ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THỊ PHƯƠNG
LUÂN CHUYỂN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THỊ PHƯƠNG
LUÂN CHUYỂN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Thu Hằng, Trưởng
phòng sau đại học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, chỉ
bảo ân cần, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành luận
văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phòng Giáo dục và Đào
tạo, Phòng Nội vụ huyện, cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học, các
trường Tiểu học và Trung học cơ sở thuộc huyện Hoành Bồ.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu
sót, tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các quý thầy, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
Thái nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Phương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... vi
1.5.2. Mục tiêu, nguyên tắc của việc luân chuyển giáo viên trong bối cảnh đổi
mới giáo dục ..................................................................................................... 19
1.5.3. Yêu cầu về luân chuyển đội ngũ giáo viên ............................................. 21
1.5.4. Nội dung luân chuyển giáo viên Tiểu học .............................................. 25
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................. 27
Chương 2. THỰC TRẠNG LUÂN CHUYỂN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH ............................. 29
2.1. Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội của Huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh .. 29
2.2. Thực trạng giáo dục Tiểu học huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh .............. 29
2.2.1. Hệ thống trường lớp và quy mô học sinh tiểu học .................................... 29
2.2.2. Chất lượng giáo dục ................................................................................. 32
2.3. Thực trạng đội ngũ GVTH huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh .................. 33
2.3.1. Thực trạng về số lượng, cơ cấu môn học của GVTH năm học 2013-2014 33
2.3.2. Cơ cấu độ tuổi, nơi thường trú.................................................................. 34
2.3.3. Về thâm niên công tác .............................................................................. 36
2.3.4. Về trình độ đào tạo ................................................................................... 37
2.3.5. Về trình độ năng lực chuyên môn giáo viên Tiểu học............................... 38
2.3.6. Đánh giá chung ....................................................................................... 39
2.4. Thực trạng về công tác luân chuyển GVTH trên địa bàn huyện Hoành Bồ,
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................ 40
2.4.1. Khái quát về khảo sát thực trạng .............................................................. 40
2.4.2. Thực trạng nhận thức về công tác luân chuyển GVTH trên địa bàn huyện
Hoành Bồ .......................................................................................................... 40
2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện luân chuyển GVTH trên địa bàn huyện
Hoành Bồ.......................................................................................................... 45
2.5. Đánh giá chung về thực hiện các biện pháp luân chuyển GVTH huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................... 53
2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
1. Kết luận ......................................................................................................... 83
2. Khuyến nghị .................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 86
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
BCH
: Ban chấp hành
BNL
: Bổ nhiệm lại
CB
: Cán bộ
CBQL
: Cán bộ quản lý
: Tiểu học và trung học cơ sở
THCS
: Trung học cơ sở
THSP
: Trung học Sư phạm
UBND
: Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Hệ thống trường Tiểu học trên địa bàn huyện Hoành Bồ ................. 30
Bảng 2.2. Quy mô học sinh TH huyện Hoành Bồ năm học 2013 - 2014 ......... 31
Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục học sinh Tiểu học năm học 2013 - 2014 ......... 32
Bảng 2.4. Số lượng và cơ cấu giáo viên Tiểu học năm học 2013 - 2014.......... 33
Bảng 2.5. Cơ cấu độ tuổi của GVTH huyện Hoành Bồ năm học 2013 - 2014 . 34
Bảng 2.6. Cơ cấu nơi thường trú của GVTH huyện Hoành Bồ năm học
2013 - 2014 ............................................................................... 35
Bảng 2.7. Biểu thâm niên công tác của GVTH huyện Hoành Bồ năm học
Biểu đồ 3.1. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ......................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đào tạo nước ta đang đặt
ra yêu cầu cấp thiết. Văn kiện Đại hội XI của Đảng xác định: “Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc
tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý là khâu then chốt"; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI khẳng định quan điểm chỉ đạo
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi
trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội”. [17]
Thực hiện NQ số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng
(khoá XI) huyện Hoành Bồ đã xây dựng chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết trong nhóm các giải pháp có xác định để phát triển đội ngũ và cán
bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo cần rà soát lại cơ
cấu tổ chức bộ máy, ..., thực hiện luân chuyển CBQL và GV.
Hoành Bồ là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh toàn huyện có 12
xã và 1 thị trấn trong đó có 5 xã vùng cao (vùng 135), 5 xã vùng trung và 2 xã
vùng thấp có xã cách trung tâm huyện 40 km đường rừng, đường xá đi lại khó
khăn, trình độ dân trí thấp với 100% là người dân tộc thiểu số, GV chủ yếu có
hộ khẩu và sinh sống ở thị trấn do đó việc bố trí sắp xếp GV cho các đơn vị
- Cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ Phòng Nội vụ huyện, cán bộ phụ trách
công tác tổ chức Phòng GD&ĐT huyện.
- Giáo viên Tiểu học
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về luân chuyển GVTH.
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ GVTH và công
tác luân chuyển GVTH huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
4.3. Đề xuất biện pháp luân chuyển GVTH trên địa bàn huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc tổ chức luân chuyển GVTH huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng
Ninh còn nhiều bất cập. Điều đó ảnh hưởng nhất định đến chất lượng đội ngũ
GVTH. Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức, thực hiện tốt công tác luân
chuyển GVTH sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH của huyện.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác luân chuyển GVTH huyện Hoành
Bồ giai đoạn 2010 - 2014 và tổ chức thực hiện công tác luân chuyển GVTH
huyện Hoành Bồ từ năm 2015 trở về sau.
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu, các văn bản pháp quy, các công trình
nghiên cứu khoa học về luân chuyển GV; phân tích, tổng hợp các nội dung để
xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LUÂN CHUYỂN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Công tác luân chuyển, điều động cán bộ là một trong những nội dung
quan trọng trong công tác tổ chức cán bộ của Đảng và Nhà nước. Đảng và
Nhà nước cũng như các cấp, các ngành, các địa phương đã quan tâm đến
công tác luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức trong đó có công tác
luân chuyển GV.
Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 “Về luân
chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý”; Kết luận số 24-KL/TW ngày 05/6/2012 về
đẩy mạnh công tác quy hoạch và luân chuyển, điều động cán bộ lãnh đạo, quản
lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục
các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
Tỉnh uỷ Quảng Ninh ban hành quyết định số 1276-QĐ/TU ngày
20/11/2013 ban hành quy chế luân chuyển, điều động cán bộ, lãnh đạo, quản lý.
Huyện uỷ Hoành Bồ ban hành quyết định số 1798-QĐ/HU ngày
09/6/2014 về việc ban hành quy chế luân chuyển, điều động cán bộ lãnh đạo
quản lý.
Theo quan điểm về công tác cán bộ của Đảng ta thì luân chuyển cán bộ
đề tài nghiên cứu về công tác luân chuyển GV, thông qua công tác luân chuyển
về vị trí, việc làm, về địa bàn công tác (trường công tác) để tránh sức ì, tạo môi
trường công tác mới góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, tránh tình trạng
chạy trường, chạy lớp, giảm học sinh học trái tuyến qua đó nâng cao chất lượng
đội ngũ GV trong bối cảnh đổi mới giáo dục còn rất ít. Mặt khác tại huyện
Hoành Bồ của tỉnh Quảng Ninh chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về
thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ GVTH thông qua công tác
luân chuyển giáo viên hàng năm.
Chúng tôi nghiên cứu về công tác luân chuyển GVTH trên địa bàn huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh góp phần bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Khi sự phân công lao động trong xã hội xuất hiện và phát triển sâu rộng
thì sự liên kết giữa những con người cá thể với nhau ngày càng cao, con người
cá thể một mặt vừa có khả năng tự chủ, mặt khác mối liên hệ cá thể thành hệ
thống xã hội ngày càng lớn mà không thể đứng ngoài hệ thống xã hội đó, đặc
biệt khi xã hội có và còn giai cấp. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công
và hợp tác lao động. Lao động muốn đạt hiệu quả, năng xuất cao hơn thì đòi
hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh. Hoạt động
quản lý là hoạt động của người lãnh đạo phối hợp và phát huy hết sức mạnh của
các thành viên trong nhóm, trong tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
Theo W.Taylor (1856-1915) thì: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng
chính xác cái cần làm và làm cái đó thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và
(lãnh đạo) và kiểm tra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho
mọi người. Quản lý giáo dục được tiếp cận dưới hai góc độ đó là góc độ vĩ
mô và góc độ vi mô.
Ở góc độ vĩ mô chủ thể quản lý giáo dục là hệ thống các cơ quan quản lý
giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống quản lý. Theo Nguyễn
Thị Tính, tiếp cận ở góc độ vĩ mô khái niệm quản lý giáo dục như sau: “Quản
lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ
thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục,
nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển, thực hiện mục tiêu
của nền giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Ở góc độ vi mô chủ thể quản lý giáo dục là chủ thể quản lý nhà trường
(Hiệu trưởng, Trưởng phòng giáo dục), đối tượng của quản lý là các quá trình
dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào quá trình đó (giáo
viên, học sinh, các lực lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính vv…)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Quản lí giáo dục thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương, cấp địa
phương và cấp cơ sở. Cấp trung ương và cấp chính quyền địa phương tỉnh,
thành phố thực hiện thẩm quyền chung được gọi chung là cấp cao. Cấp ngành ở
tỉnh, thành phố thực hiện thẩm quyền riêng và cấp chính quyền quận, huyện gọi
là cấp trung, còn cấp trường là cấp cơ sở. Những cấp quản lí này có lẽ không
phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ
chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh
trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí;
tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp
và các chính sách ưu đãi theo quy định;
h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục;
i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực
lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường
đối với cộng đồng.
Chuẩn hiệu trưởng, được Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số
14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 04 năm 2011. Chuẩn hiệu trưởng là hệ
thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo,
quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh và xã hội.
Chuẩn hiệu trưởng gồm 4 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí.
Thứ nhất: Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối
sống, tác phong, giao tiếp và ứng xử, học tập, bồi dưỡng.
Thứ hai: Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
Thứ ba: Tiêu chuẩn về năng lực quản lý trường TH bao gồm: Hiểu biết
nghiệp vụ quản lý; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát
triển nhà trường; quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường; quản lý học sinh; quản lý hoạt động dạy học và giáo dục; quản lý tài
chính, tài sản nhà trường; quản lý hành chính và hệ thống thông tin; tổ chức
kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện dân chủ trong hoạt động của
nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
người viết văn trẻ. Đội ngũ nhà giáo”. [24, tr328].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung
một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực
lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng
nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Tổng hòa các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập
thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự
chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất
cũng như tinh thần.
Thế nào là đội ngũ giáo viên? Ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:
Đội ngũ giáo viên là một tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và
dạy học ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định.
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ
riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên Mầm non, đội ngũ giáo
viên Tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo
viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên THCN.
Tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục của một huyện X gọi
là đội ngũ giáo viên của huyện X. Hoặc tập hợp những người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục ở một đơn vị trường học hay một địa phương gọi là đội ngũ
giáo viên của một trường hay một địa phương.
Tuy nhiên, cũng cần phải nói thêm rằng: Đội ngũ giáo viên không phải là
một tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống
nhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do luật pháp quy
Để thực hiện được tốt sáu nhiệm vụ nêu trên, người GVTH phải đạt
chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp:
- Chuẩn trình độ đào tạo của GVTH: Là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư
phạm. Năng lực giáo dục của GVTH được đánh giá dựa theo chuẩn nghề
nghiệp GVTH; GVTH có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao
được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện
để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục. GV chưa đạt chuẩn trình độ
đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện học tập,
bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việc phù hợp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
- Chuẩn nghề nghiệp GVTH: Được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kèm
theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 05 năm 2007. Chuẩn
nghề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GVTH cần phải đạt được nhằm đáp
ứng mục tiêu của giáo dục TH. Trong quy định này Chuẩn gồm có ba lĩnh vực:
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm.
1.2.5. Luân chuyển giáo viên tiểu học
Theo từ điển Tiếng Việt năm 1992: "Luân chuyển là lần lượt tiếp nối hay
chuyển tiếp cho nhau để cuối cùng quay trở lại thành một hay nhiều vòng" [31, tr 586].
Có một số ý kiến cho rằng "luân chuyển về cơ bản không khác với điều
động, tăng cường"; "luân chuyển giáo viên là điều động giáo viên"; "luân
chuyển GV thực chất là bố trí, phân công công tác"; "luân chuyển GV là một
dạng điều động GV"... nhưng thực chất thì luân chuyển giáo viên không đơn
thuần chỉ là điều động GV. Đây là 2 khái niệm về bản chất là khác nhau mặc dù
giữa chúng có những điểm giống nhau.