Nghiên cứu tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát: trường hợp các quốc gia Đông Nam Á - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
==========

NGUYỄN THỊ ĐẸP

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT
NGÂN SÁCH ĐẾN LẠM PHÁT: TRƢỜNG HỢP
CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
==========

NGUYỄN THỊ ĐẸP

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT
NGÂN SÁCH ĐẾN LẠM PHÁT: TRƢỜNG HỢP
CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

Chuyên ngành : Tài chính–Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài .................................................................................................1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................1

3.

Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................2

4.

Phạm vi thu thập dữ liệu ......................................................................................2

5.

Dữ liệu nghiên cứu ..............................................................................................2

6.

Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................2



Thâm hụt ngân sách và lạm phát......................................................................9

1.3.1 Cơ sở lý thuyết ...............................................................................................10
1.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan .....................................................13
1.4

Mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế và lạm phát ........................................16

1.5

Lý thuyết về tiền tệ.........................................................................................17

1.6

Tác động của chính sách tỷ giá đến lạm phát ................................................17

1.6.1 Cơ chế chuyển dịch những thay đổi của tỷ giá hối đoái vào giá cả ...............18
1.6.2 Các yếu tố quyết định của tác động truyền tải ...............................................19
1.6.3 Tác động truyền tải của tỷ giá vào giá: Một hiện tƣợng phi tuyến ................20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .........................................................................................22
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.................23
2.1

Phƣơng pháp luận ..........................................................................................23

2.2

Mô hình nghiên cứu .......................................................................................25


Kiểm định Hausman.......................................................................................46

2.8.1 Trƣờng hợp lạm phát đƣợc đo lƣờng bằng CPI .............................................46
2.8.2 Trƣờng hợp lạm phát đƣợc đo lƣờng bằng GDP deflator ..............................47
2.9

Các kiểm định phần dƣ trong mô hình REM .................................................47

2.9.1

Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi trong mô hình REM .......................47

2.9.2

Kiểm định tự tƣơng quan trong mô hình REM ............................................49

2.9.3

Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến ........................................................49

2.10

Mô hình hoàn chỉnh .......................................................................................50

2.10.1

Trƣờng hợp lạm phát đƣợc đo lƣờng bằng CPI .........................................50

2.10.2



GDP Deflator: Gross Domestic Product deflator - Chỉ số giảm phát GDP

-

IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế

-

NSNN: Ngân sách Nhà Nƣớc


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê mô tả các biến dữ liệu ..............................................................27
Bảng 2.2: Kiểm định nghiệm đơn vị bảng Dickey-Fuller.........................................39
Bảng 2.3: Kết quả hồi quy đối với mô hình lạm phát tính bằng CPI ........................41
Bảng 2.4: Kết quả hồi quy đối với mô hình lạm phát tính bằng GDPD ...................42
Bảng 2.5: Kết quả của fixed effects ..........................................................................44
Bảng 2.6: Kết quả của random effects ......................................................................45
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình lạm phát tính bằng CPI ...46
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình lạm phát tính bằng GDPD
...................................................................................................................................47
Bảng 2.9: Kết quả mô hình hồi quy phụ ...................................................................50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Kênh trực tiếp tác động truyền dẫn của tỷ giá ..........................................19
Hình 1.2: Sơ đồ tác động truyền tải của tỷ giá đến giá .............................................19
Hình 2.1. Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi đối với REM (Breusch and


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thâm hụt ngân sách là vấn đề nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang phải đối mặt
với những mức độ cao thấp khác nhau. Thâm hụt ngân sách không chỉ xảy ra ở các
nƣớc đang phát triển và kém phát triển mà còn xảy ra ở các nƣớc phát triển trên thế
giới. Gần đây, số liệu ngân sách ở nhiều nƣớc đƣợc công bố cho thấy các nƣớc
trong khu vực châu Á đang phải vật lộn với thâm hụt ngân sách nhà nƣớc khổng lồ,
do thất thu từ thuế mà các khoản chi (chi cho trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm thất
nghiệp, chi trợ cấp năng lƣợng…) lại ngày càng tăng cao. Mặt khác, tình trạng lạm
phát gia tăng ở các nƣớc châu Á trong giai đoạn gần đây cũng là vấn đề cần phải
quan tâm vì nó ảnh hƣởng đến việc phát triển kinh tế, nâng cao chất lƣợng đời sống
nhân dân và ổn định xã hội.
Có nhiều tranh luận về việc liệu thâm hụt ngân sách có dẫn đến lạm phát hay
không? Oyejide (1972) lập luận rằng trong một nƣớc kém phát triển, sự gia tăng
thâm hụt ngân sách luôn đồng hành với sự gia tăng lạm phát. Điều này ảnh hƣởng
tới sự phát triển của nền kinh tế và làm thay đổi các quyết định ngân sách. Vì vậy,
đánh giá tác động của thâm hụt ngân sách tới lạm phát có một vai trò quan trọng đối
với các nhà hoạch định chính sách. Các công trình nghiên cứu trên những nền kinh
tế phát triển, đang phát triển và kém phát triển trƣớc đây đã xác định ảnh hƣởng của
thâm hụt ngân sách đến lạm phát cũng nhƣ mức độ tác động của nó. Bằng việc kiểm
định trong thực tế qua mô hình kinh tế lƣợng sẽ giúp ta có cái nhìn tổng quát hơn về
tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát để đƣa ra các giải pháp kiềm chế lạm
phát thông qua thu chi ngân sách nhà nƣớc.
Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Tác động của thâm hụt ngân sách
đến lạm phát: trƣờng hợp các quốc gia Đông Nam Á” để nghiên cứu và làm luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Dữ liệu hàng năm các chỉ số CPI, GDP deflator, thâm hụt ngân sách, cung tiền, xuất
khẩu, tỷ giá chính thức (EXR) và GDP đƣợc lấy từ ấn phẩm Những chỉ số quan
trọng ở các nƣớc Châu Á, Thái Bình Dƣơng (Key Indicators for Asia and the
Pacific) của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Cơ sở dữ liệu kinh tế thế giới
(World Economic Outlook Database) của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
Tất cả chuỗi dữ liệu là cho giai đoạn 1990-2012.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhằm đánh giá tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát, tác giả dùng phƣơng
pháp định lƣợng với 2 kỹ thuật:
-

Fixed effect

-

Random effect

Ngoài ra, đề tài sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn kỹ thuật phù hợp.
7. Đóng góp của đề tài
-

Đề tài nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm, một lần nữa khẳng định lại các lý
thuyết trƣớc đó đúng trong trƣờng hợp các quốc gia đang phát triển Đông Nam Á.


3

-

Là nguồn cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu và những ngƣời

chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt. Lạm phát
có những đặc trƣng là:
-

Hiện tƣợng gia tăng quá mức của lƣợng tiền có trong lƣu thông dẫn đến đồng
tiền bị mất giá.

-

Mức giá cả chung tăng lên.

1.1.2 Chỉ số đo lƣờng lạm phát
Chỉ số giá tiêu dùng hay chỉ số giá cả CPI (consumer price index): phản ánh mức
thay đổi giá cả của một giỏ hàng hóa tiêu dùng so với năm gốc. Thông thƣờng các
nhóm chính trong giỏ hàng hóa là thực phẩm, quần áo, nhà cửa, chất đốt vận tải và
y tế. Do đó CPI phản ánh mức giá của cả hàng hóa nhập khẩu.

Hệ số giảm phát GDP (GDP deflator) đƣợc tính trên cơ sở so sánh giá trị GDP tính
theo giá hiện hành và GDP tính theo giá kỳ trƣớc. Nghĩa là đo lƣờng mức tăng và
giảm giá trên tất cả các loại hàng hoá dịch vụ tính trong GDP (kể cả hàng hóa do
doanh nghiệp và chính phủ mua). Do đó nó phản ánh toàn diện hơn chỉ số giá tiêu
dùng.

1.1.3 Các nguyên nhân gây ra lạm phát
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát, trong đó "lạm phát do cầu kéo"
và "lạm phát do chi phí đẩy" đƣợc coi là hai thủ phạm chính.


5


6

Tóm lại, lạm phát xảy ra khi xuất hiện sự gia tăng mặt bằng chung về giá cả hàng
hóa. Trong mỗi giai đoạn có thể có giá mặt hàng này tăng, mặt hàng kia giảm,
nhƣng nếu mức giá chung tăng, thì có lạm phát. Nếu mức giá chung giảm, thì có
giảm phát. Nếu chỉ có một vài mặt hàng chẳng hạn nhƣ giá đƣờng, hay giá gạo tăng
một cách đơn lẻ thì không có nghĩa là lạm phát, mà đơn giản chỉ là một sự mất cân
đối tạm thời giữa cung và cầu trong ngắn hạn. Khi lạm phát xảy ra, giá trị của đồng
tiền bị sụt giảm.
1.2

Thâm hụt ngân sách

1.2.1 Khái niệm
Thâm hụt NSNN, hay còn gọi là bội chi NSNN, là chênh lệch thiếu giữa tổng số chi
và tổng số thu (thu từ thuế và một số khoản thu không mang tính chất hoàn trả) của
NSNN. Đây là hiện tƣợng mất cân đối giữa lƣợng giá trị sản phẩm đƣợc Nhà Nƣớc
huy động với lƣợng tiền tệ chi ra đã đƣợc phân phối sử dụng trong năm. Tình trạng
khi tổng chi tiêu của NSNN vƣợt quá các khoản thu "không mang tính hoàn trả" của
NSNN.
Bảng cân đối thu chi NSNN hàng năm
Thu

Chi

A. Thu thƣờng xuyên (thuế, phí, lệ phí)

D. Chi thƣờng xuyên

B. Thu về vốn (bán tài sản Nhà Nƣớc)

điều kiện nền kinh tế phải rất giàu có, ngân sách có đủ nguồn tài chính đảm bảo cho
nhu cầu chi tiêu hàng năm của Nhà Nƣớc, hoặc trong môi trƣờng kinh tế cạnh tranh
tự do hoàn hảo.
Quan điểm của Keynes: Chính phủ cần kích thích mức tiêu dùng bằng cách “bỏ
thêm tiền vào túi” ngƣời tiêu thụ thông qua việc cắt giảm thuế và trực tiếp gia tăng
chi tiêu của chính phủ. Ông ủng hộ thâm hụt NSNN và cho rằng đó là công cụ của
chính sách tài chính để làm cho nhà nƣớc có thể tạo ảnh hƣởng trên tổng mức cầu
và công ăn việc làm trong nền kinh tế. Keynes cho rằng để bù đắp những thiếu hụt
NSNN cần in thêm tiền giấy (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)
Đối với những quốc gia có nền kinh tế đƣợc xếp loại đang phát triển, các quốc gia
này đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì quan điểm ngân sách
thâm hụt có mức độ đƣợc chấp nhận.
1.2.2 Nguyên nhân gây ra thâm hụt ngân sách nhà nƣớc
Khi nhu cầu chi và thực tế chi của Nhà Nƣớc cho tiêu dùng không thể cắt giảm mà
ngày càng tăng lên, trong khi đó việc tăng thu bằng các công cụ thuế sẽ dẫn đến sự
chống đối mạnh mẽ từ mọi phía. Đối với các nƣớc đang phát triển, đặc biệt là các
nƣớc nghèo thì vấn đề bội chi ngân sách dƣờng nhƣ không thể tránh khỏi. Tình trạng
thu nhập bình quân đầu ngƣời quá thấp, chỉ đủ cho tiêu dùng thƣờng xuyên của ngƣời
dân ở mức tằn tiện, điều này đã không cho phép chính phủ tăng tỷ trọng động viên từ
GDP vào NSNN. Trong khi đó, các nhu cầu chi tiêu cho chức năng của chính phủ lại


8

tăng lên, đặc biệt những dự án phát triển trong chiến lƣợc kinh tế thƣờng đòi hỏi
nguồn vốn lớn nhằm cải thiện cơ cấu kinh tế và hƣớng tới sự phát triển.
-

Xét về mặt thu ngân sách: Thất thu ngân sách hàng năm dẫn đến một lƣợng tiền
không nhỏ chƣa đƣợc thu vào NSNN để đáp ứng chi ngân sách, làm mất cân đối


9

cơ cấu chi tiêu và đầu tƣ không hợp lý gây lăng phí, không có biện pháp thích hợp
để khai thác đủ nguồn lực và nuôi dƣỡng nguồn thu. Mức bội chi do tác động của
chính sách cơ cấu thu chi gây ra đƣợc gọi là bội chi cơ cấu.
Nguyên nhân thứ hai là tác động của chu kỳ. Do nền kinh tế suy thoái theo chu kỳ
hoặc ảnh hƣởng bởi thiên tai hay chiến tranh, thu NSNN giảm sút tƣơng đối so với
nhu cầu chi tiêu để phục hồi nền kinh tế. Mức bội chi do tác động của chu kỳ gây ra
đƣợc gọi là bội chi chu kỳ.
Các nguyên nhân khách quan:
-

Do nền kinh tế suy thoái mang tính chu kỳ.

-

Thiên tai, tình hình bất ổn chính trị, chiến tranh.

Các nguyên nhân chủ quan:
-

Do quản lý và điều hành ngân sách bất hợp lý.

-

Do Nhà Nƣớc chủ động sử dụng bội chi NSNN nhƣ một cụ sắc bén của chính
sách tài khóa.

1.3

trên thị trƣờng tạo áp lực lên lạm phát.
1.3.1 Cơ sở lý thuyết
Về mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát, các trƣờng phái kinh tế có
những quan điểm khác nhau.
-

Trƣờng phái tiền tệ cho rằng cung tiền gây ra lạm phát. Nếu chính sách tiền tệ
thích ứng với thâm hụt ngân sách bằng cách gia tăng cung tiền liên tục trong
thời gian dài. Việc tài trợ thâm hụt này lần lƣợt làm gia tăng tổng cầu về hàng
hóa và dịch vụ, gia tăng trên mức sản lƣợng tự nhiên. Lao động ngày càng tăng
yêu cầu tăng lƣơng, từ đó dẫn đến sự thay đổi trong tổng cung theo hƣớng giảm
xuống. Sau một thời gian nền kinh tế trở lại mức sản lƣợng tự nhiên. Tuy nhiên,
điều này xảy ra tại các chi phí của giá cả cao hơn thƣờng xuyên. Theo quan
điểm tiền tệ, thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến lạm phát, nhƣng chỉ đến mức
mà cung tiền tăng thêm để tài trợ (Hamburger và Zwick (1981)). Friedman
(1968) lập luận rằng những nhà hoạch định chính sách tiền tệ có thể kiểm soát
lạm phát, đặc biệt trong dài hạn với việc kiểm soát cung tiền. Thâm hụt ngân
sách có thể dẫn đến lạm phát, nhƣng chỉ trong phạm vi mà họ phát hành tiền tài
trợ. Việc tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách phát hành trái phiếu có dẫn đến
lạm phát hay không phụ thuộc vào cách tiếp cận của các nhà hoạch định chính
sách tiền tệ. Nếu họ chọn ổn định lãi suất và phát hành trái phiếu để tài trợ


11

khoản thâm hụt ngân sách thì sẽ dẫn đến lạm phát vì mở rộng cung tiền, dẫn đến
giá cả tăng cao. Trong mô hình tiền tệ, những thay đổi trong tỷ lệ lạm phát phụ
thuộc chặt chẽ vào sự thay đổi trong cung tiền. Nói chung, thâm hụt ngân sách
không trực tiếp gây áp lực lạm phát, mà nó ảnh hƣởng đến mức giá thông qua
cung tiền và kỳ vọng của xã hội, từ đó làm biến động giá. Nhà kinh tế theo chủ


12

Theo đó, ngƣời dân sẽ tăng chi tiêu. Tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng
lên. Trƣờng phái Keynes lập luận rằng mặc dù tăng thâm hụt ngân sách có thể
tăng lạm phát song vẫn có thể tăng đƣợc mức tiết kiệm và đầu tƣ, qua đó tác
động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế. Tuy nhiên, các nhà kinh tế theo trƣờng
phái này cũng cho rằng tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trƣởng kinh tế
chỉ có ý nghĩa trong ngắn hạn. Hơn nữa, việc sử dụng thâm hụt ngân sách để
kích thích tăng trƣởng chỉ có thể mang lại hiệu quả trong bối cảnh tổng cầu sụt
giảm (ví dụ nhƣ trƣờng hợp xảy ra suy thoái). Khi mà nền kinh tế đang hoạt
động ở mức toàn dụng nhân công (không có dƣ thừa về các yếu tố sản xuất),
việc tăng thâm hụt ngân sách không những không có tác động đến tổng cầu mà
còn có nguy cơ đƣa nền kinh tế trƣớc những rủi ro mới, trong đó đáng kể nhất sẽ
là sự gia tăng về sức ép lạm phát.
-

Khác với các trƣờng phái nói trên, quan điểm của trƣờng phái Ricardo cho rằng,
thâm hụt ngân sách không tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô cả trong ngắn
hạn và dài hạn. Theo trƣờng phái này ảnh hƣởng của thâm hụt ngân sách và thuế
đối với tiêu dùng là tƣơng đƣơng nhau. Quan điểm Barro-Ricardo lại cho rằng
biện pháp cắt giảm thuế đƣợc bù đắp bằng nợ chính phủ không kích thích chi
tiêu ngay cả trong ngắn hạn vì không làm tăng thu nhập thƣờng xuyên của các
cá nhân mà nó chỉ làm dịch chuyển thuế từ hiện tại sang tƣơng lai. Các cá nhân
dự tính rằng, hiện giờ chính phủ giảm thuế và phát hành trái phiếu bù đắp thâm
hụt, thì đến một thời điểm trong tƣơng lai chính phủ sẽ lại tăng thuế để có tiền
trả nợ hoặc in tiền để trả nợ (mà hậu quả là lạm phát tăng tốc); do đó, ngƣời ta
tiết kiệm hiện tại để có tiền đóng thuế trong tƣơng lai hoặc mua hàng hóa và
dịch vụ sẽ lên giá. Nói cách khác, ngƣời tiêu dùng thƣờng dự đoán tƣơng lai,
quyết định tiêu dùng của họ không chỉ dựa vào thu nhập hiện tại mà còn dựa vào

Một thực nghiệm khác cũng kết luận rằng gia tăng thâm hụt ngân sách không có
ảnh hƣởng trực tiếp đến lạm phát khi Hondroyiannnis và Papapetrou (1997) sử dụng
dữ liệu hàng năm giai đoạn 1957-1993 ở Hy Lạp để phân tích mối quan hệ giữa
thâm hụt ngân sách và lạm phát. Họ kiểm tra tính đồng liên kết trƣớc khi kiểm tra
mối quan hệ nhân quả Granger. Họ sử dụng nợ công ròng trong nƣớc trên GDP nhƣ
thƣớc đo thâm hụt ngân sách.


14

Abizadeh và Yousefi (1998) sử dụng mô hình phân tích IS-LM toàn diện kết hợp
lĩnh vực thƣơng mại nƣớc ngoài và một cơ chế điều chỉnh giá chung đối với dữ liệu
chuỗi thời gian của Hoa Kỳ từ năm 1951-1986, nghiên cứu cũng cung cấp kết quả
tƣơng tự là không có mối quan hệ thực nghiệm giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát
ở Hoa kỳ.
Trƣờng hợp thâm hụt ngân sách và lạm phát có liên kết mạnh mẽ chỉ trong
thời gian lạm phát cao:
Sargent và Wallace (1981) ủng hộ quan điểm: Ngân hàng Trung ƣơng buộc phải
phát hành tiền để tài trợ thâm hụt ngay bây giờ hoặc trong các giai đoạn sau. Nhƣ
vậy sẽ dẫn đến kết quả tăng cung tiền và lạm phát ít nhất trong dài hạn.
Một cách nhìn khác, theo Miller (1983) lập luận rằng thâm hụt ngân sách không
nhất thiết gây ra lạm phát cho dù tiền tệ hóa thâm hụt hay không. Theo Miller, chính
sách thâm hụt dẫn đến lạm phát thông qua các kênh khác nhau. Ngân hàng Trung
ƣơng có thể bị buộc là nơi tài trợ cho thâm hụt ngân sách nhƣ Sargent và Wallace
(1981). Nhƣng, ngay cả khi ngân hàng Trung ƣơng không phát hành tiền để bù đắp
thâm hụt, thâm hụt ngân sách vẫn gây ra lạm phát thông qua tác động lấn át. Đó là,
không tiền tệ hóa thâm hụt dẫn đến lãi suất cao hơn. Lãi suất cao hơn lấn át đầu tƣ
tƣ nhân, và từ đó làm giảm tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng thực tế. Lãi suất cao cũng
thúc đẩy lĩnh vực tài chính đổi mới hệ thống thanh toán và làm trái phiếu chính phủ
thay thế tiền. Thông qua việc kiểm tra dữ liệu hàng quý giai đoạn 1947-1980 ở Mỹ,

sai lầm của chính phủ nhƣ sử dụng vay nợ để tài trợ cho thâm hụt ngân sách.
Vieira (2000) hỗ trợ đề xuất: thâm hụt ngân sách là một yếu tố quan trọng tác động
đến lạm phát ở nền kinh tế 6 nƣớc Châu Âu trong 45 năm qua.
Bằng cách sử dụng tƣơng tự mẫu dữ liệu (1957-1993) và cấu trúc mô hình của
Hondroyiannnis và Papapetrou (1997), Darrat (2000) đã xem xét lại vấn đề về hậu
quả lạm phát do thâm hụt ngân sách cao tại Hy Lạp với mô hình hiệu chỉnh sai số
ECM. Ông tuyên bố rằng bằng chứng của Hondroyiannnis và Papapetrou là chƣa phù
hợp do nhiều mô hình hóa và các vấn đề ƣớc lƣợng. Bằng cách điều chỉnh những vấn
đề này, kết quả của ông cho thấy, bên cạnh tăng cung tiền, thâm hụt ngân sách cũng
đóng một vai trò quan trọng và trực tiếp tác động đến lạm phát ở Hy Lạp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status