2.1.2 Thâm hụt ngân sách
"Thâm hụt ngân sách (hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước ) là tình
trạng các khoản chi của ngân sách Nhà nước lớn hơn các khoản thu phần chênh lệch


9

chính là thâm hụt ngân sách. Trường hợp ngược lại, khi các khoản thu lớn hơn các
khoản chi được gọi là thặng dư ngân sách". Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân
sách người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số
thu trong ngân sách nhà nước (trích sách Kinh tế vĩ mô, chương 10, tác giả Nguyễn
Văn Dung). Ví dụ: Thâm hụt NSNN năm 2009 là 155900 tỷ đồng, tỉ lệ thâm hụt so
với GDP là 6.9 % ( theo cách tính của Việt Nam ). Theo thông lệ quốc tế, có thể

tệ trong nền kinh tế được đo bằng các mức cung tiền tệ khác nhau và được kết cấu
theo nguyên tắc tính thanh khoản giảm dần: Tiền gửi không kỳ hạn > tiền gửi có kỳ
hạn>chứng khoán ngắn hạn > cổ phiếu >Bất động sản
Các mức cung tiền tệ bao gồm
 M1: lượng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi
không kì hạn. Đây là bộ phận có tính lỏng cao nhất, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu
giao dịch M1 = C + D
C: tiền ngoài ngân hàng

D: tiền gửi không kỳ hạn

 M2: bao gồm M1 và tiền gửi có kì hạn
M2 kém linh hoạt hơn M1 nhưng sự kiểm soát M2 là hết sức quan trọng bởi vì tiền
gửi có kì hạn và không kỳ hạn thường xuyên chuyển hóa cho nhau. Đây là khối
tiền được coi như chỉ tiêu kiểm soát chính thức.
 M3 là cung tiền ở phạm vi cực kì rộng. Nó bao gồm M2 + chứng chỉ tiền
gửi: tín phiếu, trái phiếu do chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức phát hành
2.1.4 Mối quan hệ giữa cung tiền M2 và lạm phát
"Đối với cung tiền M2, một số nhà kinh tế học cổ điển và tân cổ điển đã dùng
thuyết số lượng tiền để giải thích cho những nguyên nhân gây ra lạm phát từ tiền tệ.
Trong đó, bất cứ sự gia tăng nào trong cung tiền cũng làm tăng GDP danh
nghĩa."(Tạp chí tài chính 02/2014). Mối quan hệ nhân quả cung tiền và lạm phát dựa


11

vào định đề nổi tiếng của Friedman "Lạm phát luôn luôn và bất kỳ ở đâu là một hiện
tượng tiền tệ" là " Sự gia tăng liên tục và kéo dài của giá cả nhất thiết được đ i liền
theo bởi sự gia tăng liên tục của cung tiền"
Như đã đề cập, theo lý thuyết về lượng tiền của Milton Friedman, mối quan

cung tiền có vai trò rất lớn đối với kinh tế - xã hội. Chính phủ nhằm ổn định nền
kinh tế bằng cách kiểm soát nguồn cung tiền, chính sách tiền tệ chủ yếu tập trung
vào ổn định tiền tệ (kiểm soát lạm phát); tăng trưởng kinh tế; tạo việc làm và cân
bằng cán cân thanh toán cùng với chính sách tài khóa cân bằng thu chi giảm thâm
hụt ngân sách.
2.1.5 Mối quan hệ thâm hụt ngân sách và lạm phát
"Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát là thông qua kênh tiền tệ
và trong một số trường hợp có thể thông qua kênh cầu kéo. Ngoài ra, khi nhu cầu
vốn tăng lên do tổng cầu tăng lại được tài trợ bằng vay tín dụng ngân hàng có thể sẽ
làm cho lãi suất trong nền kinh tế tăng lên và do vậy rất có thể quay trở lại làm tăng
giá trong nền kinh tế trong khi chi phí tài chính có ảnh hưởng lớn tới các quyết định
về giá. Như vậy, trong trường hợp này, tăng thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến tăng
giá"
Bội chi ngân sách không chỉ diễn ra phổ biến đối với các nước nghèo, kém
phát triển mà xảy ra ngay cả đối với những nước thuộc nhóm các nền kinh tế phát
triển nhất (nhóm OECD). Đối với các nước đang phát triển, bội chi ngân sách
thường để đáp ứng nhu cầu rất lớn về đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu như: Giao thông,
điện, nước... Nhiều nước phát triển và đang phát triển cũng vẫn bội chi ngân sách.
Tuy nhiên chính mức tăng chi tiêu của Chính phủ sẽ kéo theo hiệu ứng tăng giá ở
một số các lĩnh vực hàng hóa và dịch vụ do gia tăng cầu dẫn đến tình trạng lạm phát
do cầu kéo, song song với việc giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng cũng sẽ kéo theo các
chi phí sản xuất tăng dẫn đến lạm phát do chi phí đẩy. Mặt khác khi các nhu cầu về
đầu tư cơ sở hạ tầng tăng cao mà ngân sách nhà nước lại thiếu hụt dẫn đến không đủ
nguồn vốn đối ứng để đầu tư cho phát triển. Để bù đắp phần thiếu hụt, Nhà nước có
thể sử dụng chính sách phát hành thêm tiền và đưa ra lưu thông. Tuy nhiên việc tăng


13

chi tiêu của Chính phủ trong trường hợp này sẽ gây "tăng trưởng nóng" và không

triển. Như đã đề cập, các nước đang phát triển với việc thu thuế kém hiệu quả, chính
trị bất ổn và khó tiếp cận vay nợ nước ngoài dẫn đến chi phí in tiền tương đối thấp,
do đó thuế lạm phát cao hơn.
Lin và Chu (2013) áp dụng hồi quy tứ phân bảng (DPQR) mô hình tự hồi quy
(ARDL) đặc điểm kỹ thuật, và kiểm tra mối quan hệ thâm hụt lạm phát ở 91 quốc
gia từ năm 1960 đến năm 2006. Các mô hình DPQR ước lượngtác động của thâm
hụt đến lạm phát ở nhiều mức độ và cho phép điều chỉnh linh động với các đặc điểm
kỹ thuật ARDL. Kết quả các thực nghiệm lưu ý rằng thâm hụt ngân sách có tác động
mạnh mẽ đếnlạm phát trong giai đoạn lạm phát cao, và có tác động yếu trong giai
đoạn lạm phát thấp.
Jayaraman và Chen (2013) điều tra mối quan hệ của các khoản thâm hụt ngân
sách và lạm phát trong bốn nước ở Thái Bình Dương (PIC): Pacific Island

Countries: Úc, Nhật, New Zealand, Mỹ. Bằng cách tiến hành một nghiên cứu thực
nghiệm những quan hệ giữa thâm hụt ngân sách trong bốn nước PIC thông qua một
bảng điều khiển phân tích kinh tế lượng. Một khuôn khổ đa biến được thông qua
nhằm tránh thiên vị phát sinh từ sự thiếu sót của các biến có liên quan và các
phương pháp luận sử dụng để ước lượng một mối quan hệ dài hạn giữa thâm hụt
ngân sách và lạm phát được các thủ tục kiểm tra dựa trên bảng đồng hội nhập sửa lỗi
Wester-Lund. Những phát hiện của nghiên cứu xác nhận sự tồn tại của một mối
quan hệ mạnh và trực tiếp giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát trong cả bốn nước
PIC.
Bảng 2.2.1 Tóm tắt các nghiên cứu về tác động của thâm hụt ngân sách
đến lạm phát

Tác giả

Vấn đề nghiên cứu

Phương pháp/Thời

lạm phát, đầu tư và
tăng trưởng sản
lượng thực.
Cottarelli et Mối quan hệ giữa
al. (1998)

Sử dụng các mô

Tìm thấy một tác động

thâm hụt ngân sách

hình dữ liệu bảng

đáng kể giữa thâm hụt

và lạm phát

trong 47 quốc gia từ ngân sách và lạm phát
1993 đến 1996

trong công nghiệp và
kinh tế chuyển đổi

Fischer et

Mối quan hệ giữa

Sử dụng bộ dữ liệu



Phương phápước

Thâm hụt có tác động

Terrones

động đến lạm phát

lượng theo nhóm

đến lạm phát và tác

hay không

trung bình với tập

động như vậy sẽ mạnh

dữ liệu kéo dài 107

hơn ở các nước có lạm

(2005)


16

quốc gia trong giai


với các đặc điểm kỹ

mối quan hệ thâm

thuật ARDL

hụt lạm phát ở 91

giai đoạn lạm phát thấp

quốc gia từ năm
1960 đến năm 2006
Jayaraman

Điều tra mối quan

Thông qua một bảng Xác nhận sự tồn tại của

và Chen

hệ của các khoản

điều khiển phân tích một mối quan hệ mạnh

(2013)

thâm hụt ngân sách

kinh tế lượng ở bốn


giữa giá cả, tiền bạc, và tỷ giá hối đoái cho dữ liệu theo quý ở Madagascar trong giai
đoạn 1982-2004. Kết quả rằng cung tiền có tác động tích cực đáng kể đến lạm phát.
Oomes và Ohnsorge (2005) điều tra các tác động của cầu tiền đến lạm phát
trên dữ liệu hàng tháng tại Nga từ tháng 4/1996 đến tháng 1 năm 2004 bằng cách sử
dụng các mô hình sửa lỗi. Kết quả là một nguồn cung tiền mở rộngdư thừadẫn đếnsự
lạm phát trong khi các biện pháp thừa tiền khác không dẫn đến lạm phát và việc tăng
cung tiền có ảnh hưởng mạnh nhất và dai dẳng nhất đến lạm phát trong ngắn hạn.
Pelipas (2006) điều tra thực nghiệm cầu tiền và lạm phát. Belarus trên cơ sở
dữ liệu quý từ 1992-2003, sử dụng đồng tích hợp VAR và cân bằng mô hình sửa lỗi,
lưu ý cung tiền có mối tương quan tích cực đáng kể với lạm phát.
Hossain (2010) điều tra các hành vi của cầu tiền ở Bangladesh sử dụng dữ
liệu hàng năm trong giai đoạn 1973-2008 bằng cách kiểm tra đồng tích hợp
Johansen và mô hình sữa lỗi. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự tồn tại của một mối
quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng cung tiền và lạm phát.
Bảng 2.2.2 Tóm tắt các nghiên cứu về tác động của cung tiền đến lạm phát

Tác giả

Vấn đề nghiên

Phương pháp/Thời

cứu

gian/Phạm vi nghiên
cứu

Kết quả nghiên cứu




mẽ giữa chúng biến

cả

mất trong thời gian
ngắn chỉ ra rằng những
tác động của tăng
trưởng tiền hiện ra
những thay đổi trong
các biến thực

Walsh

Các mối tương

Các mối tương quan

(2003)

quan giữa lạm

cao giữa lạm phát và

phát và tốc độ

tốc độ tăng trưởng

tăng trưởng cung





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status